Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực chi tiết tại Việt Nam - Nguyễn Tuấn Anh
Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam. Cải thiện độ chính xác mô hình trọng trường.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
147
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu mô hình EGM2008
- Số trang:
- 147 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
- Tác giả:
- Nguyễn Tuấn Anh
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu mô hình EGM2008
Mô hình trọng trường Trái đất toàn cầu đóng vai trò nền tảng quan trọng trong nghiên cứu trắc địa và bản đồ hiện đại. Mô hình EGM2008 được mở rộng đến bậc và thứ bậc 2159, cung cấp độ phân giải không gian cao trên toàn cầu. Tuy nhiên, sai số mô hình vẫn tồn tại đáng kể ở cấp độ khu vực do sự thiếu hụt số liệu đo dày đặc tại chỗ. Lãnh thổ Việt Nam có cấu trúc địa hình phân hóa phức tạp với nhiều dải đồi núi cao xen kẽ vùng đồng bằng và bờ biển trải dài. Dữ liệu viễn thám toàn cầu chưa thể phản ánh chính xác trường trọng lực chi tiết tại các vùng đặc thù này. Do đó, việc cải chính các hệ số điều hòa cầu bằng nguồn dữ liệu trọng lực đo thực tế là một yêu cầu khoa học cấp thiết. Công tác này giúp tinh chỉnh trường trọng trường chuẩn, tăng cường độ chính xác cho hệ thống mốc độ cao và định vị không gian.
1.1. Hiện trạng đo đạc trọng lực chi tiết tại Việt Nam
Mạng lưới đo đạc trọng lực tại Việt Nam đã được xây dựng và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau. Cơ sở dữ liệu bao gồm các điểm trọng lực hạng I, hạng II và mạng lưới đo trọng lực chi tiết trên toàn quốc. Tuy nhiên, mật độ phân bố điểm đo không đồng đều giữa vùng đồng bằng phì nhiêu và các vùng đồi núi hiểm trở. Nhiều mốc đo trong quá khứ được thiết lập trên các hệ quy chiếu tọa độ và chuẩn độ cao cũ chưa đồng nhất. Công tác chuẩn hóa, quy đổi dữ liệu đo về hệ quy chiếu quốc gia thống nhất đòi hỏi quy trình xử lý toán học chặt chẽ. Việc làm sạch và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu trọng lực chi tiết là tiền đề cốt lõi để nâng cao chất lượng hiệu chỉnh mô hình thế trọng trường.
1.2. Nhu cầu chuẩn hóa mô hình EGM2008 theo khu vực
Mặc dù mô hình EGM2008 mang lại độ phủ sóng toàn cầu vượt trội, việc ứng dụng trực tiếp tại Việt Nam vẫn bộc lộ những sai lệch hệ thống cục bộ. Độ mấp mô Geoid tính từ mô hình toàn cầu thuần túy thường có độ chênh đáng kể so với mặt thủy chuẩn đo đạc thực tế. Để khắc phục hạn chế này, các hệ số điều hòa cầu của mô hình EGM2008 cần được hiệu chỉnh trực tiếp bằng dữ liệu dị thường trọng lực đo dày đặc tại Việt Nam. Sự tích hợp này giúp triệt tiêu các sai số ở dải bước sóng trung bình và ngắn vốn xuất phát từ đặc trưng địa chất địa phương. Kết quả chuẩn hóa tạo ra một mô hình trọng trường tối ưu, phục vụ hiệu quả cho công tác trắc địa công trình và dẫn cao độ vệ tinh chính xác cao.
II. Phương pháp tính dị thường trọng lực Faye và Bouguer RTM
Xác định chính xác các dạng dị thường trọng lực là bước kỹ thuật then chốt trong các bài toán xử lý số liệu trắc địa vật lý. Dữ liệu trọng lực thô đo ngoài thực địa luôn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ địa hình xung quanh mốc đo. Việc tính toán các thành phần dị thường trọng lực Bouguer và dị thường trọng lực Faye giúp làm trơn trường trọng lực một cách hiệu quả. Sự hỗ trợ từ mô hình số độ cao độ phân giải cao SRTM cho phép tính toán chính xác hiệu ứng địa hình dư RTM. Toàn bộ quy trình xử lý nhằm loại trừ tác động hấp dẫn của khối vật chất địa hình nằm ngoài mặt Geoid. Trường trọng lực sau khi hiệu chỉnh sẽ đạt trạng thái trơn tru, tạo điều kiện thuận lợi cho các thuật toán nội suy và biến đổi tích phân.
2.1. Cơ sở lý thuyết về dị thường trọng lực không khí tự do
Dị thường trọng lực không khí tự do phản ánh trực tiếp sự chênh lệch giữa giá trị trọng lực thực tế đo được và giá trị trọng lực chuẩn trên mặt ellipsoid quy chiếu. Hiệu chỉnh không khí tự do đưa kết quả đo từ mặt đất về mặt Geoid mà không xét đến khối lượng đất đá nằm giữa hai mặt này. Dạng dị thường này giữ lại toàn bộ các thành phần biến thiên tần số cao gây ra bởi sự mấp mô của địa hình thực tế. Tại các vùng đồng bằng rộng lớn, dị thường không khí tự do thể hiện sự tương thích tốt với trường thế trọng lực tổng thể. Tuy nhiên, tại các khu vực đồi núi cao, số liệu dị thường xuất hiện các biến động mạnh và không liên tục, gây khó khăn cho việc xử lý giải tích trực tiếp.
2.2. Kỹ thuật tính dị thường trọng lực Faye và địa hình RTM
Dị thường trọng lực Faye là kết quả của sự kết hợp giữa hiệu chỉnh không khí tự do và hiệu chỉnh địa hình cục bộ nghiêm ngặt. Phương pháp mô hình địa hình dư RTM (Residual Terrain Model) chia cấu trúc địa hình thành hai thành phần chính: bề mặt địa hình thực tế và bề mặt địa hình chuẩn làm trơn. Hiệu ứng hấp dẫn RTM loại bỏ các đỉnh núi nhô cao khỏi bề mặt chuẩn và bù đắp các thung lũng sâu bên dưới. Trường dị thường trọng lực Faye sau khi bổ sung số hiệu chỉnh RTM trở nên rất trơn tru và loại bỏ hầu hết các nhiễu tần số cao. Dữ liệu trơn hóa này đáp ứng hoàn hảo các yêu cầu đầu vào cho các thuật toán khai triển hàm cầu điều hòa bậc cao.
2.3. Vai trò dị thường trọng lực Bouguer trong xử lý số liệu
Dị thường trọng lực Bouguer được xác định bằng cách khấu trừ toàn bộ ảnh hưởng hấp dẫn của lớp vật chất trung gian nằm giữa mặt đất và mặt Geoid quy ước. Khối nêm Bouguer chuẩn hóa trường trọng lực về một trạng thái phẳng giả định gần với trạng thái cân bằng đẳng tĩnh. Nhờ đặc tính biến đổi êm dịu và tính chất trơn đều trên diện rộng, dị thường Bouguer rất thuận lợi cho công tác nội suy trên mạng lưới tọa độ đều. Khi kết hợp với mô hình EGM2008, dị thường Bouguer giúp phân tách rành mạch các thành phần mật độ sâu bên trong vỏ Trái đất. Sau khi hoàn tất quá trình nội suy lưới, hiệu ứng địa hình được phục hồi lại để đảm bảo tính nghiêm ngặt cho bài toán biên.
III. Thuật toán cải chính hàm cầu điều hòa qua tích phân Stokes
Nghiên cứu cải chính trường thế trọng lực đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết giải tích toán học và các phương pháp giải số hiện đại. Biểu diễn thế trọng trường thông qua chuỗi hàm cầu điều hòa cho phép mô tả phổ tần số của trường thế từ quy mô hành tinh đến cấp vùng. Thuật toán tích phân Stokes giữ vai trò cốt lõi trong việc chuyển đổi số liệu dị thường trọng lực thành thế năng nhiễu và độ cao Geoid. Bằng cách kết hợp bài toán biên trắc địa vật lý với chuỗi hàm điều hòa, các hệ số điều hòa cầu được tối ưu hóa trực tiếp từ dữ liệu đo cục bộ. Các cấu trúc thuật toán được tổ chức bài bản nhằm tối ưu hóa thời gian chạy chương trình và đảm bảo sự hội tụ nghiệm số.
3.1. Ứng dụng tích phân Stokes giải bài toán biên trắc địa
Công thức kinh điển của tích phân Stokes thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa dị thường trọng lực phân bố trên bề mặt với độ mấp mô Geoid. Trong các ứng dụng thực tế ở phạm vi khu vực, tích phân Stokes thường được giới hạn trong một chỏm cầu tích phân có bán kính góc hữu hạn. Kỹ thuật này cho phép tính toán chính xác phần thế năng nhiễu bước sóng ngắn từ mạng lưới điểm đo trọng lực dày đặc tại địa phương. Việc kết hợp lời giải Stokes với mô hình trọng trường toàn cầu giúp bổ khuyết trọn vẹn dải phổ tần số cao bị thiếu hụt. Phương pháp tiếp cận này giải quyết triệt để bài toán biên hỗn hợp và giảm thiểu sai số ngoại suy ở các vùng biên giới.
3.2. Phương pháp cầu phương số và khai triển chuỗi Fourier
Việc thực hiện các phép tích phân không gian trên các bộ dữ liệu lưới điểm khổng lồ đòi hỏi các kỹ thuật cầu phương số tiên tiến. Giải pháp chuyển đổi tích phân Stokes sang miền tần số thông qua kỹ thuật biến đổi chuỗi Fourier nhanh (1D-FFT và 2D-FFT) giúp đẩy nhanh tốc độ tính toán gấp hàng trăm lần. Phương pháp biến đổi Fourier dạng phẳng hoặc dạng cầu giải quyết triệt để sự méo dạng kinh vĩ tuyến trên các vùng lãnh thổ rộng lớn. Thuật toán xử lý hiệu quả hiện tượng tích chập không gian tuần hoàn, hạn chế tối đa sai số biên và hiện tượng rò rỉ phổ tần số. Nhờ đó, chương trình tính toán duy trì được độ chính xác số học cao và tốc độ xử lý vượt trội.
3.3. Tối ưu hóa tính toán hàm liên hợp chuẩn Legendre
Hàm liên hợp chuẩn Legendre là thành phần toán học trung tâm trong các biểu thức khai triển chuỗi hàm cầu điều hòa của thế trọng trường. Khi tính toán mô hình EGM2008 ở các bậc và thứ tự siêu cao lên tới 2159, các công thức cổ điển thường gặp hiện tượng tràn số và suy giảm độ chính xác nghiêm trọng. Nghiên cứu đã ứng dụng các thuật toán đệ quy chuẩn hóa tiên tiến cùng sơ đồ tính Clenshaw để đảm bảo tính ổn định số học. Cấu trúc dữ liệu bộ nhớ được tối ưu hóa nhằm xử lý ma trận hệ số kích thước lớn trên máy tính cá nhân tiêu chuẩn. Quá trình tính toán các tích phân hàm Legendre diễn ra mượt mà, cung cấp nền tảng toán học vững chắc cho việc cải chính hệ số.
IV. Kỹ thuật Remove Compute Restore xác định mô hình Geoid
Phương pháp Remove-Compute-Restore (RCR) là quy trình tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng phổ biến nhất trong xây dựng mô hình Geoid cục bộ độ chính xác cao. Bản chất của kỹ thuật RCR là phân rã trường trọng trường phức tạp thành ba thành phần độc lập: thành phần bước sóng dài toàn cầu, thành phần bước sóng ngắn do địa hình và thành phần dư thừa còn lại. Thành phần bước sóng dài được trích xuất trực tiếp từ mô hình EGM2008 toàn cầu. Thành phần tần số cao được xác định chính xác từ mô hình số độ cao địa hình. Thành phần dư thừa bước sóng trung bình được xử lý bằng các công cụ toán học tối ưu. Sau khi tính toán, cả ba thành phần được tổng hợp lại để tái lập mặt Geoid thực.
4.1. Quy trình chuẩn hóa Remove Compute Restore hiện đại
Quy trình kỹ thuật RCR bao gồm ba bước tuần tự được kiểm soát nghiêm ngặt. Bước loại bỏ (Remove) khấu trừ trường thế mô hình EGM2008 và hiệu ứng địa hình RTM khỏi dị thường trọng lực quan sát thực tế. Bước tính toán (Compute) áp dụng tích phân Stokes hoặc biến đổi FFT trên mảng dị thường trọng lực dư đã được làm trơn tuyệt đối. Do trường dư có biên độ dao động rất nhỏ, các sai số tích phân và sai số làm tròn số học được giảm thiểu tối đa. Cuối cùng, bước khôi phục (Restore) cộng ngược độ mấp mô toàn cầu và số hiệu chỉnh Geoid địa hình vào kết quả vừa tính. Quy trình này đảm bảo tính hội tụ tối ưu và chất lượng mô hình vượt trội.
4.2. Khớp nối dữ liệu toàn cầu với dị thường trọng lực cục bộ
Khâu khớp nối giữa mô hình toàn cầu và dữ liệu đo chi tiết cục bộ quyết định tính đồng nhất của trường trọng trường khu vực. Sai số bước sóng dài còn tồn đọng trong mô hình EGM2008 được tinh chỉnh và bù trừ thông qua mạng lưới điểm kiểm tra GNSS/Thủy chuẩn phân bố đều. Nguồn dị thường trọng lực đo đạc chi tiết tại chỗ lấp đầy các khoảng trống thông tin ở dải tần số cao mà vệ tinh không thể phát hiện. Việc phối hợp hài hòa dữ liệu đa nguồn giúp triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng nhảy bậc tại các vùng ranh giới đo đạc. Kết quả tạo nên một trường thế trọng lực liên tục, đồng nhất và có độ tin cậy khoa học cao trên toàn lãnh thổ.
V. Thực nghiệm xác định độ mấp mô Geoid cục bộ tại Việt Nam
Chương trình thực nghiệm tính toán được triển khai trên tập số liệu trọng lực thực tế quy mô lớn trải rộng khắp lãnh thổ Việt Nam. Nghiên cứu khai thác cơ sở dữ liệu gồm 2006 điểm đo trọng lực đã được quy chuẩn và kiểm tra chất lượng chặt chẽ. Nguồn dữ liệu địa hình số SRTM độ phân giải cao được sử dụng để tính toán các hiệu ứng địa hình dư. Toàn bộ quy trình tính toán cải chính được đóng gói thành các mô-đun phần mềm chuyên dụng tự động hóa. Kết quả thực nghiệm chứng minh các hệ số điều hòa cầu sau cải chính đã phản ánh trung thực đặc tính trọng trường tại Việt Nam. Nghiên cứu đã hoàn thiện mô hình Geoid cục bộ với độ chính xác vượt bậc.
5.1. Phân tích kết quả thực nghiệm trên 2006 điểm trọng lực
Tập dữ liệu 2006 điểm trọng lực tại Việt Nam được phân tích, rà soát và loại bỏ hoàn toàn các sai số thô trước khi đưa vào tính toán. Các giá trị dị thường trọng lực Faye và dị thường trọng lực Bouguer được xác định chi tiết cho từng điểm đo trên mạng lưới. Việc áp dụng hiệu ứng địa hình dư RTM giúp làm giảm đáng kể độ lệch chuẩn và phương sai của trường dị thường trọng lực ban đầu. Các hệ số điều hòa cầu của mô hình EGM2008 sau đó được cải chính bằng thuật toán giải số tối ưu. Các đại lượng thống kê cho thấy sự hội tụ nhanh chóng của thuật toán và sự suy giảm rõ rệt của sai số dư sau khi hiệu chỉnh hệ số.
5.2. Đánh giá độ chính xác độ mấp mô Geoid và quasigeoid
Độ chính xác của mô hình Geoid cục bộ sau cải chính được đánh giá độc lập thông qua hệ thống mốc GNSS/Thủy chuẩn hạng cao phân bố trên các vùng địa hình khác nhau. Độ mấp mô Geoid tính từ mô hình mới thể hiện sự trùng khít cao với độ cao thủy chuẩn đo đạc thực tế ngoài thực địa. Sai số trung phương xác định độ cao thủy chuẩn từ công nghệ vệ tinh GNSS giảm từ mức hàng chục centimet xuống còn vài centimet. Mô hình quasigeoid hoàn thiện đáp ứng trọn vẹn các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong công tác đo vẽ bản đồ địa hình và xây dựng cơ sở hạ tầng. Kết quả mở ra khả năng thay thế thủy chuẩn hình học truyền thống trong nhiều ứng dụng thực tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (147 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ NGUYỄN TUẤN ANH NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH CÁC HỆ SỐ ĐIỀU HÒA CẦU CỦA MÔ HÌNH TRỌNG TRƯỜNG TRÁI ĐẤT EGM2008 BẰNG DỮ LIỆU TRỌNG LỰC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 2018 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ NGUYỄN TUẤN ANH NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP HIỆU CHỈNH CÁC HỆ SỐ ĐIỀU HÒA CẦU CỦA MÔ HÌNH TRỌNG TRƯỜNG TRÁI ĐẤT EGM2008 BẰNG DỮ LIỆU TRỌNG LỰC Ở VIỆT NAM Ngành: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ Mã số: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TSKH Hà Minh Hòa Hà Nội - 2018 MỤC LỤC Mục Nội dung Trang LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii DANH MỤC CÁC BẢNG Vi DANH MỤC CÁC HÌNH Vii MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TÁC KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TRỌNG LỰC VÀ NGHIÊN CỨU CẢI CHÍNH CÁC HỆ SỐ 10 ĐIỀU HÒA CẦU CỦA MÔ HÌNH TRỌNG TRƢỜNG TRÁI ĐẤT BẰNG DỮ LIỆU TRỌNG LỰC CHI TIẾT 1.1 Công tác khảo sát, đo đạc trọng lực trên thế giới 10 1.2 Công tác khảo sát, đo đạc trọng lực ở Việt Nam 12 Tình hình nghiên cứu cải chính các hệ số điều hòa cầu của 1.3 16 mô hình trọng trƣờng Trái đất bằng dữ liệu trọng lực 1.4 Kết luận chƣơng 1 19 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TÍNH DỊ THƢỜNG TRỌNG LỰC FAYE VÀ RTM 20 PHỤC VỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUASIGEOID ĐỘ CHÍNH XÁC CAO TRÊN CƠ SỞ KẾ THỪA MÔ HÌNH EGM2008 Vai trò và ý nghĩa của các dạng dị thƣờng trọng lực trong 2.1 20 Trắc địa vật lý 2.2 Vai trò và ý nghĩa thực tiễn 24 Các phƣơng pháp tính toán dị thƣờng trọng lực không khí 2.2 28 tự do, Faye và RTM 2.1 Dị thường trọng lực không khí tự do 28 2.2 Dị thường trọng lực Faye 28 2.3 Dị thường trọng lực RTM 29 Sử dụng các loại dị thƣờng trọng lực Faye và RTM trong 2.3 bài toán xây dựng các mô hình quasigeoid toàn cầu và cục 30 bộ trên thế giới Mặt địa hình thực SRTM 30” x 30” và mặt địa hình làm trơn 2.2 Dị thường trọng lực RTM trong EGM2008 33 2.3 Dị thường trọng lực khu vực Fill-in trong EGM2008 36 Xu thế dùng dị thường trọng lực Faye và RTM trong thực tế 2.4 42 xây dựng mô hình quasigeoid độ chính xác cao trên thế giới 2.4 Kết luận chƣơng 2 50 CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU CẢI CHÍNH CÁC HỆ SỐ ĐIỀU HÒA CẦU CỦA MÔ HÌNH TRỌNG TRƢỜNG TRÁI ĐẤT 51 EGM2008 BẰNG DỮ LIỆU DỊ THƢỜNG TRỌNG LỰC CHI TIẾT CỤC BỘ 3.1 Cơ sở khoa học và lý thuyết 51 Nghiên cứu sử dụng các kết quả giải bài toán biên của 3. trong Trắc địa vật lý 3.2 Tiếp cận theo phương pháp tích phân Stokes 54 3.3 Tiếp cận theo phương pháp cầu phương số 56 3.4 Tiếp cận theo phương pháp chuyển về chuỗi Fourier 64 3.5 Vấn đề tính hàm liên hợp chuẩn Legendre và tích phân của nó 72 3.6 Phương pháp nội suy phi tuyến dựa trên phân bố không gian 74 3.2 Tổ chức tối ƣu hóa thuật toán 78 3.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 78 3.2 Tổ chức tối ưu hóa thuật toán 80 3.3 Kết luận chƣơng 3 89 CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ DỊ THƢỜNG TRỌNG LỰC FAYE, RTM VÀ CẢI CHÍNH CÁC HỆ SỐ ĐIỀU HÒA CẦU CỦA MÔ HÌNH TRỌNG TRƢỜNG 90 TRÁI ĐẤT EGM2008 BẰNG DỮ LIỆU TRỌNG LỰC Ở VIỆT NAM 4.1 Khu vực thực nghiệm 90 Tính toán giá trị dị thƣờng trọng lực Faye và RTM tại Việt 4.1 Sơ đồ quy trình các bước tính toán 92 4.2 Dữ liệu địa hình 93 4.3 Tính dị thường trọng lực Faye và RTM của 2006 điểm trọng lực 94 Cải chính các hệ số điều hòa cầu của mô hình trọng trƣờng 4.3 trái đất EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực đã đƣợc chuẩn 95 hóa ở Việt Nam 4.1 Giới thiệu về Modul chương trình 95 4.2 Các bước thực nghiệm và kết quả đạt được 98 4.4 Kết luận chƣơng 4 107 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 DANH MỤC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN 110 QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 Phụ lục 1 125 Phụ lục 2 129 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án, trung thực khách quan và chưa từng sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Nguồn số liệu trích dẫn và tài liệu tham khảo là hoàn toàn trung thực.
Tác giả luận án ii LỜI CÁM ƠN Nội dung khoa học được nghiên cứu trong luận án đã giải quyết một số vấn đề cơ bản của Trắc địa cao cấp hiện đại cũng như Trắc địa vật lý Trái đất, do vậy trong quá trình thực hiện ngoài việc cố gắng nỗ lực không biết mệt mỏi của bản thân, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS-TSKH Hà Minh Hòa và những cá nhân, tập thể, gia đình, các tổ chức khoa học ở trong và ngoài nước đã giúp đỡ, động viên, góp ý, hỗ trợ thời gian, kỹ thuật, tài chính và cung cấp tài liệu cũng như tiếp thêm động lực cho nghiên cứu sinh trong quá trình tiến hành nghiên cứu, thực nghiệm và hoàn thiện luận án. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Giải thích bằng tiếng Việt Bundesamt für Kartographie und Cơ quan Trắc địa và Bản đồ BKG Geodäsie liên bang Đức CSDL Cơ Sở Dữ Liệu Cơ Sở Dữ Liệu DEM Digital Elevation Model Mô hình số độ cao Trung tâm Vũ trụ Quốc gia DNSC the Danish National Space Center Đan Mạch DOT Dynamic Ocean Topography Địa hình đại dương động học DSM Digital Surface Model Mô hình số bề mặt DTU Denmark’sTechnical University Đại học Kỹ thuật Đan Mạch EGM Earth Gravitational Model Mô hình trọng trường Trái đất European Improved Gravity model of Mô hình trọng lực cải tiến của EIGEN the Earth by New techniques Châu Âu bằng kỹ thuật mới ENVISAT ENVIronmental SATellite Vệ tinh môi trường ERS European Remote-sensing Satellite Vệ tinh Viễn thám Châu Âu European Vertical Reference Khung tham chiếu độ cao EVRF Frame Châu Âu FFT Fast Fourier Transforms Phép biến đổi Fourier nhanh GEODAS GEOphysical DAta System Hệ thống dữ liệu địa vật lý GFO Geosat Follow-On Vệ tinh giám sát Geosat Nhiệm vụ trắc địa của vệ tinh GGM the Geosat Geodetic Mission quan sát Trái đất Hệ thống vệ tinh đạo hàng GNSS Global Navigation Satellite System toàn cầu Vệ tinh thăm dò (quan trắc) Gravity field and steady-state GOCE trường trọng lực và dòng hải Ocean Circulation Explorer lưu đại dương iv GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu GPS-TC GPS - Thủy chuẩn GPS – Thủy chuẩn GSD the Geodetic Survey Division Bộ phận Khảo sát Trắc địa Gravity Recovery and Climate Vệ tinh phục hồi trọng lực và GRACE Experiment thực nghiệm khí hậu Geoid - based Vertical Reference Geoid dựa trên khung tham GVRF Frame chiếu độ cao International Association of IAG Hiệp hội Trắc địa quốc tế Geodesy the International Absolute Mạng lưới các trạm trọng lực IAGBN Gravity Base station Network tuyết đối cơ sở quốc tế Viện Đo đạc Trái đất liên IfE Institut für Erdmessung bang Đức International Gravity Quy chuẩn Trọng lực quốc tế IGSN71 Standardization Net 1971 1971 International Terrestrial Reference Khung tham chiếu mặt đất ITRF Frame quốc tế LINZ Land Information New Zeland Thông tin đất đai New Zeland Phép tính theo phương pháp LSC Least Squares Calculation số bình phương tối thiểu Mean Dynamic Topography (Sea Địa hình mặt biển trung bình MDT Topography Surface) động lực MSS Mean Sea Surface Mặt biển trung bình NAD North America Datum Hệ thống tọa độ Bắc Mỹ Cột mốc hiển thi độ cao NAP Normaal Amsterdams Peil Amsterdams NAVD North America Vertical Datum Hệ thống độ cao Bắc Mỹ National Geospatial-intelligence Cơ quan tri thức Địa hông NGA Agency gian quốc gia Hoa Kỳ NGBN National Gravity Base Net Mạng lưới trọng lực Hoa Kỳ v NGC National Geodetic Center Trung tâm Trắc địa Hoa kỳ Trung tâm dữ liệu địa vật lý NGDC National Geophysical Data Center quốc gia Hoa Kỳ Cơ quan Trắc địa quốc gia NGS the US National Geodetic Survey Hoa Kỳ National Oceanic and Atmospheric Cục Đại dương và Khí quyển NOAA Administration quốc gia Hoa Kỳ Cơ quan Tài nguyên thiên NRCan Natural Resources Canada nhiên Canada Các mô hình thế trọng trường PGM Preliminary Gravitational Models tiền nhiệm Permanent Service for Mean Sea Dịch vụ thường trực về mực PSMSL Level nước biển trung bình RTM Residual Terain Model Mô hình địa hình phần dư Scripps Institution of SIO Viện Hải dương học Scripps Oceanography The Shuttle Radar Topography Nhiệm vụ khảo sát địa hình SRTM Mission bằng Radar cửa chớp SSH Sea Surface Height Độ cao bề mặt biển TEG Texas Earth Gravity Trọng trường Trái đất Texas TGO Tide Gauge Offset Khoảng nghiệm triều TNMT Tài Nguyên Môi Trường Tài Nguyên Môi Trường Vệ tinh thực nghiệm địa hình TOPEX ocean TOPography EXpeniment đại dương Mô hình Geoid trọng lực năm USGG2012 U. Gravimetric Geoid of 2012 2012 của Mỹ USGG United States’ Gravimetric Geoid Mô hình Geoid trọng lực Mỹ Phép chiếu hình trụ ngang UTM Universal Transverse Mercator đồng góc vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang Các số liệu thống ê từ sự so sánh giữa ba 1 Bảng 2.1 39 tập dữ liệu Kết quả tính dị thường trọng lực Faye và 2 Bảng 4.1 RTM của 40 điểm trọng lực chi tiết đặc 94 trưng điển hình Các giá trị bán phương sai thực nghiệm 3 Bảng 4.2 101 và lý thuyết Một số giá trị trong ết quả tính toán 4 Bảng 4.3 102 C n,m ; S n,m Giá trị g và g trên mô hình gốc và 5 Bảng 4.4 103 mô hình đã cải chính Kết quả tính toán iểm tra g EGM , 6 Bảng 4.5 g , g và g tại 45 điểm trọng 105 EGM lực chi tiết độc lập. vii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình Nội dung Trang Các nguồn dữ liệu trọng lực dùng để tính 1 Hình 1.1 11 toán các hệ số điều hòa cầu 2 Hình 1.2 Sơ đồ phân bố các điểm trọng lực chi tiết 15 Cấu trúc của lớp đơn giản đồng nhất 3 Hình 2.2 Hình trụ hấp dẫn 23 5 Hình 2.3 Các điểm P1 và P2 trên mặt địa hình thực 26 6 Hình 2.4 Tích phân trên mặt phẳng 29 Quan hệ giữa địa hình thực và địa hình 7 Hình 2.5 30 trung bình Phân bố hiện trạng dữ liệu dị thường 8 Hình 2.6 40 trọng lực ô chuẩn 5 phút Mô hình quasigeoid hỗn hợp GCG2011 9 Hình 2.7 43 của Đức Mô hình quasigeoid trọng lực 10 Hình 2.8 44 NZGeoid2016 của New Zealand Mô hình geoid trọng lực USGG2012A 11 Hình 2.9 45 của Mỹ 12 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tuấn Anh (2018). Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/nghien-cuu-hieu-chinh-he-so-dieu-hoa-cau-egm2008-bang-du-lieu-trong-luc-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam. Cải thiện độ chính xác mô hình trọng trường.
Luận án "Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hiệu chỉnh hệ số điều hòa cầu EGM2008 bằng dữ liệu trọng lực Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.