Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng không gian từ dữ liệu GPS khu vực miền Bắc Việt Nam - Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Ứng dụng lý thuyết wavelet phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam, cung cấp dữ liệu chính xác cho nghiên cứu địa chất.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Ứng dụng lý thuyết biến đổi wavelet xử lý biến dạng GPS
Số trang:
177 trang
Trường:
Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Ứng dụng lý thuyết biến đổi wavelet xử lý biến dạng GPS

Khu vực miền Bắc Việt Nam có cấu trúc địa chất phức tạp. Nhiều đứt gãy hoạt động mạnh mẽ đe dọa an toàn công trình và đời sống dân sinh. Nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất đóng vai trò then chốt trong đánh giá nguy cơ tai biến địa chất. Công nghệ định vị vệ tinh GPS cung cấp dữ liệu chuyển dịch bề mặt liên tục với độ chính xác cao. Dù vậy, dữ liệu quan trắc GPS thường phân bố không đều và chứa nhiễu ngẫu nhiên. Biến đổi wavelet xuất hiện như một công cụ toán học ưu việt. Lý thuyết này cho phép phân tích tín hiệu trên cả miền không gian và tần số. Ứng dụng biến đổi wavelet giúp tách lọc thông tin biến dạng cục bộ khỏi chuyển động kiến tạo khu vực. Phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ nâng cao độ chính xác khi phân tích trường vận tốc chuyển dịch. Kỹ thuật này mở ra hướng tiếp cận hiện đại trong xử lý dữ liệu trắc địa địa động lực.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu địa động lực khu vực miền Bắc

Nghiên cứu hướng tới việc xây dựng cơ sở khoa học để xử lý chuỗi số liệu quan trắc GPS. Trọng tâm là phân tích trường biến dạng vỏ Trái Đất tại miền Bắc Việt Nam. Khu vực này bao gồm nhiều hệ thống đứt gãy hoạt động phức tạp. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật chuyển động mảng kiến tạo hiện đại. Cơ quan quản lý có thêm căn cứ để dự báo nguy cơ động đất và sạt lở đất. Nghiên cứu đồng thời chuẩn hóa quy trình phân tích dữ liệu trắc địa động lực. Các sản phẩm bản đồ biến dạng cung cấp thông tin quý giá cho quy hoạch hạ tầng. Công trình thủy điện và cầu đường lớn cần số liệu này để tính toán an toàn động đất. Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng toán học hiện đại trong trắc địa bản đồ.

1.2. Hạn chế của phương pháp nội suy truyền thống và giải pháp wavelet

Các phương pháp nội suy truyền thống như Kriging hoặc đa thức bậc thấp bộc lộ nhiều hạn chế. Những phương pháp này thường giả định dữ liệu phân bố đều và liên tục. Khi các điểm đo GPS phân bố thưa thớt, sai số nội suy tăng lên đáng kể. Hiện tượng làm mịn quá mức dẫn đến việc bỏ sót các dị thường biến dạng cục bộ gần đứt gãy. Ngược lại, biến đổi wavelet khắc phục triệt để các nhược điểm trên. Biến đổi wavelet sở hữu tính chất định xứ không gian và tần số vượt trội. Kỹ thuật sóng nhỏ tự động điều chỉnh độ phân giải theo mật độ điểm đo. Nhờ đó, phương pháp bảo toàn các thông tin biến dạng chi tiết. Độ tin cậy của trường vận tốc nội suy được cải thiện rõ rệt so với phương pháp cổ điển.

II. Lý thuyết sóng nhỏ DOG phân tích biến dạng vỏ Trái Đất

Lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ sử dụng hệ hàm cơ sở để phân rã và tái cấu trúc tín hiệu địa động lực. Trong không gian cầu, hàm sóng nhỏ DOG (Difference of Gaussians) được áp dụng để mô tả bề mặt Trái Đất. Hàm DOG hình thành từ hiệu của hai hàm Gauss với các bán kính co giãn khác nhau. Cấu trúc toán học này đảm bảo tính đối xứng và triệt tiêu năng lượng tại vô cực. Phương pháp giúp biểu diễn trường vận tốc chuyển dịch liên tục trên toàn bộ khu vực khảo sát. Phân tích đa phân giải wavelet chia tách trường vận tốc thành các mức tỷ lệ không gian khác nhau. Từ đó, quá trình phân tích dễ dàng tách tín hiệu chuyển động kiến tạo quy mô lớn khỏi biến dạng trượt cục bộ.

2.1. Cơ sở toán học của hàm sóng nhỏ DOG trên mặt cầu

Hàm sóng nhỏ DOG trên mặt cầu được định nghĩa thông qua tích chập hình học. Hai tham số điều khiển chính gồm vị trí tâm và hệ số tỷ lệ không gian. Hệ số tỷ lệ kiểm soát bán kính ảnh hưởng của hàm sóng nhỏ. Ở tỷ lệ lớn, hàm nắm bắt chuyển động mảng kiến tạo mang tính khu vực. Ở tỷ lệ nhỏ, hàm phản ánh chi tiết các dị thường chuyển dịch quanh đứt gãy. Việc rời rạc hóa hàm sóng nhỏ trên lưới cầu đòi hỏi giải thuật tối ưu ma trận trọng số. Biến đổi wavelet rời rạc hai chiều chuyển bài toán nội suy phi tuyến về hệ phương trình tuyến tính. Lời giải hệ phương trình đạt độ ổn định số cao và không phụ thuộc vào biên khảo sát.

2.2. Phân tích đa phân giải wavelet trong mô hình hóa biến dạng

Phân tích đa phân giải wavelet là trọng tâm của lý thuyết xử lý tín hiệu không gian. Khái niệm này cho phép phân tích trường vận tốc theo từng dải tần số không gian độc lập. Quá trình phân rã phân tách trường chuyển dịch thành thành phần trơn và các thành phần chi tiết. Thành phần trơn phản ánh chuyển động tổng thể của mảng kiến tạo Đông Dương và Nam Trung Hoa. Các thành phần chi tiết tương ứng với tích lũy ứng suất dọc các đới đứt gãy kiến tạo. Phân tích đa phân giải giúp loại bỏ các dao động cục bộ không mong muốn. Mô hình biến dạng thu được đảm bảo tính toàn vẹn vật lý và phản ánh chính xác bản chất cơ học vỏ Trái Đất.

2.3. Quy trình tính toán các tham số tensor gradient và tốc độ biến dạng

Từ trường vận tốc chuyển dịch nội suy, tensor gradient vận tốc được xác định thông qua đạo hàm không gian. Tensor này phân rã thành hai thành phần cơ bản: tensor đối xứng và tensor phản đối xứng. Tensor đối xứng đại diện cho tốc độ biến dạng (strain rate) của môi trường đất đá. Tensor phản đối xứng thể hiện tốc độ xoay cứng (rotation rate) của các khối kiến tạo. Ngoài ra, tốc độ biến dạng trượt cực đại và tốc độ trương nở diện tích cũng được trích xuất. Tốc độ trương nở thể hiện trạng thái nén ép hoặc giãn dãn thể tích vỏ Trái Đất. Tốc độ trượt cực đại chỉ ra các khu vực tích tụ ứng suất cắt cao, dễ phát sinh trượt nứt địa chất.

III. Xử lý chuỗi thời gian GPS và khử nhiễu tín hiệu GNSS

Dữ liệu định vị vệ tinh là nguồn đầu vào quan trọng cho nghiên cứu địa động lực. Mạng lưới trắc địa miền Bắc Việt Nam bao gồm nhiều trạm đo chu kỳ và trạm GPS liên tục CORS. Chuỗi thời gian tọa độ GPS thường chứa nhiều loại sai số hệ thống và nhiễu ngẫu nhiên. Nhiễu tầng đối lưu, tầng điện ly và sai số quỹ đạo vệ tinh làm sai lệch tín hiệu chuyển dịch thực tế. Biến đổi wavelet liên tục và rời rạc được áp dụng để khử nhiễu tín hiệu GNSS hiệu quả. Kỹ thuật phân ngưỡng sóng nhỏ cô lập và loại bỏ các bước nhảy tọa độ do thay đổi thiết bị hoặc ăng-ten. Dữ liệu sau xử lý phản ánh chính xác chu kỳ chuyển dịch dài hạn của vỏ Trái Đất.

3.1. Phân tích chuỗi thời gian tọa độ GPS từ trạm quan trắc địa động lực

Chuỗi thời gian tọa độ GPS tại các trạm quan trắc ghi nhận vị trí ba chiều hàng ngày. Dữ liệu này kéo dài qua nhiều năm để phát hiện xu thế chuyển dịch milimet mỗi năm. Phân tích chuỗi thời gian cho thấy sự kết hợp của nhiều thành phần dao động. Các dao động mùa theo chu kỳ năm và nửa năm xuất hiện do tác động thủy văn và khí quyển. Biến đổi wavelet tách biệt chính xác xu thế tuyến tính dài hạn khỏi các biến thiên tuần hoàn mùa. Nhờ đó, vận tốc chuyển dịch tuyệt đối của từng mốc trắc địa được xác định với độ chính xác cao. Độ lệch chuẩn của vận tốc chuyển dịch ngang đạt mức dưới 1 milimet trên năm.

3.2. Áp dụng kỹ thuật khử nhiễu tín hiệu GNSS và trạm GPS liên tục CORS

Hệ thống trạm GPS liên tục CORS cung cấp chuỗi dữ liệu liên tục và đồng nhất. Để khử nhiễu tín hiệu GNSS, giải thuật lọc wavelet đa cấp kết hợp ngưỡng mềm (soft thresholding) được triển khai. Phương pháp này bảo toàn dạng sóng thực của tín hiệu mà không làm suy giảm biên độ dao động địa chấn. Các sai số ngẫu nhiên dạng nhiễu trắng và nhiễu màu (flicker noise) được triệt tiêu hiệu quả. Tỷ số tín hiệu trên nhiễu tăng lên đáng kể sau quá trình biến đổi wavelet. Kết quả làm sạch dữ liệu từ trạm CORS làm tăng độ tin cậy cho mạng lưới trắc địa khu vực. Đây là tiền đề quan trọng để tính toán trường biến dạng không gian chi tiết.

IV. Nội suy trường vận tốc chuyển dịch bằng biến đổi wavelet

Trường vận tốc chuyển dịch tại các trạm GPS phản ánh tổng hợp chuyển động địa phương và chuyển động mảng kiến tạo. Để nghiên cứu biến dạng nội mảng, chuyển động mảng tổng thể cần được loại trừ. Mô hình chuyển động khối cứng của mảng Á-Âu hoặc khối Sunda được thiết lập qua vector quay Euler. Sau khi khử chuyển động khối cứng, vận tốc chuyển dịch địa phương còn lại phản ánh biến dạng thực tế. Phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ tiến hành nội suy các vector vận tốc này lên lưới đều không gian. Thuật toán tối ưu hóa tự động xác định các hệ số wavelet phù hợp với mật độ trạm đo. Kết quả nội suy tạo ra trường vận tốc trơn tru, liền mạch và bảo toàn các đặc trưng dị thường cục bộ.

4.1. Phương pháp xác định chuyển động mảng kiến tạo khu vực

Chuyển động mảng kiến tạo khu vực Đông Nam Á chịu sự chi phối của va chạm mảng Ấn Độ - Á-Âu. Các điểm trắc địa miền Bắc dịch chuyển chủ yếu theo hướng đông nam đối với mảng Á-Âu cố định. Việc tính toán cực quay Euler khu vực dựa trên thuật toán bình sai gián tiếp từ dữ liệu trạm GPS ổn định. Vận tốc chuyển dịch mảng trung bình đạt khoảng 30 đến 35 milimet mỗi năm. Bằng cách trừ vận tốc mảng tổng thể, trường vận tốc chuyển dịch dư (vận tốc địa phương) được xác định chính xác. Trường vận tốc dư có độ lớn từ 1 đến 5 milimet mỗi năm. Đây là thông số cơ bản để tính toán các đại lượng biến dạng biến thiên theo không gian.

4.2. Xây dựng phần mềm nội suy trường vận tốc chuyển dịch địa phương

Quy trình tính toán xấp xỉ sóng nhỏ được tự động hóa qua việc xây dựng phần mềm chuyên dụng. Phần mềm tích hợp các mô-đun đọc dữ liệu GPS, phân tích wavelet và nội suy ma trận. Giao diện phần mềm cho phép người dùng lựa chọn cấp độ phân giải và bán kính hàm sóng nhỏ DOG. Thuật toán kiểm soát sai số bằng kỹ thuật kiểm định chéo (cross-validation). Phần mềm xuất kết quả dạng lưới số hóa phục vụ biên tập bản đồ địa động lực. Tốc độ xử lý nhanh và độ ổn định cao giúp phần mềm đáp ứng tốt khối lượng dữ liệu GNSS lớn. So với phương pháp Frank truyền thống, phần mềm wavelet cho kết quả phân bố biến dạng liên tục và chân thực hơn.

V. Biến dạng kiến tạo đới đứt gãy Sông Hồng Điện Biên Phủ

Phân tích thực nghiệm được triển khai trên toàn bộ mạng lưới trắc địa địa động lực miền Bắc Việt Nam. Kết quả tính toán từ biến đổi wavelet làm rõ nét bức tranh biến dạng vỏ Trái Đất hiện đại. Khu vực nghiên cứu thể hiện sự phân hóa rõ rệt về tốc độ biến dạng giữa các khối cấu trúc địa chất. Hai đới cấu trúc quan trọng nhất gồm đới đứt gãy Sông Hồng và đới đứt gãy Điện Biên Phủ. Trường biến dạng phản ánh sự tích tụ ứng suất cắt và nén ép không đồng nhất. Các dị thường tốc độ biến dạng trượt tập trung chủ yếu dọc theo các nhánh đứt gãy chính. Đây là cơ sở thực tế chứng minh hoạt động kiến tạo hiện đại vẫn đang tiếp diễn với mức độ phân dị cao.

5.1. Đặc trưng trường biến dạng dọc đới đứt gãy Sông Hồng

Đới đứt gãy Sông Hồng là ranh giới kiến tạo quan trọng bậc nhất khu vực Đông Nam Á. Kết quả xử lý sóng nhỏ cho thấy đới đứt gãy này hiện hoạt động trượt bằng phải với tốc độ chậm. Tốc độ trượt tương đối giữa hai bờ đứt gãy đạt khoảng 1 đến 3 milimet mỗi năm. Tốc độ biến dạng trượt cực đại xuất hiện cục bộ tại các đoạn uốn cong hình học của đứt gãy. Thành phần tốc độ xoay thể hiện xu hướng xoay theo chiều kim đồng hồ của khối Tây Bắc. Trạng thái nén ép chiếm ưu thế ở sườn phía tây nam, trong khi sườn đông bắc có dấu hiệu dãn dãn nhẹ. Sự biến thiên này chỉ ra quá trình tích lũy năng lượng tiềm tàng dọc đới đứt gãy Sông Hồng.

5.2. Hoạt động địa động lực hiện đại tại đới đứt gãy Điện Biên Phủ

Đới đứt gãy Điện Biên Phủ kéo dài theo phương bắc - nam và có hoạt động địa chấn mạnh nhất miền Bắc. Phân tích đa phân giải wavelet chỉ ra cơ chế trượt bằng trái chiếm ưu thế trên đới này. Tốc độ trượt quan trắc được từ chuỗi dữ liệu GPS đạt từ 2 đến 4 milimet mỗi năm. Trường biến dạng thể hiện tốc độ tích lũy ứng suất cắt rất cao tại khu vực thung lũng Điện Biên. Tốc độ trương nở mang giá trị âm, phản ánh trạng thái nén ép kiến tạo mạnh mẽ theo phương á vĩ tuyến. Giá trị biến dạng tập trung cao cảnh báo nguy cơ phát sinh các trận động đất có độ lớn trung bình và cao. Khu vực này cần được tiếp tục quan trắc chặt chẽ bằng trạm GPS liên tục CORS.

5.3. Đánh giá độ tin cậy và ứng dụng cảnh báo hiểm họa địa chất

Độ tin cậy của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ được kiểm chứng qua so sánh với phương pháp Frank và các mô hình trước đó. Kết quả cho thấy phương pháp wavelet phản ánh chi tiết hơn các ranh giới biến dạng cục bộ mà không tạo ra các đỉnh dị thường giả tạo. Độ lệch chuẩn dư vận tốc nội suy giảm đáng kể, khẳng định tính chính xác của thuật toán DOG trên mặt cầu. Bản đồ phân bố tốc độ biến dạng trượt và tốc độ trương nở là tài liệu tham khảo thiết yếu cho các cơ quan địa chất. Dữ liệu này giúp phân vùng rủi ro địa chấn và quy hoạch an toàn cho các công trình trọng điểm quốc gia. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng to lớn của biến đổi wavelet trong trắc địa địa động lực hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất
1.1.1. Mảng kiến tạo
1.1.2. Đứt gãy kiến tạo
1.1.3. Các hướng nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất
1.2. Tình hình nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất bằng phương pháp trắc địa ở Việt Nam
1.3. Tổng quan về khả năng ứng dụng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ trong trắc địa ở Việt Nam và trên thế giới
1.3.1. Tổng quan về phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ [22],[33]
1.3.2. Tổng quan về ứng dụng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ trong trắc địa trên thế giới
1.3.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.4. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XẤP XỈ SÓNG NHỎ TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG VỎ TRÁI ĐẤT
2.1. Cơ sở lý thuyết của hàm sóng nhỏ DOG trên mặt cầu
2.2. Tính vận tốc chuyển dịch địa phương từ số liệu đo GNSS
2.3. Nội suy trường vận tốc chuyển dịch địa phương bằng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ
2.4. Tính các đại lượng biến dạng
2.4.1. Tính tensor gradient vận tốc
2.4.2. Tính tốc độ xoay (Rotation rate)
2.4.3. Tính tốc độ biến dạng (Strain rate)
2.4.4. Tính tốc độ trương nở (Dilatation rate)
2.5. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM TÍNH TOÁN CÁC ĐẠI LƯỢNG BIẾN DẠNG VỎ TRÁI ĐẤT KHU VỰC MIỀN BẮC VIỆT NAM
3.1. Đánh giá, phân tích chất lượng số liệu thực nghiệm
3.1.1. Đánh giá, phân tích chất lượng mốc quan trắc
3.1.2. Đánh giá, phân tích chất lượng dữ liệu quan trắc
3.1.3. Đánh giá, phân tích kết quả tính vận tốc chuyển dịch tuyệt đối của các điểm trong mạng lưới quan trắc
3.2. Tính vận tốc chuyển dịch địa phương tại các điểm quan trắc
3.2.1. Sơ đồ quy trình tính toán
3.2.2. Xây dựng modul tính vận tốc chuyển dịch chung của khu vực
3.2.3. Kết quả tính vận tốc chuyển dịch chung của khu vực
3.3. Nội suy trường vận tốc chuyển dịch địa phương
3.3.1. Sơ đồ quy trình tính toán
3.3.2. Phần mềm phân tích, nội suy vận tốc chuyển dịch
3.3.3. Kết quả phân tích, nội suy trường vận tốc chuyển dịch
3.4. Tính các đại lượng biến dạng
3.4.1. Sơ đồ quy trình tính toán
3.4.2. Phần mềm tính toán các đại lượng biến dạng
3.4.3. Kết quả tính toán, biên tập bản đồ trường biến dạng khu vực miền Bắc Việt Nam
3.5. Đánh giá hiệu quả của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ
3.5.1. Đánh giá kết quả phân tích biến dạng của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ với phương pháp tính biến dạng Frank
3.5.2. Đánh giá kết quả tính biến dạng của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ so với các kết quả tính biến dạng trên khu vực Miền Bắc trước đó
3.5.3. Thảo luận, đánh giá chung về phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ
3.6. Kết luận Chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA NGHIÊN CỨU SINH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xấp xỉ sóng nhỏ biến đổi wavelet để phân tích nội suy vận tốc chuyển dịch và biến dạng không gian từ kết quả xử lý dữ liệu đo gps mạng lưới trắc địa địa động lực khu vực miền bắc việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ TÀI NGUYÊNVIỆN KHOA VÀ MÔI HỌC ĐO ĐẠC TRƯỜNG VÀ BẢN BỘ GIÁO DỤC ĐỒ VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ LẠI VĂN THỦY LẠI VĂN THỦY NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT XẤP XỈ SÓNG NHỎ (BIẾN ĐỔI WAVELET) NGHIÊN CỨU ĐỂ PHÂN ỨNG DỤNGTÍCH LÝ NỘI SUY XẤP THUYẾT VẬN XỈ TỐC CHUYỂN SÓNG NHỎ DỊCH VÀ BIẾN DẠNG KHÔNG GIAN TỪ KẾT QUẢ XỬ (BIẾN ĐỔI WAVELET) ĐỂ PHÂN TÍCH NỘI SUY VẬN TỐC LÝ DỮ LIỆU ĐO GPS CHUYỂN MẠNG DỊCH LƯỚI DẠNG VÀ BIẾN TRẮC KHÔNG ĐỊA ĐỊAGIAN ĐỘNGTỪLỰC KẾTKHU QUẢVỰC XỬ MIỀN BẮC VIỆT NAM LÝ DỮ LIỆU ĐO GPS MẠNG LƯỚI TRẮC ĐỊA ĐỊA ĐỘNG LỰC KHU VỰC MIỀN BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, 2020 HÀ NỘI, 2020 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ LẠI VĂN THỦY NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT XẤP XỈ SÓNG NHỎ (BIẾN ĐỔI WAVELET) ĐỂ PHÂN TÍCH NỘI SUY VẬN TỐC CHUYỂN DỊCH VÀ BIẾN DẠNG KHÔNG GIAN TỪ KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐO GPS MẠNG LƯỚI TRẮC ĐỊA ĐỊA ĐỘNG LỰC KHU VỰC MIỀN BẮC VIỆT NAM Ngành: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA BẢN ĐỒ Mã số : 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. ĐẶNG HÙNG VÕ TS. DƯƠNG CHÍ CÔNG HÀ NỘI, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả luận án Lại Văn Thủy LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Viện khoa học Đo đạc và Bản đồ dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Hùng Võ và TS. Dương Chí Công. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự hướng dẫn tận tình, sát sao của các Thầy trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ đã cho phép tham khảo, sử dụng tài liệu, số liệu đo; tạo điều kiện về thời gian và cơ sở vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học đã góp ý, trao đổi để Nghiên cứu sinh hoàn thiện các nội dung nghiên cứu; nghiên cứu sinh cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên, khích lệ kịp thời của đồng nghiệp, bạn bè và người thân, tạo điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sinh hoàn thành luận án trong thời gian ngắn nhất. MỤC LỤC HÀ NỘI, 2020. i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI.iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.v DANH MỤC HÌNH VẼ.

vi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Những khái niệm cơ bản trong nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất. Mảng kiến tạo.

Đứt gãy kiến tạo. Các hướng nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất. Tình hình nghiên cứu biến dạng vỏ Trái Đất bằng phương pháp trắc địa ở Việt Nam. Tổng quan về khả năng ứng dụng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ trong trắc địa ở Việt Nam và trên thế giới.

Tổng quan về phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ [22],[33]. Tổng quan về ứng dụng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ trong trắc địa trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Kết luận Chương 1.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT XẤP XỈ SÓNG NHỎ TRONG NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG VỎ TRÁI ĐẤT. Cơ sở lý thuyết của hàm sóng nhỏ DOG trên mặt cầu. Tính vận tốc chuyển dịch địa phương từ số liệu đo GNSS. Nội suy trường vận tốc chuyển dịch địa phương bằng phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ.

Tính các đại lượng biến dạng. Tính tensor gradient vận tốc. Tính tốc độ xoay (Rotation rate). Tính tốc độ biến dạng (Strain rate).

Tính tốc độ trương nở (Dilatation rate). Kết luận Chương 2. THỰC NGHIỆM TÍNH TOÁN CÁC ĐẠI LƯỢNG BIẾN DẠNG VỎ TRÁI ĐẤT KHU VỰC MIỀN BẮC VIỆT NAM. Đánh giá, phân tích chất lượng số liệu thực nghiệm.

Đánh giá, phân tích chất lượng mốc quan trắc. Đánh giá, phân tích chất lượng dữ liệu quan trắc. Đánh giá, phân tích kết quả tính vận tốc chuyển dịch tuyệt đối của các điểm trong mạng lưới quan trắc. Tính vận tốc chuyển dịch địa phương tại các điểm quan trắc.

Sơ đồ quy trình tính toán. Xây dựng modul tính vận tốc chuyển dịch chung của khu vực. Kết quả tính vận tốc chuyển dịch chung của khu vực. Nội suy trường vận tốc chuyển dịch địa phương.

Sơ đồ quy trình tính toán. Phần mềm phân tích, nội suy vận tốc chuyển dịch. Kết quả phân tích, nội suy trường vận tốc chuyển dịch. Tính các đại lượng biến dạng.

Sơ đồ quy trình tính toán. Phần mềm tính toán các đại lượng biến dạng. Kết quả tính toán, biên tập bản đồ trường biến dạng khu vực miền Bắc Việt Nam. Đánh giá hiệu quả của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ.

Đánh giá kết quả phân tích biến dạng của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ với phương pháp tính biến dạng Frank. Đánh giá kết quả tính biến dạng của phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ so với các kết quả tính biến dạng trên khu vực Miền Bắc trước đó. Thảo luận, đánh giá chung về phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ. Kết luận Chương 3.

110 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.113 TÀI LIỆU THAM KHẢO.114 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN CỦA NGHIÊN CỨU SINH.120 ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI Ký hiệu Viết đầy đủ bằng Giải thích bằng viết tắt tiếng nước ngoài tiếng Việt CWT Continuos Wavelet Transform Biến đổi sóng nhỏ liên tục DWT Discrete Wavelet Transform Biến đổi sóng nhỏ rời rạc DOG Difference of Gaussians Hàm sóng nhỏ trên mặt cầu GNSS Global Navigation Satellite Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu System GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu IGS International GNSS Service Tổ chức dịch vụ GNSS quốc tế ITRF International Terrestrial Hệ quy chiếu trắc địa quốc tế Reference Frame MRA Multiresolution analysis Phân tích đa phân giải OCV Ordinary Cross-Validation Đánh giá chéo thông thường iii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Hệ thống các đứt gãy trên lãnh thổ Việt Nam 9 Bảng 1. Kết quả tính chuyển dịch của đề tài KC. Khoảng cách giữa các điểm lưới trên mặt cầu tương ứng với q 36 Bảng 3.

Tổng hợp tọa độ và vận tốc chuyển dịch của các điểm IGS 68 xung quanh Việt Nam tại thời điểm ngày 01/01/2005 Bảng 3. Tổng hợp véc tơ vận tốc chuyển dịch của mạng lưới GPS 70 Bảng 3. Kết quả tính tham số góc Ơ-le 75 Bảng 3. Kết quả tính vận tốc quay và tọa độ cực quay Ơ-le 75 Bảng 3.

Kết quả tính vận tốc chuyển dịch khu vực tại điểm quan trắc 75 Bảng 3. Kết quả tính vận tốc chuyển dịch địa phương tại điểm quan trắc 77 Bảng 3.7 Kết quả tính nội suy vận tốc chuyển dịch không gian 84 Bảng 3. Bảng so sánh kết quả tính các vận tốc biến dạng theo khu vực 103 Bảng 3. Kết quả tính vận tốc biến dạng của các đới đứt gãy 105 Bảng 3.

Bảng so sánh kết quả tính biến dạng theo đứt gãy 107 Bảng 3. Bảng so sánh kết quả tính biến dạng đã được công bố 108 iv DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Bản đồ phân khối kiến tạo hiện đại khu vực Đông Nam Á 8 Hình 1. Bản đồ hệ thống đứt gãy chính trên lãnh thổ Việt Nam 12 Hình 1.

Tốc độ biến dạng của điểm 18 Hình 1. Mô tả hình thái của sự trương nở 19 Hình 2. Tập hợp các điểm lưới tam giác ở các quy mô khác nhau 35 Hình 2. Sóng nhỏ trên cầu tương ứng với các khác nhau khi q =3 36 Hình 2.

Sự thay đổi biên độ dọc đường kinh tuyến theo khi q = 3 37 Hình 2. Phạm vi điểm đo khu vực miền Bắc được chọn để phân tích 38 Hình 2. Tập hợp các điểm trên hình cầu G ở Miền Bắc (q từ 7 đến 9) 38 Hình 2. Tập hợp các điểm lưới và bậc được chọn để phân tích biến 39 dạng khu vực Miền Bắc Hình 3.

Sơ đồ bố trí điểm quan trắc trên khu vực Miền Bắc 63 Hình 3. Xác định chiều cao Anten theo phương pháp đo nghiêng 65 Hình 3. Xác định chiều cao Anten theo phương pháp đo thẳng đứng 66 Hình 3. Sơ đồ phân bố các điểm IGS xung quanh Việt Nam 67 Hình 3.

Sơ đồ quy trình tính vận tốc chuyển dịch chung của khu vực 73 Hình 3. Giao diện phần mềm tính vận tốc chuyển dịch chung của khu vực 74 Hình 3. Sơ đồ quy trình nội suy trường vận tốc chuyển dịch địa phương 80 Hình 3. Giao diện phần mềm phân tích, nội suy vận tốc chuyển dịch 82 Hình 3.

Tham số chính tắc hóa của véc tơ vận tốc theo hướng Bắc 83 Hình 3. Tham số chính tắc hóa của véc tơ vận tốc theo hướng Đông 83 Hình 3. Tham số chính tắc hóa của véc tơ vận tốc theo hướng đứng 84 v Hình 3. Bản đồ trường vận tốc chuyển dịch ngang khu vực Miền Bắc 87 Hình 3.

Bản đồ trường vận tốc chuyển dịch đứng khu vực Miền Bắc 88 Hình 3. Sơ đồ quy trình tính các đại lượng biến dạng 90 Hình 3. Giao diện phần mềm tính trường biến dạng 91 Hình 3. Đồ thị biểu diễn trường tốc độ xoay 92 Hình 3.

Bản đồ trường tốc độ xoay 93 Hình 3. Đồ thị biểu diễn tốc độ biến dạng 94 Hình 3. Bản đồ trường tốc độ biến dạng 95 Hình 3. Đồ thị biểu diễn tốc độ trượt 96 Hình 3.

Bản đồ trường tốc độ trượt 97 Hình 3. Đồ thị biểu diễn tốc độ trương nở 98 Hình 3. Bản đồ trường tốc độ trương nở 99 Hình 3. Đồ hình tam giác tính biến dạng khu vực Miền Bắc 101 Hình 3.

Bản đồ trường vận tốc biến dạng khu vực Miền Bắc theo 102 phương pháp Frank Hình 3. Bản đồ trường tốc độ biến dạng khu vực Miền Bắc theo 102 phương pháp xấp xỉ sóng nhỏ Hình 3. Bản đồ biến dạng theo đứt gãy trên khu vực Miền Bắc 107 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Trắc địa là ngành khoa học nghiên cứu các đặc trưng hình học của Trái Đất trong trạng thái tĩnh và trạng thái động.

Phương pháp luận chủ yếu là thu nhận thông tin về bề mặt Trái Đất, xử lý thông tin thu nhận được để xác định, mô phỏng bề mặt, kích thước, hình dạng Trái Đất và nghiên cứu chuyển động hiện đại của vỏ Trái Đất bằng các phương pháp đo đạc. Các phương pháp đo đạc được hình thành dựa trên sự tiến bộ của công nghệ thu nhận thông tin về Trái Đất, gọi chung là thông tin địa lý hay thông tin không gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lại Văn Thủy (2020). Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/ung-dung-ly-thuyet-xap-xi-song-nho-bien-doi-wavelet-de-phan-tich-noi-suy-van

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Ứng dụng lý thuyết wavelet phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam, cung cấp dữ liệu chính xác cho nghiên cứu địa chất.

Luận án "Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Trắc địa Bản đồ. Danh mục: Địa Chất.

Luận án "Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ứng dụng lý thuyết sóng nhỏ (wavelet) phân tích biến dạng GPS khu vực miền Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter