Luận án xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian - Lương Thanh Thạch

Nghiên cứu phương pháp xây dựng, phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia, đảm bảo độ chính xác, ứng dụng hiệu quả cho các dự án địa lý Việt Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

229

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu cấp thiết về Hệ quy chiếu tọa độ quốc gia
Số trang:
229 trang
Trường:
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu cấp thiết về Hệ quy chiếu tọa độ quốc gia

Luận án tập trung vào nghiên cứu phương pháp xây dựng và phát triển Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Hệ thống này là nền tảng quan trọng cho mọi hoạt động đo đạc, bản đồ và quản lý không gian lãnh thổ. Việc thiếu một hệ quy chiếu hiện đại, thống nhất gây ra nhiều thách thức trong việc đảm bảo độ chính xác và tính đồng bộ của dữ liệu. Nghiên cứu giải quyết nhu cầu cấp thiết về một khung chuẩn không gian đáng tin cậy. Nó đóng góp vào sự phát triển bền vững của hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia. Hướng đến mục tiêu hội nhập với các tiêu chuẩn quốc tế.

1.1. Tầm quan trọng của hệ quy chiếu quốc gia

Hệ quy chiếu tọa độ quốc gia đóng vai trò nền tảng. Nó cung cấp khung chuẩn cho mọi hoạt động đo đạc, bản đồ. Hệ quy chiếu đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác của dữ liệu không gian. Việc xây dựng và phát triển hệ quy chiếu hiện đại là cấp thiết. Nó phục vụ quản lý tài nguyên, quy hoạch lãnh thổ, quốc phòng an ninh. Hệ thống này liên kết dữ liệu không gian của đất nước với thế giới.

1.2. Hiện trạng nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

Nhiều quốc gia đã xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian động. Các nước như Nga, Anh, Papua New Guinea có những mô hình phát triển riêng. Tại Việt Nam, công tác nghiên cứu đang được đẩy mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức trong việc thống nhất các hệ tọa độ. Cần một phương pháp tổng thể để nâng cao độ chính xác. Liên kết với ITRF là một mục tiêu quan trọng.

1.3. Các vấn đề khoa học cần giải quyết

Nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề còn tồn tại. Điều này bao gồm đánh giá mô hình quasigeoid quốc gia. Cần phát triển phương pháp bình sai ghép nối mạng lưới GNSS. Nghiên cứu cũng mở rộng cho việc xuất hiện các điểm cơ sở không gian mới. Mục tiêu là tạo ra một hệ quy chiếu đồng bộ, độ chính xác cao.

II.Cơ sở khoa học xây dựng Hệ quy chiếu không gian

Phần này đi sâu vào các yếu tố khoa học cấu thành và lý thuyết đằng sau việc xây dựng một Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Nó đánh giá hiện trạng của các hệ thống tọa độ, độ cao và trọng lực hiện hành tại Việt Nam. Nghiên cứu cũng phân tích vai trò của mạng lưới GNSS. Các tiêu chí và nguyên tắc khoa học tiên tiến được xác định để đảm bảo tính chính xác, tính động và khả năng tương thích quốc tế của hệ thống. Đây là nền tảng vững chắc cho các phương pháp và quy trình phát triển tiếp theo.

2.1. Đánh giá hiện trạng hệ quy chiếu tọa độ Việt Nam

Việt Nam hiện sử dụng nhiều hệ quy chiếu tọa độ khác nhau. Có hệ quy chiếu tọa độ mặt bằng, hệ quy chiếu độ cao, hệ quy chiếu trọng lực. Tình trạng này gây khó khăn trong việc tích hợp dữ liệu. Cần đánh giá kỹ lưỡng các mô hình geoid hiện có. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng hệ thống. Từ đó đề xuất giải pháp thống nhất.

2.2. Mạng lưới GNSS phục vụ xây dựng hệ quy chiếu

Mạng lưới GNSS đóng vai trò trung tâm trong công tác này. Bao gồm mạng lưới GNSS CORS quốc gia và mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm. Dữ liệu từ các mạng lưới này là đầu vào quan trọng. Chúng cung cấp các điểm khống chế với độ chính xác cao. Dữ liệu này cần được xử lý và bình sai cẩn thận.

2.3. Tiêu chí và cơ sở khoa học xây dựng hệ quy chiếu

Xây dựng hệ quy chiếu cần tuân thủ các tiêu chí khoa học quốc tế. Các tiêu chí này bao gồm tính động, tính toàn cầu, độ chính xác cao. Cần áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến. Cơ sở khoa học vững chắc đảm bảo tính bền vững của hệ thống. Nó tạo tiền đề cho việc tích hợp với các hệ thống toàn cầu.

III.Phương pháp xử lý dữ liệu bình sai hệ quy chiếu

Phần này trình bày các phương pháp kỹ thuật để xử lý dữ liệu và bình sai mạng lưới trong quá trình xây dựng Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Nghiên cứu tập trung vào lý thuyết bình sai khối và bình sai ghép nối. Các phương pháp này được phát triển để tích hợp hiệu quả mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu. Nó giải thích mô hình toán học và quy trình thực tế để đảm bảo độ chính xác cao nhất cho các điểm khống chế. Việc xử lý dữ liệu chuẩn xác là chìa khóa để tạo ra một hệ thống tọa độ đáng tin cậy.

3.1. Lý thuyết bình sai khối và ghép nối mạng lưới

Bình sai khối là phương pháp cốt lõi trong xử lý dữ liệu trắc địa. Nó cho phép xử lý đồng thời nhiều quan sát và mạng lưới. Bình sai ghép nối là kỹ thuật quan trọng để tích hợp các mạng lưới khác nhau. Phương pháp này đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của toàn bộ hệ thống. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng dữ liệu hiện có.

3.2. Phương pháp bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia

Đề tài nghiên cứu sâu về phương pháp bình sai ghép nối. Phương pháp này áp dụng cho mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm. Nó liên kết mạng lưới này vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Xây dựng mô hình toán học phù hợp cho bài toán bình sai. Quá trình này giúp nâng cao độ chính xác của các điểm khống chế.

3.3. Xử lý dữ liệu và phát triển hệ quy chiếu mới

Quy trình xử lý dữ liệu bao gồm thu thập, kiểm tra, và chuẩn hóa. Dữ liệu GNSS từ CORS và các trạm phủ trùm được sử dụng. Sau đó, áp dụng các thuật toán bình sai đã nghiên cứu. Kết quả là một hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia được phát triển. Hệ thống này đảm bảo tính hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.

IV.Phát triển Hệ quy chiếu tọa độ không gian hiệu quả

Để đảm bảo tính bền vững và khả năng ứng dụng lâu dài, việc phát triển liên tục Hệ quy chiếu tọa độ không gian là cần thiết. Phần này mô tả quy trình cập nhật hệ thống khi có sự xuất hiện của các điểm cơ sở không gian mới. Nghiên cứu nhấn mạnh khả năng tích hợp với các hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu (GNSS). Đồng thời, đề xuất phương pháp xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia với độ chính xác cao. Những yếu tố này giúp hệ quy chiếu duy trì tính hiện đại, chính xác và thích nghi với các thay đổi của vỏ Trái Đất.

4.1. Quy trình phát triển hệ quy chiếu khi có điểm mới

Hệ quy chiếu không gian cần có khả năng phát triển liên tục. Đặc biệt khi xuất hiện các điểm cơ sở không gian mới. Nghiên cứu đề xuất quy trình cập nhật và mở rộng hệ thống. Quy trình này đảm bảo tính ổn định và đồng nhất. Việc tích hợp các điểm mới cần được thực hiện một cách khoa học.

4.2. Khả năng tích hợp hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu

Hệ quy chiếu quốc gia cần tích hợp chặt chẽ với các hệ thống định vị toàn cầu (GNSS). Việc này bao gồm cả GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou. Tích hợp giúp cải thiện độ chính xác và khả năng ứng dụng. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết với ITRF. Nghiên cứu chuyển dịch vỏ Trái Đất cũng là một phần quan trọng.

4.3. Mô hình quasigeoid quốc gia và độ chính xác cao

Việc xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia độ chính xác cao là mục tiêu then chốt. Mô hình này dựa trên dữ liệu GNSS/thủy chuẩn. Nó giúp chuyển đổi độ cao ellipsoid thành độ cao chuẩn. Mô hình quasigeoid chính xác hỗ trợ các ứng dụng kỹ thuật. Nó đóng góp vào sự hoàn thiện của hệ quy chiếu không gian quốc gia.

V.Ứng dụng thực tiễn hệ quy chiếu trong đo đạc hiện đại

Công trình nghiên cứu mang lại nhiều lợi ích thực tiễn cho ngành đo đạc, bản đồ và các lĩnh vực liên quan. Một Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia được xây dựng và phát triển đúng đắn sẽ nâng cao đáng kể độ chính xác của các dữ liệu trắc địa. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý hạ tầng cơ sở dữ liệu không gian, hỗ trợ quy hoạch và phát triển kinh tế-xã hội. Khả năng liên kết với hệ quy chiếu quốc tế ITRF cũng là một điểm nhấn, khẳng định vai trò của Việt Nam trong cộng đồng khoa học Trái Đất toàn cầu.

5.1. Nâng cao độ chính xác của dữ liệu trắc địa

Một hệ quy chiếu tọa độ không gian hiện đại mang lại độ chính xác cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến các sản phẩm trắc địa và bản đồ. Dữ liệu chính xác là cơ sở cho các quyết định quan trọng. Nó giúp giảm sai số trong đo đạc và khảo sát thực địa. Góp phần chuẩn hóa toàn bộ ngành đo đạc quốc gia.

5.2. Quản lý hạ tầng cơ sở dữ liệu quốc gia

Hệ quy chiếu thống nhất là nền tảng cho hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia. Nó hỗ trợ việc quản lý, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hiệu quả. Các ngành như quy hoạch, xây dựng, môi trường đều hưởng lợi. Việc quản lý tập trung giúp tránh trùng lặp, nâng cao hiệu suất.

5.3. Tiềm năng liên kết với hệ quy chiếu quốc tế ITRF

Hệ quy chiếu quốc gia cần có khả năng liên kết mạnh mẽ với ITRF. ITRF là hệ quy chiếu toàn cầu, đảm bảo tính tương thích quốc tế. Liên kết giúp Việt Nam hội nhập vào mạng lưới trắc địa toàn cầu. Nó cũng tạo điều kiện cho các nghiên cứu khoa học quốc tế. Điều này khẳng định vị thế của Việt Nam trong lĩnh vực khoa học Trái Đất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp xây dựng và phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (229 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ LƢƠNG THANH THẠCH NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ MÃ SỐ: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ LƢƠNG THANH THẠCH NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA NGÀNH: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ MÃ SỐ: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TSKH HÀ MINH HÒA HÀ NỘI 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lƣơng Thanh Thạch LỜI CẢM ƠN Luận án đƣợc hoàn thành tại Phòng Nghiên cứu Trắc địa, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. TSKH Hà Minh Hòa.

Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, Nghiên cứu sinh luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Viện cùng các đơn vị chức năng thuộc Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ; Sự tạo điều kiện của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội, sự ủng hộ của Lãnh đạo khoa Trắc địa - Bản đồ thuộc Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội; các Thầy cô giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Trắc địa - Bản đồ ở các đơn vị Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội; Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất; Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam; Cục Bản đồ/Bộ tổng tham mƣu, Hội Trắc địa - Bản đồ - Viễn thám Việt Nam, Viện Địa chất, Học viện Kỹ thuật quân sự, Trƣờng Đại học Bách khoa - Thành phố Hồ Chí Minh, v. Đặc biệt, Nghiên cứu sinh bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. TSKH Hà Minh Hòa - ngƣời Thầy rất tận tụy giúp đỡ Nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƢỚC NGOÀI. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT. x DANH MỤC CÁC BẢNG. xi DANH MỤC CÁC HÌNH.

xii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Các luận điểm bảo vệ. Các điểm mới của Luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Cơ sở tài liệu, số liệu. Cấu trúc luận án.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA. Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc tế và hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Vai trò của Hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Thống nhất Hệ tọa độ mặt bằng quốc gia và Hệ độ cao quốc gia.

Nghiên cứu chuyển dịch vỏ Trái Đất. Quản lý sử dụng hạ tầng cơ sở dữ liệu trắc địa quốc gia. Liên kết với ITRF. Bình sai ghép nối để nâng cao độ chính xác của các điểm song trùng.

Tạo tiền đề cho việc xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia độ chính xác cao trên cơ sở sử dụng các dữ liệu GNSS/thủy chuẩn. Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia trên thế giới. Liên bang Nga. Vương quốc Anh.

Papua New Guinea. Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia ở Việt Nam. Một số vấn đề khoa học kỹ thuật cần tiếp tục giải quyết. Đánh kết quả xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia ở Việt Nam.

Nghiên cứu cơ sở khoa học của phương pháp bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Nghiên cứu phương pháp phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia khi xuất hiện các điểm cơ sở không gian quốc gia mới. Kết luận chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA.

Hiện trạng các hệ quy chiếu tọa độ mặt bằng, độ cao và trọng lực quốc gia ở Việt Nam. Hiện trạng hệ quy chiếu tọa độ mặt bằng quốc gia. Hiện trạng hệ quy chiếu độ cao quốc gia. Hiện trạng hệ quy chiếu trọng lực quốc gia.

Đánh giá một số mô hình geoid ở Việt Nam. Các mạng lƣới GNSS phục vụ xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia ở Việt Nam. Mạng lưới GNSS CORS quốc gia. Mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm.

Cơ sở khoa học và một số tiêu chí của việc xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Một số thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới. Xác định một số tiêu chí xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Cơ sở khoa học của việc xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia.

Phƣơng hƣớng xây dựng và phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia ở Việt Nam. Kết luận chƣơng 2. 59 ii Chƣơng 3. PHƢƠNG ÁN XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ QUY CHIẾU TỌA ĐỘ KHÔNG GIAN QUỐC GIA.

Lý thuyết về bình sai khối. Bình sai gộp chung hai mạng lưới. Bình sai riêng rẽ từng mạng lưới và ghép nối. Triển khai thực tế mô hình toán học của bài toán bình sai ghép nối.

Nghiên cứu phƣơng pháp bình sai ghép nối mạng lƣới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Bình sai riêng rẽ mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm trong ITRF tương ứng với ellipsoid quy chiếu quốc tế. Bình sai ghép nối mạng lưới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia.

Phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia trong trường hợp bổ sung các điểm cơ sở trắc địa mới. Các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Kết luận chƣơng 3. Khái quát chung về số liệu thực nghiệm.

Mô hình quasigeoid. Mạng lưới cơ sở của các điểm địa động lực Miền Bắc. Thực nghiệm đánh giá một số mô hình quasigeoid quốc gia ở Việt Nam. Thực nghiệm đánh giá mô hình quasigeoid hỗn hợp VIGAC2014.

Thực nghiệm đánh giá mô hình quasigeoid quốc gia khởi đầu VIGAC2017. Thực nghiệm bình sai ghép nối mạng lƣới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Thực nghiệm phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia trong trƣờng hợp bổ sung các điểm cơ sở trắc địa mới. Bình sai tổng thể mạng lưới.

Bình sai một phần của mạng lưới. Bình sai bổ sung trị đo làm thay đổi ẩn số. Kết luận chƣơng 4. 108 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

110 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 113 iii PHỤ LỤC. Đánh giá kết quả xây dựng mô hình quasigeoid.

Một số kết quả tính toán thực nghiệm việc bình sai ghép nối mạng lƣới GNSS quốc gia phủ trùm vào hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia. Một số kết quả tính toán thực nghiệm việc phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia khi bổ sung điểm cơ sở trắc địa không gian quốc gia mới. Mã code một số Module tính toán bằng ngôn ngữ lập trình. 201 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƢỚC NGOÀI Ký hiệu Viết đầy đủ Giải thích viết tắt bằng tiếng nƣớc ngoài bằng tiếng Việt A Online GPS Processing Service - Geoscience Dịch vụ xử lý số liệu GNSS AUSPOS Australia trực tuyến của Australia Australian Terrestrial Reference Frame Khung quy chiếu Trái đất ATRF (của Australia) B Bureau International de I’Heure Cơ quan giờ quốc tế BIH (International Time Bureau) C Canadian Active Control System Hệ thống khống chế tích cực CACS Canada CBN Canadian Base Network Mạng lƣới cơ sở Canada Cooperative Base Network Mạng lƣới trắc địa cơ sở CBN phối hợp (ở Mỹ).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luong Thanh Thach (2018). Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-nghien-cuu-phuong-phap-xay-dung-va-phat-trien-he-quy-chieu-toa-do-khong-gian-quoc-gia

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phương pháp xây dựng, phát triển hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia, đảm bảo độ chính xác, ứng dụng hiệu quả cho các dự án địa lý Việt Nam.

Luận án "Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.

Luận án "Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia" có 229 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng hệ quy chiếu tọa độ không gian quốc gia" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter