Lựa chọn Tổ hợp Phương pháp Tìm kiếm & Dự đoán Uranium tại các mỏ Cát kết Khe Hoa - Khe Cao

Chất lượng, trữ lượng urani trong cát kết khe hoa grafit. Địa chất học tìm kiếm khoáng sản kim loại, phi kim loại chuyên ngành.

Chuyên ngành

Địa chất học - Tìm kiếm và thăm dò khoáng sản kim loại và phi kim loại

Tác giả

Luan An

Thể loại

LUẬN ÁN PHÓ TIÊN SỸ KHOA HỌC

Năm xuất bản

Số trang

206

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan mỏ quặng uranium Khe Hoa - Khe Cao Quảng Nam
Số trang:
206 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Địa chất học - Tìm kiếm và thăm dò khoáng sản kim loại và phi kim loại
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan mỏ quặng uranium Khe Hoa Khe Cao Quảng Nam

Mỏ quặng uranium Khe Hoa - Khe Cao giữ vị trí chiến lược trong quy hoạch khoáng sản năng lượng tại Việt Nam. Khu vực này phân bố tại địa phận tỉnh Quảng Nam cũ, nay thuộc miền Trung Việt Nam. Công tác điều tra địa chất ban đầu xác định tiềm năng khoáng hóa phóng xạ rất lớn. Nhu cầu chuẩn bị nguồn nguyên liệu phục vụ phát triển điện hạt nhân đặt ra yêu cầu đánh giá chính xác trữ lượng tài nguyên. Các nghiên cứu trước đây chịu ảnh hưởng bởi tính bảo mật quân sự và quy trình thăm dò cũ. Việc chuyển giao sang cơ chế thị trường đòi hỏi áp dụng quy chuẩn thăm dò quốc tế. Công trình nghiên cứu tập trung lựa chọn tổ hợp phương pháp tối ưu. Mục tiêu hướng tới dự báo chuẩn xác chất lượng và quy mô thân quặng. Điều này tạo cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quy hoạch khai thác dài hạn.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu khoáng sản uranium tại Việt Nam

Năng lượng nguyên tử đóng vai trò then chốt trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Thập niên 1980 đến 1990 ghi nhận sự bùng nổ của các nhà máy điện hạt nhân trên thế giới. Nhà nước Việt Nam đã sớm định hướng xây dựng hạ tầng năng lượng nguyên tử. Hàng loạt mỏ phóng xạ quan trọng được phát hiện gồm Nậm Xe, Bình Đường, Tiên An và Khe Hoa - Khe Cao. Tuy nhiên, rào cản thông tin thời kỳ trước khiến công nghệ thăm dò trong nước phát triển chậm. Nhiều phương pháp đánh giá thiếu tính tương thích với tiêu chuẩn quốc tế. Yêu cầu cấp bách đặt ra là phải hiện đại hóa toàn diện quy trình điều tra địa chất. Việc tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp tối ưu hóa chi phí thăm dò. Nguồn số liệu chính xác sẽ phục vụ thiết thực cho các dự án phát triển công nghiệp năng lượng tương lai.

1.2. Khái niệm khoáng hóa urani kiểu cát kết sandstone hosted

Loại hình khoáng hóa urani kiểu cát kết (sandstone-hosted) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng urani toàn cầu. Quặng hình thành chủ yếu trong các tầng đá trầm tích lục tướng chứa nhiều cát kết, sạn kết và chất hữu cơ. Dung dịch chứa urani di chuyển qua môi trường thấm hút và bị khử kết tủa bởi vật chất khử. Các bẫy địa hóa giàu cacbon hoặc pyrit đóng vai trò giữ khoáng rất hiệu quả. Đặc trưng của kiểu mỏ này là thân quặng dạng tầng, dạng thấu kính hoặc dạng cuộn (roll-front). Cấu trúc địa chất mỏ có tính chỉnh thể cao nhưng phân bố hàm lượng cục bộ thường biến thiên phức tạp. Khả năng khai thác ngấm chiết tại chỗ (ISL) mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội cho loại hình này. Nghiên cứu sâu về cơ chế sinh khoáng cát kết giúp nâng cao độ chính xác khi dự báo tài nguyên.

II. Đặc điểm địa chất mỏ uranium Quảng Nam ở trũng Nông Sơn

Trũng Nông Sơn thuộc rìa bắc địa khối Kon Tum là cấu trúc địa chất chứa quặng phóng xạ điển hình. Địa chất mỏ uranium Quảng Nam có lịch sử phát triển kiến tạo đa pha phức tạp. Hoạt động đứt gãy sâu và magma xâm nhập tạo tiền đề lưu chuyển dung dịch quặng. Trầm tích chứa than và cát kết tuổi Mezozoi chiếm ưu thế trong mặt cắt địa tầng. Đây là môi trường thuận lợi để tích tụ các nguyên tố phóng xạ và kim loại hiếm. Sự kết hợp giữa cấu trúc bồn trũng và đới dập vỡ kiến tạo kiểm soát chặt chẽ vị trí thân quặng. Việc làm sáng tỏ cấu trúc địa chất khu vực là bước đi tiên quyết nhằm xác định ranh giới khoáng hóa. Toàn bộ trũng Nông Sơn được đánh giá là diện tích triển vọng cao về khoáng sản urani.

2.1. Cấu trúc địa tầng và sinh khoáng vùng rìa bắc khối Kon Tum

Rìa bắc khối Kon Tum đặc trưng bởi sự tiếp xúc giữa đá móng cổ Proterozoi và trầm tích trẻ bao phủ. Vùng chịu tác động mạnh mẽ của các đới dập vỡ kiến tạo phương tây bắc - đông nam. Các pha hoạt hóa magma tạo ra dòng nhiệt thủy giàu thành phần kim loại. Dung dịch mang urani di chuyển dọc theo hệ thống đứt gãy và khe nứt kiến tạo. Khi tiếp xúc với các tầng trầm tích giàu vật chất hữu cơ, urani bị giữ lại và kết tủa. Quá trình sinh khoáng diễn ra qua nhiều giai đoạn nối tiếp nhau. Sự biến chất trao đổi tạo nên các đới quặng thứ sinh phong phú. Bản đồ phân vùng sinh khoáng thể hiện rõ tiềm năng mở rộng diện tích chứa quặng sang các khu vực lân cận.

2.2. Đặc tính địa chất mỏ uranium Quảng Nam tại diện tích chuẩn

Diện tích chuẩn Khe Hoa - Khe Cao đại diện đầy đủ cho quy luật tích tụ quặng trong trũng Nông Sơn. Thân quặng tại đây phân bố chủ yếu trong tập cát kết xám sáng xen kẽ lớp sét than. Độ hạt trầm tích dao động từ hạt mịn đến hạt thô, tạo độ rỗng thấm thuận lợi. Khoáng vật urani tồn tại dưới dạng phân tán mịn, bám dính quanh hạt thạch anh hoặc xen kẽ trong vụn thực vật hóa thạch. Các đới quặng có chiều dày biến đổi từ vài mét đến hàng chục mét. Mức độ oxy hóa bề mặt làm thay đổi nhẹ thành phần khoáng vật quặng sơ sinh. Cấu trúc nếp uốn thoải cục bộ tạo nên các bẫy tích tụ urani có chất lượng cao. Khảo sát diện tích chuẩn cung cấp bộ thông số cơ bản cho việc ngoại suy toàn vùng.

III. Tổ hợp thăm dò địa vật lý phóng xạ mỏ uranium Nông Sơn

Xác lập tổ hợp phương pháp tìm kiếm thăm dò hợp lý là giải pháp then chốt nâng cao hiệu quả điều tra mỏ. Địa hình đồi núi phức tạp tại miền Trung gây nhiều trở ngại cho công tác khảo sát thực địa. Việc kết hợp đồng bộ các phương pháp địa chất, địa hóa và địa vật lý giúp thu thập dữ liệu toàn diện. Dữ liệu phóng xạ mặt đất kết hợp tài liệu dưới sâu cho phép khoanh định chuẩn xác dị thường quặng. Phương pháp thăm dò cần đảm bảo tính kinh tế và rút ngắn thời gian khảo sát. Việc lựa chọn diện tích chuẩn Khe Hoa - Khe Cao giúp chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật đo đạc. Tổ hợp phương pháp tối ưu cung cấp tiền đề vững chắc cho việc lập mô hình thân quặng.

3.1. Ứng dụng phương pháp đo phổ gamma trong tìm kiếm urani

Phương pháp đo phổ gamma là công cụ chủ lực trong phân chia ranh giới các đới khoáng hóa phóng xạ. Thiết bị đo đa kênh hiện đại ghi nhận chính xác cường độ bức xạ của đồng vị Urani (U), Thori (Th) và Kali (K). Tỷ số phổ U/Th và U/K là chỉ số nhạy bén nhận biết dị thường urani thực sự. Phương pháp loại bỏ hiệu quả nhiễu nền địa chất do các đá magma xung quanh gây ra. Các tuyến đo phổ gamma mặt đất giúp vạch rõ đường ranh giới xuất lộ của thân quặng. Số liệu đo phổ còn phản ánh trạng thái cân bằng phóng xạ trong tầng đất đá. Việc xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng tạo ra các bản đồ đẳng trị phóng xạ trực quan. Kỹ thuật này giúp tiết kiệm đáng kể chi phí khoan thăm dò không mục tiêu.

3.2. Hiệu quả thăm dò địa vật lý phóng xạ kết hợp khoan hào

Công tác thăm dò địa vật lý phóng xạ cần kết hợp chặt chẽ với hào vết lộ và khoan kiểm tra. Phương pháp đo xạ alpha và đo eman hơi phóng xạ bổ trợ hiệu quả cho việc tìm kiếm quặng ẩn sâu. Các công trình hào giúp bóc tách lớp phủ phong hóa và lấy mẫu rãnh trực tiếp trên đá gốc. Lỗ khoan thăm dò cho phép đo carota gamma để xác định chiều dày và ranh giới thân quặng dưới lòng đất. Mối tương quan giữa số liệu carota và kết quả phân tích hóa mẫu lõi khoan đạt độ tin cậy cao. Sự phối hợp này kiểm chứng nhanh chóng các dị thường phóng xạ mặt đất. Hệ thống công trình thăm dò hình thành mạng lưới dữ liệu đồng nhất cho toàn khu vực mỏ.

IV. Phương pháp đánh giá trữ lượng urani tại Khe Hoa Khe Cao

Quy trình đánh giá trữ lượng urani đòi hỏi đổi mới toàn diện hệ thống phân loại cấp bậc tài nguyên. Các phương pháp tính trữ lượng truyền thống như khối địa chất hay mặt cắt song song bộc lộ nhiều hạn chế khi thân quặng có cấu trúc phân nhánh. Sự chuyển đổi sang các tiêu chuẩn dự báo hiện đại giúp nâng cao độ chính xác của số liệu. Quá trình tính toán cần xử lý lượng lớn dữ liệu phân tích hóa học và carota phóng xạ. Việc phân cấp trữ lượng phản ánh đúng mức độ tin cậy địa chất và khả năng công nghiệp của mỏ. Đổi mới phương pháp đánh giá là điều kiện then chốt để thu hút đầu tư khai khoáng.

4.1. Ứng dụng phương pháp địa thống kê geostatistics mỏ urani

Ứng dụng phương pháp địa thống kê (geostatistics) đem lại bước đột phá trong lượng hóa sự biến thiên hàm lượng quặng. Phân tích hàm biến sai (variogram) giúp xác định tính bất đẳng hướng và khoảng cách tương quan không gian của khoáng hóa. Thuật toán Kriging tối ưu hóa trọng số ước lượng, triệt tiêu sai số hệ thống trong quá trình nội suy. Phương pháp cho phép tính toán phương sai ước lượng tại từng khối thể tích thân quặng. Điều này giúp kiểm soát rủi ro địa chất tốt hơn so với các phương pháp hình học cổ điển. Nhờ địa thống kê, việc xác định hàm lượng biên và ranh giới thân quặng đạt độ khách quan cao. Kết quả tính toán cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa đáng tin cậy phục vụ thiết kế mỏ.

4.2. Kỹ thuật mô hình hóa thân quặng 3D và phân chia cấp trữ lượng

Mô hình hóa thân quặng 3D tái hiện không gian ba chiều chân thực của cấu trúc địa chất chứa quặng. Dữ liệu từ các lỗ khoan, vết lộ và tuyến đo phổ gamma được tích hợp vào mô hình khối đồng nhất. Kỹ thuật wireframe khép kín giúp định vị ranh giới thân khoáng chính xác theo tọa độ thực tế. Khối mô hình hóa chia nhỏ cho phép gán thuộc tính hàm lượng, mật độ thể tích và cấp trữ lượng. Việc phân chia cấp tài nguyên - trữ lượng tuân thủ nghiêm ngặt mức độ dày đặc của mạng lưới thăm dò. Cấp trữ lượng tin cậy cao được khoanh định tại trung tâm diện tích chuẩn. Mô hình 3D tạo điều kiện mô phỏng các kịch bản khai thác mỏ tối ưu.

V. Đánh giá chất lượng quặng phóng xạ và tiềm năng kinh tế

Đánh giá chất lượng quặng phóng xạ và hiệu quả kinh tế là đích đến cuối cùng của công tác thăm dò địa chất. Mỏ Khe Hoa - Khe Cao cùng trũng Nông Sơn sở hữu tiềm năng tài nguyên urani quy mô đáng kể. Việc xác định đúng phẩm cấp quặng quyết định công nghệ chế biến và chi phí khai thác sau này. Các yếu tố địa chất kinh tế cần được phân tích đa chiều trong bối cảnh thị trường năng lượng nguyên liệu biến động. Đề tài cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn cho việc quy hoạch phân kỳ đầu tư. Tiềm năng khoáng sản tại khu vực mở ra cơ hội xây dựng ngành công nghiệp khai thác phóng xạ bền vững tại Việt Nam.

5.1. Quy luật phân bố hàm lượng U3O8 trung bình trong cát kết

Quy luật phân bố hàm lượng U3O8 trung bình trong cát kết trũng Nông Sơn thể hiện tính quy luật rõ nét theo tướng đá. Hàm lượng oxit urani tập trung cao nhất tại các đới ranh giới giữa cát kết và sét than. Các đới khoáng hóa giàu thường đi kèm với hiện tượng tập trung khoáng vật sunfua và hợp chất bitum. Tỷ lệ biến thiên hàm lượng trong từng thân quặng có xu hướng giảm dần từ lõi ra rìa. Giá trị hàm lượng U3O8 trung bình đạt ngưỡng cân đối kinh tế cho khai thác công nghiệp. Phân tích thống kê hàm lượng giúp lựa chọn phương pháp khai thác chọn lọc hoặc ngấm chiết phù hợp. Đây là chỉ số quan trọng bậc nhất để định giá trị tài sản khoáng sản của mỏ.

5.2. Đánh giá chất lượng quặng phóng xạ và định hướng khai thác

Chất lượng quặng phóng xạ tại Khe Hoa - Khe Cao được đánh giá dựa trên khả năng hòa tan và độ sạch môi trường. Thí nghiệm công nghệ cho thấy quặng cát kết có tính hòa tan axit và kiềm tốt, tỷ lệ thu hồi urani cao. Thành phần khoáng vật quặng thuận lợi cho các công nghệ tuyển luyện tiên tiến. Tuy nhiên, khai thác quặng phóng xạ đòi hỏi giải pháp nghiêm ngặt về an toàn bức xạ và bảo vệ môi trường nước ngầm. Việc giám sát chất lượng quặng trong quá trình khai thác giúp tối ưu hóa dây chuyền chế biến. Các kiến nghị kỹ thuật đề xuất tiếp tục mở rộng mạng lưới khoan chi tiết tại các diện tích triển vọng. Dự án đầu tư khai thác cần tích hợp bảo đảm an toàn sinh thái và phát triển kinh tế vùng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chất luợng và trữ lượng ưranl trong các mở cát kết urant kiêu khe hoa khe cao grafit chưa ưrani kieu ti en an c h uyên nnành đ ịa chất học tìm kiếm và thăm dò k h o á n g sản kim loại v à phi kim loại

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (206 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i2 1 c • <* V Y Ễ ÌỊ CAC ĐỐNG ,ựA c h ọ n tô* HđP CÁC PHỨƠN " ĩ B A p 3 HƠP Lý ĐẺ ợự ••• 'm '. - : : G F1T cHỨA u ~ ‘ Ê? T - õ Aỉ í 1- BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO TRUỒNG ĐAI HỌC MO - ĐỊA CHẤT NGUYÊN ĐÀC ĐONG LỤA CHỌN TỔ HỢP CÁC PHUƠNG PHÁP TÌM KIẾM - THẢM DÒ HỢP LÝ ĐỂ D ự đ o á n CHẤT LUỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG ƯRANl TRONG CÁC MỞ CÁT KẾT URANT KIÊU KHE HOA - KHE CAO. GRAFIT CHƯA ƯRANI KIEU TI EN AN C huyên nnành : Đ ịa chất học - Tìm kiếm và thăm dò k h oán g sản kim loại và phi kim loại Mã số : 1.12 LUẬN ÁN PHÓ TIÊN SỸ KHOA HỌC ĐỊA LÝ - Đ ỊA CHAT 'í GS. Đồrm Vãn Nhì PGS.iiuvcn Vãn Hoai HA NOI.

1996 t r c C ũ T ợyvi TơứỊ 3 MỤC LỤC Tra n LI MỔ ĐAU CTRÌONC; I TỎN( 1QU.AN VH NCÌUVẺN LỊỈ-:r URANI. TI IỊ T k l O \ ( : \'Ã KHẢI NIỆM v ầ KIÍ-L MO URAN1 TRONC. Kim loại urani và cá c lĩnh vực -^ư d ụ n g irong có n g n g h iệ p 1-2- Sàn xuấi, nhu cầu v à thị Hĩ*nm urani 1-3- Đặc đ i ể m địa h o á urani 1-4- Khái q uá t v ê các k iể u m o urani v a tài im u y ên trừ lượng. I-5- Khái niệm ve !T1Ỏ urani ironii cát kếi.

CHUƠNC ÌII ĐẶC ĐIỂM Đ ỊA CHẤT VÀ SINH KHOÁNG URANI RÌA BẮC ĐỊA KHỐI KHN TUM. Đặc điểm địa chất rìa bắc khối Kon tum II. Đặc điểm sinh khoán" urani II-3. Triển vọng Um kiến urani trong rìa bac địa khối Kon Tum.

CTIiríNU III: LỤA CHỌN T ổ RỢP CÁC m u 0 \ ' ( i PHÁP TÌM KIẾM VÀ DỤ'HÁO CÁC DIỆN TÍCH CÓ TRlỂN v ọ n g l 'tiANl TRONG CÁT KFT TKỮNCÌ NÔNCĩ SON III. Đậc dicm dịa chái trùn ' Nôn Si S(Tn. Xác lập lổ hợp phiKmíi ph áp lìm kiế m đá nh iiiá urani lừ Iiiiuón Ihónii lin dịa chất irủn diện lích c h u ẩ n " Khc H oa -Khc cao. Dự báo các diện lích có trien vọnsi tìm kiêm 11 rani tronu irũnii Nón 11 Scm Ihco các niiuồn dữ liệu clia hoá.

CIIUONCi IV r i II.HNC i IM 1Á 1’ Đ A N I 1 ( ì I Á T A ! NC iựkíỉN - T R Ĩ' LLiỌNi i \'A C l IẤT IV. Đổi mới hệ Ihòng phân chia cáp bậc tài níiuycn - trữ lượriíi u ran i IV. Quy luậi phán bố hàm lượnii Lm(>8 trom; cál kếi Nóníi Scm IV. Đánh iiiá tài nsuycn-trữ lượn*: và chất lượn" quận í: liran i ironn diện tích chuẩn.

Dự báo và đánh 2 Ìá tài niiuyén urani trên các diện lích cú iricn vọnii và loàn bộ irũns: Nônìi Scm. Két luận về giá Irị liêm nãnii và íiiá trị kinh lế urani trong, irũníi Nônii Sim và kiến nahị ve phưcmti hưứr)!; tìm kiêm - thăm dò, tiếp tục dự án đầu tư phát Iriển ngành công níihiệp urani. KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHAO MỞ ĐAU Urani là kim loại không đãl như vàm;, cũnn khóm: phai là báu vặi dc tàn" trữ. Sonu ironii Ihời chiến.

cùniz như thời hình có nhiêu Ihc lực $ãn lùng vì urani là nguyên licu dc .san xuâì vũ khí có sức cóng phá mạnh, ã é i níiưừi hàn>: loại. Mặi khác nó cũn” là ngu ôn cuníz cấp điện năníi rái quan irọnn cho hicn tại và tưirim lai. Theo lài lẹu cua cơ quan Níiuyên lử nãns quốc té (IAEA) thì mặc dù vấn đề an loàn irong các lò phản ứng hạt nhân hiện chưa được giải quyết triệt để, soníi việc sử dụng điện nguyên lử vẫn được phát tri én ra nhiều nước. Vào những năm 1980, tổn° cõng suấi điện nguyên tử tron" các nước tư bản và đana phát triển không vượt quá con số 130 GW(e).

Đến những năm 1990 - 199] đã cỏ 423 lò phản ứng hạt nhân đã được xây dụng với tổng công suấl là 324 GW(e) và 81 lò khác đang được xây dựng. Nước ta là một trong số các nước đaníi phát triển, có tĩem năníi về urani lớn, song chưa có điện imuyên tử. Nghị quyết Trung ươn lân thứ 7 đã định hướng kố hoạch vào những năm 2010 - 2015, Việt nam phải xây dựng nhà máy điện nguyên tử. Để thực hiện nghị quvêi truns ươrm thì ngay lừ bây giờ phải đẩy mạnh công tác tìm kiếm thăm dò, chuân bị cơ sở nguyên liệu urani chợ nhà máy điện nguyên irử.

Trong nhiều nãm qua nhà nước Việt Nam đã đầu tư một khối lượng lớn cho côníi tác tìm kiếm thăm dò urani và đã phái hiện nhiêu mỏ khoán SI uiani như Nậm Xe (Lai Châu), Bình Đường (Cao Bàng), Tiên An. Khe Hoa-Khe Cao (Quảnu Nam - ỉ)a Năng). Tuy nhiên trong hối cảnh của thời kỳ chiến tranh urani được XCIĨ1 là nguyên liệu chiến lược, cho nên nhiều nước, đặc biệt là Liên xô và các nưoc xã hội chù nghĩa có chính sách iiiừbí mâl. đónsỉ cửa khỏn.ii cho người nước ngoài vào c "C mó urani, ỉĩiữa các nhà nghiên cứu khónsz dược phép irao đổi Ihôns> Ún v'ê urani mội cách de dàn SI.

Chính vì vậy hệ phinmg pháp luận về lìm kiêm tham dò urani ở các nước xã hội chú Híihìa (irừ Licn Xó ) phái triển chậm và lạc hậu SI) với các nươc có nén kinh 4 té thị mrinm. Tinh hình như vậy cỏ ảnh h ươn Lí lớn đòn Viôi nam. Ngày nay dó có thủ nhanh chóng xây dụmli ngành cỏm* nghiệp khai thác và MI' dụnii urani của Việi nam rất cán thiết phải dổi mới cóĩìì! nưhệ lìm kiém thăm dò urani theo hướng hoà nhập với Ihị irườníi urani Ihé LiitVi. Đc lai nghiên cứu "Lựa chọn tổ hợp các phưcrrm pháp hợp lý đc dự đoán chấi lượn” và trữ lượn 2 urani trong các mỏ cai kết chứa urani k ỈU Khe Hoa - Khc Cao." đáp ứna với đòi hỏi cấp ihiếl cho cổnsi tác dĩcu tra địa chất các mỏ khoáng urani ở Việt nam.

M ục đích yèu cầu nj»hiẻn cứu của đê tài: Đê lài nghiên cứu hướno lới mục tiêu: Áp đụng nhữnạ tiến bộ khoa học - công nghệ trons, công tác điều tra địa chất urani của nước ngoài, đặc biệl là các nước có nền kinh tế thị trường vào thực tế Việt Nam, nhàm lựa chọn được một hệ phương pháp hợp lý để dự đoán chất lượng và trữ lượn” urani trong các mỏ cát kết chứa urani kiểu Khe Hoa - Khe Cao. C ác nhiệm vụ nghiên cứu của đẽ tài: Để đạt được mục tiêu nahiên cứu trên, đ'ê tài có các nhiệm vụ sau: 1. Nghiên cứu tổng quan về urani, đặc biệt là địa hoá urani, nhữní* đặc trung chung và riêng của các kiêu mỏ cát kếl chứa urani. Níihiên cứu làm sáng tỏ đăc điểm đia chất và sinh khoáng urani rìa Bác địa khối Kon Tum nhằm xác nhận sự có mặt các nguồn cung cấp urani có liêm nãng lớn cho các trường quặng, mỏ quặng urani nong cál kêì của trũníi Nôn ạ Sơn.

Nghiên cứu chi liết cấu trúc địa chất mo Khc Hoa- Khe Cao và xử lý các loại lài liệu dã Ihu được nhằm lựa chọn các chủng loại Ihône tin co «iá trị và các tổ hợp phương pháp đê dự báo các diện tích có triển vong tìm kiêm urani irong trũng Nông Sơn, nạoài Khe Hoa-Khe Cao và dự đoán chất lượng và irữ lượng urani. Nghiên cứii, đối sánh các Ihuật niiữ, các omh nghĩa và các sư đồ phân chia cấp bậc lài niìuyén - trữ lượim urani của các nước, đặc biội là của IAEAvới nhau và vứi quy phạm phân loại irừ lượng của Việt Nam, để de xuâì mội SO' dô phân chia cấp bậc lài nguyên - irĩr lượim urani moi phì) hợp với Việi Nam. vừa bảo đảm lính hiện dại vừa kè’ thừa hệ ihỏiiii phân loại dã có. Tiến hành dánh iiiá tài n SUIyên - irữ lượnii urani tronn mỏ Khe Hoa- Khe Cao và ironii các diện lích dự háo có tricn vọnsi tìm kiêm theo các lõ hợp phiriKiin pháp lựa chọn và phù htrp vá i SO' dó phản ch ia cấp bậc lai nguyên - trù lượn LỊ uruni vừii dê xuất.

Các phưoĩiíỉ p h áp nghiên cứu: Đủ Ihực hiện dược các nhiệm vụ nshién cứu nêu ucn lác ỉiiả luận án dã áp dụniĩ các phưcmiỉ pháp nsihién cứu sau: - Áp dụrìíi phưcniíi pháp liệm cận có hệ thóim kéi h(Tp với các phưtnm pháp nuhiủn cứu địa chấl Iru ven thổn!;, nhàm nhạn thức dưực bản chái địa châì cùa đối tượng nghiên cứu. - Mỏ hình hoá dối tươnỉỉ nahiên cứu bàn” các mô hình irừu tưưníi từ các cơ sở dừ liệu thực tế địa chấi. khoán” vật, dĩa hoá, địa vậi lý nhàm xây dựng "chuẩn" đc áp dụng nsuvén tác và phương pháp tương tự dự báo châì lưtrn2, và trừ lmmg urani. - Áp dụn« có lựa chọn các phương pháp loán - lôaic, toán - thống kê và địa thống kê để giải quyết từng khâu công việc cụ thể trong quá Irình nghiên cứu.

N hững điểm mói của luận án: Trên cơ sở xử lý các tài liệu đã thu thập được, luận án đã đưa ra được một số điểm mới dưới đây: 1. Vùng rìa bác địa khối Kontum là vùng quặng urani có triên vọng nhấl ở Việt Nam, giống nhiều tỉnh quặng urani nổi liếng trên thế giới. Vùng này dự kiến có nhiêu kiểu thành hệ quặng urani, trong đó đã phát hiện các kiểu có triển vọng công nghiệp, đặc biệt là kiểu thành hệ cát kết chứa urani, là một trong các kiẻu mỏ (theo phân loại của 1AEA) có aiá trị kinh t£. Các hệ tầng irâm tích biến chãi, các phức hệ m acm a xâm nhập kiên irúc nên phức hệ thành hệ cấu trúc móng của địa khc Kon Tum chứa đựng một tiềm năng lớn về urani.

Nó là tiền đề địa chấl quan trọn” làm cơ sở khoa học địa châì cho dự báo ve tiềm năng urani tronìi vùn;: irũníi Nông Sơn. Mặl khác troníỉ, lương lai, nếu tiến hành lìm kiếm các kiểu mỏ urani hy vọng có triển vọng công nghiệp n«oài kiểu mỏ cál kêì chứa urani cần chú trọng tìm kiếm tron” các thành hệ địa chất kiến trúc nên phức hệ thành hệ này. Trong di cu kiện máy móc thiết bị, kỹ ihuậi phân tích thí nghiệm còn lạc hậu và độ chính xác chưa cao, các chủng loại thôn!I lin có ỉỉiá irị Ihóng tin cao như: các loại tài liệu về phân lích đônii vị vanadi. các nghiên cứu sáu vẽ Ihành phần khuâng vật di kù n và các khoáim vật chứa urani hoá irị 4.

ku cả hoá trị 5 chưa có kha nãiiii nhận dược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Ng Văn (1996). Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao [Luận án tiến sĩ, TRUỜNG ĐAI HỌC MO - ĐỊA CHẤT]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/lua-chon-phuong-phap-tim-kiem-du-bao-uranium-khe-hoa-khe-cao

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao" nghiên cứu về vấn đề gì?

Chất lượng, trữ lượng urani trong cát kết khe hoa grafit. Địa chất học tìm kiếm khoáng sản kim loại, phi kim loại chuyên ngành.

Luận án "Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại TRUỜNG ĐAI HỌC MO - ĐỊA CHẤT. Năm bảo vệ: 1996.

Luận án "Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao" thuộc chuyên ngành Địa chất học - Tìm kiếm và thăm dò khoáng sản kim loại và phi kim loại. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao" có bao nhiêu trang?

Luận án "Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Dự đoán Chất lượng & Trữ lượng Uranium tại Khe Hoa - Khe Cao" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter