Quyết định Ban hành Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng (bổ sung lần 4) của Bộ Y tế

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng của Bộ Y tế. Cẩm nang chi tiết cho chuyên gia y tế, bệnh nhân và người chăm sóc.

Trường ĐH

Bộ Y tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Tài liệu hướng dẫn chuyên môn

Năm xuất bản

Số trang

720

Thời gian đọc

1 giờ 48 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

85 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi Chức năng Chuẩn Y tế
Số trang:
720 trang
Trường:
Bộ Y tế
Chuyên ngành:
Phục hồi chức năng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi Chức năng Chuẩn Y tế

Bộ Y tế ban hành tài liệu "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng". Đây là phiên bản bổ sung lần thứ tư. Tài liệu thiết lập các quy trình chuẩn. Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Đảm bảo tính thống nhất trong thực hành lâm sàng. Quy trình phục hồi chức năng bao gồm nhiều lĩnh vực. Vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu đều được đề cập. Y học phục hồi nhận được sự chú trọng. Hướng dẫn này đóng vai trò cẩm nang. Hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc. Chăm sóc phục hồi bệnh nhân hiệu quả hơn.

1.1. Mục tiêu Ban hành Tài liệu Phục hồi Chức năng Bộ Y tế

Bộ Y tế hướng tới việc chuẩn hóa toàn diện. Mục tiêu chính là cải thiện chất lượng khám chữa bệnh. Đặc biệt trong chuyên ngành y học phục hồi. Tài liệu cung cấp một khung pháp lý rõ ràng. Giúp các cơ sở y tế thực hiện đúng quy định. Đảm bảo mọi bệnh nhân nhận được chăm sóc tốt nhất. Phòng tránh rủi ro và sai sót y khoa. Tài liệu này cũng thúc đẩy sự phát triển chuyên môn. Kỹ thuật phục hồi được áp dụng khoa học hơn.

1.2. Định nghĩa Quy trình Chuẩn trong Y học Phục hồi

Quy trình chuẩn là chuỗi các bước được xác định. Các bước này được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền. Trong y học phục hồi, quy trình chuẩn bao gồm đánh giá. Kế hoạch điều trị, thực hiện kỹ thuật, và theo dõi. Quy trình chuẩn giúp định hướng cho vật lý trị liệu. Hoạt động trị liệu và ngôn ngữ trị liệu cũng tuân thủ. Nó đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Các phác đồ điều trị được đồng bộ hóa. Mỗi kỹ thuật phục hồi được thực hiện theo nguyên tắc.

1.3. Tầm quan trọng của Hướng dẫn Lâm sàng Phục hồi

Hướng dẫn lâm sàng là công cụ thiết yếu. Nó giúp đội ngũ y tế ra quyết định chính xác. Đặc biệt với các kỹ thuật phục hồi phức tạp. Hướng dẫn này giảm thiểu sự khác biệt trong thực hành. Nâng cao tính an toàn cho bệnh nhân. Đảm bảo việc áp dụng các phương pháp điều trị tiên tiến. Phác đồ điều trị được cập nhật thường xuyên. Giúp y bác sĩ và kỹ thuật viên nắm vững kiến thức mới. Chăm sóc phục hồi đạt hiệu quả cao nhất.

II.Tổng quan Hướng dẫn Phục hồi Chức năng Bộ Y tế 2023

Bộ Y tế ban hành "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng" vào năm 2023. Quyết định số 3665/QĐ-BYT ký ngày 28 tháng 9 năm 2023. Đây là lần bổ sung thứ tư cho tài liệu quan trọng này. Hướng dẫn này thay thế các phiên bản trước. Mục tiêu là cập nhật kiến thức và kỹ thuật phục hồi mới nhất. Đảm bảo các cơ sở y tế có tài liệu tham khảo chính xác. Tài liệu được xây dựng bởi các chuyên gia hàng đầu. Đại diện từ Cục Quản lý Khám chữa bệnh. Hội Phục hồi chức năng Việt Nam cũng tham gia. Các bệnh viện lớn, trường đại học y cũng đóng góp. Chất lượng và tính ứng dụng của tài liệu được đảm bảo.

2.1. Quyết định Chính thức và Thời gian Hiệu lực

Quyết định 3665/QĐ-BYT chính thức có hiệu lực. Ngày ký ban hành là 28 tháng 9 năm 2023. Thời điểm này đánh dấu sự bắt đầu áp dụng. Các quy trình kỹ thuật mới trong phục hồi chức năng. Các cơ sở khám chữa bệnh cần tuân thủ ngay. Việc triển khai đồng bộ là cần thiết. Quyết định này là cơ sở pháp lý. Đảm bảo các hoạt động y học phục hồi. Tuân thủ theo quy định của Bộ Y tế. Phác đồ điều trị được cập nhật chính thức.

2.2. Số lượng và Nội dung Kỹ thuật Phục hồi được Cập nhật

Tài liệu này bao gồm 154 quy trình kỹ thuật. Đây là sự bổ sung đáng kể cho chuyên ngành. Các kỹ thuật phục hồi được phân loại rõ ràng. Bao gồm vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu. Ngôn ngữ trị liệu và các phương pháp khác. Mỗi quy trình mô tả chi tiết các bước thực hiện. Các chỉ định, chống chỉ định và lưu ý. Đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân. Đây là cẩm nang toàn diện. Giúp các cơ sở nâng cao năng lực phục hồi chức năng.

2.3. Đơn vị Chủ trì và Ban Biên soạn Tài liệu Y tế

Cục Quản lý Khám chữa bệnh là đơn vị chủ trì. Việc biên soạn tài liệu được thực hiện. Ban biên soạn quy tụ nhiều chuyên gia. Họ là những người có kinh nghiệm sâu rộng. Đến từ các bệnh viện lớn như Bạch Mai, Chợ Rẫy. Các trường đại học y dược uy tín. Họ đại diện cho các lĩnh vực vật lý trị liệu. Hoạt động trị liệu và y học phục hồi. Sự đóng góp của họ đảm bảo tính khoa học. Đồng thời cả tính thực tiễn của hướng dẫn.

III.Lợi ích Áp dụng Quy trình Kỹ thuật Phục hồi Chức năng Mới

Việc áp dụng các quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng mới mang lại nhiều lợi ích. Nâng cao chất lượng điều trị là ưu tiên hàng đầu. Bệnh nhân sẽ nhận được chăm sóc theo chuẩn mực quốc tế. An toàn trong quá trình thực hiện cũng được tăng cường. Giảm thiểu rủi ro và biến chứng không mong muốn. Quy trình chuẩn hóa giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế. Các cơ sở khám chữa bệnh hoạt động hiệu quả hơn. Đây là bước tiến quan trọng trong y học phục hồi. Đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành y tế.

3.1. Nâng cao Chất lượng Điều trị và Chăm sóc Phục hồi

Hướng dẫn mới đảm bảo chất lượng điều trị cao nhất. Các kỹ thuật phục hồi được chuẩn hóa. Từ vật lý trị liệu đến hoạt động trị liệu. Mỗi phác đồ điều trị được xây dựng khoa học. Điều này giúp bệnh nhân đạt kết quả tốt hơn. Thời gian phục hồi chức năng có thể rút ngắn. Chất lượng cuộc sống của người bệnh được cải thiện. Chăm sóc phục hồi toàn diện hơn. Mọi can thiệp đều dựa trên bằng chứng khoa học.

3.2. Đảm bảo Đồng bộ và An toàn trong Thực hành Vật lý Trị liệu

Quy trình kỹ thuật mới tạo sự đồng bộ. Tất cả các cơ sở y tế áp dụng thống nhất. Đặc biệt trong vật lý trị liệu. Điều này giảm sự khác biệt trong thực hành. Đảm bảo mọi bệnh nhân nhận được chăm sóc như nhau. An toàn cho người bệnh là yếu tố then chốt. Hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện. Giúp kỹ thuật viên vật lý trị liệu làm việc an toàn. Ngăn ngừa tai biến y khoa.

3.3. Hỗ trợ Đào tạo và Phát triển Chuyên môn Kỹ thuật Phục hồi

Tài liệu là nguồn tài liệu quý giá. Phục vụ công tác đào tạo cán bộ y tế. Các sinh viên, học viên chuyên ngành y học phục hồi. Kỹ thuật phục hồi được giảng dạy theo chuẩn. Giúp nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ. Các khóa huấn luyện, tập huấn dựa trên hướng dẫn này. Điều này đảm bảo một thế hệ y bác sĩ giỏi. Sẵn sàng cung cấp chăm sóc phục hồi chất lượng.

IV.Phạm vi và Đối tượng Áp dụng Hướng dẫn Phục hồi Chức năng

“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng” có phạm vi áp dụng rộng. Tài liệu này dành cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Từ bệnh viện tuyến trung ương đến các phòng khám nhỏ. Mục tiêu là đảm bảo mọi nơi cung cấp dịch vụ. Phục hồi chức năng đều tuân thủ các tiêu chuẩn. Đối tượng bệnh nhân được hưởng lợi rất đa dạng. Bao gồm người lớn, trẻ em, người cao tuổi. Với các tình trạng bệnh lý khác nhau. Hướng dẫn này đảm bảo sự công bằng. Mọi người đều có cơ hội tiếp cận chăm sóc phục hồi chất lượng.

4.1. Cơ sở Khám chữa bệnh Toàn quốc Triển khai

Hướng dẫn áp dụng tại mọi cơ sở y tế. Bệnh viện công lập và tư nhân. Các viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế. Các bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng. Các trung tâm y tế dự phòng cũng tham khảo. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm. Họ chỉ đạo triển khai tại địa phương. Đảm bảo quy trình chuẩn được thực hiện. Từ các kỹ thuật vật lý trị liệu đơn giản. Đến các phác đồ điều trị phức tạp.

4.2. Trách nhiệm Giám đốc Cơ sở trong Việc Thích ứng Phác đồ

Giám đốc các cơ sở khám chữa bệnh có vai trò quan trọng. Họ cần xây dựng và ban hành tài liệu. Tài liệu này phù hợp với điều kiện cụ thể. Dựa trên “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng” của Bộ Y tế. Việc thích ứng phác đồ điều trị là cần thiết. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Giám đốc chịu trách nhiệm về việc thực hiện. Đào tạo nhân sự và cung cấp trang thiết bị. Để các kỹ thuật phục hồi được áp dụng đúng.

4.3. Đối tượng Bệnh nhân Hưởng lợi từ Chăm sóc Phục hồi

Đối tượng hưởng lợi từ tài liệu này rất rộng. Bao gồm bệnh nhân sau tai biến mạch máu não. Người bị chấn thương cột sống, khớp. Bệnh nhân có rối loạn ngôn ngữ. Người cần vật lý trị liệu sau phẫu thuật. Trẻ em chậm phát triển vận động. Người lớn tuổi gặp khó khăn về vận động. Chăm sóc phục hồi toàn diện giúp họ. Khôi phục chức năng, giảm đau, cải thiện độc lập. Nâng cao chất lượng cuộc sống.

V.Nội dung Chính Hướng dẫn Kỹ thuật Y học Phục hồi Toàn diện

Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng” là một bộ cẩm nang toàn diện. Nó tập hợp 154 quy trình kỹ thuật chi tiết. Các quy trình này bao gồm nhiều phương pháp. Từ vật lý trị liệu cơ bản đến các kỹ thuật chuyên sâu. Hoạt động trị liệu và ngôn ngữ trị liệu cũng được đề cập. Hướng dẫn cung cấp cái nhìn tổng thể. Về cách tiếp cận y học phục hồi hiện đại. Mỗi quy trình được mô tả rõ ràng. Giúp người đọc dễ dàng nắm bắt. Đảm bảo sự hiểu biết sâu rộng. Về các phương pháp chăm sóc phục hồi hiệu quả.

5.1. Chi tiết 154 Quy trình Kỹ thuật về Vật lý Trị liệu

Tài liệu trình bày chi tiết 154 quy trình kỹ thuật. Phần lớn liên quan đến vật lý trị liệu. Bao gồm các bài tập vận động, trị liệu bằng nhiệt. Trị liệu bằng điện, thủy trị liệu. Mỗi kỹ thuật phục hồi được mô tả từng bước. Từ chuẩn bị bệnh nhân đến thực hiện. Các biến chứng có thể xảy ra và cách xử lý. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho kỹ thuật viên. Đảm bảo họ thực hiện đúng phác đồ điều trị. Nâng cao hiệu quả trị liệu.

5.2. Các Phương pháp Hoạt động Trị liệu và Ngôn ngữ Trị liệu

Ngoài vật lý trị liệu, hướng dẫn còn bao gồm. Các phương pháp hoạt động trị liệu. Giúp bệnh nhân tái hòa nhập cuộc sống hàng ngày. Cải thiện khả năng tự chăm sóc. Ngôn ngữ trị liệu cũng được trình bày. Hỗ trợ bệnh nhân có rối loạn giao tiếp. Phục hồi chức năng lời nói, nuốt. Các kỹ thuật này đều theo quy trình chuẩn y tế. Đảm bảo hiệu quả tối đa. Giúp bệnh nhân phục hồi toàn diện.

5.3. Cập nhật Phác đồ Điều trị và Kỹ thuật Phục hồi Mới

“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật” là phiên bản bổ sung. Điều này có nghĩa là các phác đồ điều trị được cập nhật. Kỹ thuật phục hồi mới nhất được tích hợp. Các chuyên gia đã rà soát và bổ sung. Dựa trên bằng chứng khoa học mới nhất. Đảm bảo tài liệu luôn phản ánh tiến bộ y học. Giúp các cơ sở y tế áp dụng. Các phương pháp chăm sóc phục hồi hiện đại. Nâng cao năng lực chuyên môn.

Mục lục chi tiết luận án

Lời nói đầu
1. Kỹ thuật siêu âm dẫn thuốc
1.1. ĐẠI CƯƠNG
2. Điều trị bằng laser công suất cao
3. Điều trị bằng máy kích thích liền xương
4. Kỹ thuật Epley điều trị chóng mặt do tư thế kịch phát lành tính
5. Tập nằm đúng tư thế cho người bệnh liệt tủy
6. Kỹ thuật đi bằng Robot kết hợp kích thích điện chức năng
7. Tập đi trên máy chạy thảm lăn (Treadmill) có nâng đỡ một phần trọng lượng
8. Kỹ thuật thở chu kỳ chủ động
9. Kỹ thuật huy động phế nang
10. Kỹ thuật tập cơ hô hấp cho người bệnh thở máy
11. Kỹ thuật rung trong lồng ngực bằng máy
12. Kỹ thuật cho người bệnh nằm sấp
13. Kỹ thuật phục hồi khả năng nhận thức bản thân
14. Kỹ thuật phục hồi chức năng trí nhớ
15. Kỹ thuật phục hồi chức năng tập trung
16. Kỹ thuật phục hồi chức năng điều hành
17. Kỹ thuật phục hồi các vấn đề tâm lý
18. Kỹ thuật phục hồi các vấn đề hành vi
19. Kỹ thuật phục hồi các vấn đề cảm xúc
20. Kỹ thuật phục hồi chức năng các khiếm khuyết thị giác
21. Kỹ thuật phục hồi chức năng các khiếm khuyết về cảm giác
22. Kỹ thuật tập luyện khả năng tự ăn uống
23. Kỹ thuật tập luyện khả năng tự vệ sinh cơ thể
24. Kỹ thuật tập luyện khả năng tự mặc quần áo
25. Kỹ thuật tập luyện các hoạt động sinh hoạt hằng ngày nâng cao
26. Kỹ thuật tích hợp giác quan
27. Kỹ thuật tập luyện khả năng viết
28. Kỹ thuật trợ giúp và thích ứng trong sinh hoạt hằng ngày
29. Âm nhạc trị liệu
30. Lao động trị liệu
31. Liệu pháp âm nhạc múa trị liệu
32. Kỹ thuật chuyền bóng gọi tên
33. Kỹ thuật vận động trên xe tập
34. Kỹ năng giao tiếp
35. Kỹ năng thích ứng xã hội
36. Kỹ năng tham gia các hoạt động giải trí
37. Kỹ thuật phục hồi chức năng giao tiếp tăng cường và thay thế (AAC) công nghệ thấp
38. Kỹ thuật phục hồi chức năng giao tiếp tăng cường và thay thế (AAC) công nghệ cao
39. Kỹ thuật phục hồi chức năng ngôn ngữ hiểu
40. Kỹ thuật phục hồi chức năng ngôn ngữ diễn đạt
41. Kỹ thuật phục hồi chức năng sử dụng ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh
42. Tập phân nhóm hình
43. Tập đọc lặp lại nhiều lần cho người bệnh rối loạn đọc (MOR)
44. Kỹ thuật phục hồi chức năng âm lời nói bằng tiếp cận âm vị
45. Kỹ thuật phục hồi chức năng âm lời nói bằng tiếp cận cấu âm
46. Tập mạnh cơ nuốt
47. Tập vận động miệng
48. Tập nuốt với thức ăn và thức uống được điều chỉnh
49. Tập phục hồi giọng sau liệt dây thanh
50. Tập kiểm soát hành vi trong phục hồi giọng nói
51. Tập phát âm khi có ống mở khí quản
52. Kỹ thuật huấn luyện đối tác giao tiếp
53. Kỹ thuật tương tác nhóm cho người bệnh rối loạn ngôn ngữ sau tổn thương não
54. Kỹ thuật kích thích xúc giác nhiệt vùng miệng
55. Kỹ thuật tập nuốt gián tiếp
56. Kỹ thuật tập nuốt trực tiếp
57. Kỹ thuật phục hồi khả năng nói lưu loát
58. Kỹ thuật tập kiểm soát tốc độ lời nói
59. Phục hồi chức năng thính lực bằng liệu pháp thính giác-lời nói (AVT)
60. Kỹ thuật trị liệu kỹ năng đọc - viết
61. Kỹ thuật PACE
62. Kỹ thuật liệu pháp trò chơi Dixit
63. Liệu pháp kích hoạt hành vi
64. Đánh giá rối loạn nuốt
65. Đo lường khả năng thực hiện hoạt động theo COPM
66. Lượng giá khả năng thao tác bằng tay theo phân loại MACS
67. Lượng giá chức năng chi trên theo Fugl-Meyer (FMA-UE)
68. Lượng giá chức năng chi dưới theo Fugl-Meyer (FMA-LE)
69. Lượng giá chức năng chi trên theo PMAL
70. Lượng giá chức năng bàn tay theo Abilhand-Kids
71. Lượng giá sự tham gia và vui thích ở trẻ em theo CAPE
72. Lượng giá mức độ độc lập chức năng
73. Lượng giá môi trường sống của người bệnh
74. Lượng giá theo thang Eladeb
75. Lượng giá mức độ tổn thương tủy sống theo ASIA
76. Lượng giá mức độ chức năng nhận thức theo Rancho Los Amigos
77. Lượng giá chức năng bàn tay theo Jebsen
78. Lượng giá chức năng cảm giác
79. Lượng giá chức năng tri giác thị giác
80. Lượng giá các hoạt động chức năng của trẻ
81. Lượng giá khả năng phối hợp hai tay trong sinh hoạt hằng ngày
82. Lượng giá quên sau chấn thương sọ não bằng thang điểm Westmead
83. Lượng giá chức năng nhận thức
84. Lượng giá chức năng giao tiếp tăng cường và thay thế (AAC)
85. Lượng giá chức năng ngôn ngữ hiểu và diễn đạt ngôn ngữ ở trẻ em
86. Lượng giá chức năng ngôn ngữ hiểu và diễn đạt ngôn ngữ ở người lớn
87. Lượng giá chức năng tạo lời nói ở trẻ em
88. Lượng giá chức năng tạo lời nói ở người lớn
89. Lượng giá nuốt bằng các loại thức ăn cải biên
90. Lượng giá nuốt bằng nội soi ống mềm
91. Lượng giá nuốt bằng kỹ thuật ghi hình chiếu X-quang có thuốc cản quang
92. Lượng giá rối loạn giọng
93. Lượng giá tính lưu loát lời nói
94. Lượng giá hoạt động chức năng và sự tham gia
95. Phân loại khả năng ăn uống theo Edacs
96. Đo lực cơ cầm nắm bàn tay bằng lực kế
97. Đo lực kẹp ngón tay
98. Trắc nghiệm nhặt đồ vật theo Moberg
99. Lượng giá kỹ năng tiền ngôn ngữ
100. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng chân giả trên gối
101. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng chân giả dưới gối
102. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp cổ bàn tay WHO (có khớp và không khớp)
103. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp gối cổ bàn chân KAFO (có khớp và không khớp)
104. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp cổ bàn chân AFO (có khớp và không khớp)
105. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp bàn chân FO
106. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng áo nẹp cột sống thắt lưng mềm
107. Kỹ thuật can thiệp PHCN với áo nẹp cột sống thắt lưng cứng
108. Kỹ thuật bó bột mũ phi công không nắn làm khuôn nẹp hộp sọ
109. Kỹ thuật bó bột chữ U làm khuôn nẹp khớp háng
110. Điều trị nhiệt sâu bằng dòng điện cao tần
111. Kỹ thuật trị liệu bằng băng dán
112. Kỹ thuật thở ra chậm kéo dài ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi
113. Phục hồi chức năng ngôn ngữ mắc phải
114. Kỹ thuật tập sức bền bằng hoạt động đi bộ
115. Tập xe đạp lực kế có gắn hệ thống theo dõi cho người bệnh tim mạch
116. Kỹ thuật tập đi trên máy chạy thảm lăn (Treadmill) có gắn hệ thống theo dõi
117. Liệu pháp làm vườn
118. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp khớp gối (KO) không khớp
119. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp khớp gối (KO) có khớp
120. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp trên gối có khớp háng HKAFO
121. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp trên gối có khớp háng (HKAFO) và khớp gối
122. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp trên gối có khớp háng (HKAFO), khớp gối và khớp cổ bàn chân
123. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp khớp háng
124. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp tầng chi dưới
125. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp trên khuỷu tay (EWHO) không khớp
126. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp trên khuỷu tay (EWHO) có khớp
127. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng áo nẹp nắn chỉnh cột sống
128. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp cột sống cổ
129. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng giầy chỉnh hình
130. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp chức năng chi trên bằng nhựa thông minh (Thermoplastic)
131. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp chức năng chi dưới bằng nhựa thông minh (Thermoplastic)
132. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp vai-cánh-cẳng-bàn tay không nắn chỉnh
133. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp vai-cánh-cẳng-bàn tay có nắn chỉnh
134. Kỹ thuật bó bột mũ phi công làm khuôn nẹp hộp sọ
135. Tiêm Botulinum Toxine nhóm A vào điểm vận động để điều trị co cứng cơ dưới hướng dẫn của siêu âm
136. Tiêm Botulinum Toxine vào điểm vận động để điều trị loạn trương lực cơ cổ dưới hướng dẫn của siêu âm
137. Tiêm Botulinum Toxine vào điểm vận động để điều trị loạn trương lực cơ khu trú (chi trên, chi dưới) dưới hướng dẫn của siêu âm
138. Kỹ thuật đánh giá mức hoạt động thể lực ở người bệnh tim mạch
139. Kỹ thuật đánh giá chức năng tim phổi gắng sức
140. Điện tâm đồ thăm dò trước gắng sức và tập luyện ở người bệnh tim mạch
141. Kỹ thuật tập sức bền ở người bệnh tim mạch bằng hoạt động thể dục có kiểm soát
142. Kỹ thuật tập có kháng trở ở người bệnh tim mạch
143. Kỹ thuật tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh tim mạch
144. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng nẹp gối cổ bàn chân (KAFO) có khớp gối và khớp cổ bàn chân
145. Điều trị bằng trường tĩnh điện
146. Lượng giá cho ăn ở trẻ nhũ nhi
147. Lượng giá vận động miệng ở người lớn
148. Liệu pháp nghệ thuật hội họa
149. Liệu pháp thể dục thể thao
150. Liệu pháp tái thích ứng xã hội
151. Phục hồi kỹ năng sống cơ bản
152. Kỹ thuật phục hồi kỹ năng ngữ dụng
153. Kỹ thuật can thiệp PHCN bằng giày, nẹp chỉnh hình điều trị các dị tật bàn chân (bàn chân bẹt, bàn chân lõm, bàn chân vẹo trong, bàn chân vẹo ngoài)
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quyét địn file medinet gov vn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (720 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

B ộ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 3665 /QĐ-BYT Hà Nội, ngày 28 tháng thảng 9 năm 2023 QUYÉT ĐỊNH về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng (bồ sung lần thử 4)” B ộ TRƯỞNG B ộ Y TÉ Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15/11/2022 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Xét Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu, thẩm định Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng (bổ sung lần thứ 4) số 802/BB-KCB ngày 23/6/2023; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế. QUYÉT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Phục hồi chức năng (bổ sung lần thứ 4)”, gồm 154 quy trình kỹ thuật. Tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng (bổ sung lần thứ 4)” ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn này và điều kiện cụ thể của đơn vị, Giám đốc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng phù hợp để thực hiện tại đơn vị. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng và Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tể, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương, Thủ trưởng Y tể các Bộ, Ngành và Thủ trưởng các đon vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nay. B ộ TRƯỞNG Như Điều 4; - a H Ú TRƯỞNG p 5 - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng BYT; - Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (để phối hợp); - Cổng thông tin điện tử BYT; - Website Cục KCB; - Lưu VT, KCB.

HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VÈ PHỤC HỒI CHỨC NẲNG (Ban hành kềm theo Quyết định sổ366ÍQĐ-BYTngày 28/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Hà Nội, tháng 9 năm 2023 1 CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN 1. Trần Văn Thuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế 2. Nguyễn Trường Sơn, nguyên Thứ trưởng Bộ Y tế BAN BIÊN SOẠN (Theo Quyết định sổ 4478/QĐ-BYT ngàỵ 20/9/2021 và Quyết định sổ 5997/QĐ-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Trưởng Ban 1.

Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Phó trưửng Ban 2. Cao Hưng Thái, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 3. Vương Ánh Dương, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 4. Cao Minh Châu, Tổng thư ký Hội Phục hồi chức năng Việt Nam, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y Hà Nội 5.

Lương Tuấn Khanh, Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai ủy viên/Thành viên 6. Phạm Thị cẩm Hưng, Quyền Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 7. Trần Ngọc Nghị, Trưởng phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 8. Nguyễn Thị Kim Liên, Trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 9.

Trịnh Quang Dũng, Trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhi Trung ương 10. Đinh Thị Hoa, Phó Trưởng khoa Phục hồi chức năng Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 11. Nguyễn Thị Diện, Giám đốc bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Hà Tĩnh 12. Nguyễn Thị Hải Yến, Giám đốc bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Hà Giang 13.

Hà Chân Nhận, Phụ trách khoa Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y dược Huế 14. Cao Bích Thủy, Phó trưởng Bộ môn Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng, trường Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nằng 15. Nguyễn Thị Phương Anh, Trưởng khoa Thăm dò-Phục hồi chức năng, bệnh vỉện Phổi trung ương 16. Đào Văn Quân, Trưởng khoa Phục hồi chửc năng, Bệnh viện Tâm thần Trung ương I 2 17.

ThS, Ngân Thị Hồng Anh, Trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Lão khoa Trung ương 18. Nguyễn Hữu Chút, Kỹ thuật viên trưởng, khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhi Trung ương 19. Nguyễn Hoài Nam, giảng viên Bộ môn Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y Hà Nội 20. Lê Khánh Điền, Bệnh viện An Bình, TP.

Hồ Chí Minh 21. BSCKL Hồ Quang Hưng, Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Chợ Rầy 22. Võ Dương Hương Quỳnh, Bộ môn Chấn thương chỉnh hình-Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh 23.

Phan Minh Hoàng, Giám đốc bệnh viện Phục hồi chức năng-Điều trị bệnh nghề nghiệp TP. Hồ Chí Minh 24. Lê Thanh Vân, Trưởng Bộ môn Kỹ thuật Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh 25.

Vũ Sơn Tùng, Viện Sức khỏe tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai 26. Lê Thị Thu Quỳnh, Bệnh viện Tâm thần Trung ương I 27. Vũ Vân Thanh, Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Chợ Rầy 28. Nguyễn Thị Lâm, Bộ môn Phục hồi chức năng, Trường ĐH Y Hà Nội 29.

Nguyễn Phú Sỹ, Trung tâm Phục hồi chức năng-Bệnh viện Bạch Mai 30. Đặng Thanh Tùng, Viện Sức khỏe tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai 31. Nguyễn Khắc Tuấn, giảng viên khoa Phục hồi chức năng Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 32. Nguyễn Thị Hằng, giảng viên khoa Phục hồi chức năng Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hai Dương 33.

Nguyễn Thị Cúc, Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Lão khoa Trung ương 34. Trần Thị Bích Hạnh, giảng viên bộ môn Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y dược TP. Hồ Chí Minh 35. Nguyễn Mai Ngọc Đoan, giảng viên bộ môn Phục hồi chức năng, Trường ĐHYDTp.

HỒ Chí M inh’ 36. Huỳnh Bích Thảo, Phụ trách khoa Vật lý trị liệu và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Gia An 115, TP. Hồ Chí Minh 37. Lương Thị cẩm Vân, viên chức Bộ môn Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng, trường Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nang 38.

Võ Thu Thủy, viên chức Bộ môn Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng, trường Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nằng 39. Nguyễn Trần Thị Ý Nhi, viên chức Bộ môn Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng, trường Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nang 3 40. Lê Thị Hạ Quyên, Phó trưởng Phòng Chỉ đạo tuyến, bệnh viện Phục hồi chức năng-Điều trị bệnh nghề nghiệp TP. Hồ Chí Minh 41.

Nguyễn Thị Dung, Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai Thư ký biên tập Tổ trưởng 1. Nguyễn Thị Thanh Lịch, Phó trưởng Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Tổ phó 2. Nguyễn Thị Kim Liên, Trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Việt Đức; Phó chủ nhiệm Bộ môn Phục hồi chức năng, trường Đại học Y Hà Nội Thành viên 3. Trương Lê Vân Ngọc, Trưởng Phòng Nghiệp vụ-Bảo vệ sức khỏe cán bộ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 4.

Đinh Thị Hoa, Phó trưởng khoa Phục hồi chức năng trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 5. Nguyễn Minh Hạnh, chuyên viên chính, Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 6. Cao Đức Phương, chuyên viên chính Phòng Nghiệp vụ - Thanh tra - Bảo vệ sức khỏe cán bộ, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 7. Đỗ Đức Tuấn, chuyên viên Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 8.

Lê Hải Anh, Hội trợ giúp người khuyết tật Việt Nam 9. Nguyễn Thành Nam, Trung tâm Phục hồi chức năng, bệnh viện Bạch Mai 10. Vũ Khánh Linh, Hội trợ giúp người khuyết tật Việt Nam HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU (Theo Quyết định sổ 1512/QĐ-BYT ngày 14/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chủ tịch Hội đồng 1. Trần Trọng Hải, Chủ tịch Hội Phục hồi chức năng Việt Nam Phó Chủ tịch Hội đồng 2.

Cao Hưng Thái, Phó Cục trưởng, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế 3. Nguyễn Trọng Lưu, Phó Chủ tịch Hội Phục hồi chức năng Việt Nam, Trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 Thành viên 4. Lương Tuấn Khanh, Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng, bệnh viện Bạch Mai 5. Phạm Văn Minh, Trưởng Bộ môn Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y Hà Nội 4 6.

Nguyễn Phương Sinh, Phó hiệu trưởng, Trưởng Bộ môn Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Trường ĐH Y - Dược Thái Nguyên 7. Hà Hoàng Kiệm, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Phục hồi chức năng, Học viện Quân Y 8. Nguyễn Thị Hương Giang, Phó trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhi Trung ương 9. Nguyễn Hữu Chút, Kỹ thuật viên trưởng khoa Phục hồi chức năng, bệnh viện Nhi Trung ương Thành viên, Thư ký 10.

BSCKL Nguyễn Thị Thanh Lịch, Phó trưởng phòng, Phòng Phục hồi chức năng & Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 11. Nguyễn Thị Phương Anh, Trưởng khoa Thăm dò-Phục hồi chức năng, bệnh viện Phổi trung ương. 5 LỜI NÓI ĐẦU Bộ Y tế đã xây dựng và ban hành Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng lần thứ 1 (năm 2014), bổ sung lần thứ 2 (năm 2016) và bổ sung lần thứ 3 (năm 2019) gồm 300 quy trình. Các quy trình kỹ thuật này là cơ sở để thực hiện các kỹ thuật trong khám, chữa bệnh phục hồi chức năng.

Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ, kỹ thuật phục hồi chức năng trên thế giới phát triển rất mạnh, trong đó có các kỹ thuật công nghệ phục vụ cho khám bệnh, lượng giá, chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng và theo dõi người bệnh. Nhiều kỹ thuật, phương pháp trong phục hồi chức năng đã được cải tiến, phát triển, đặc biệt kể đến các kỹ thuật Vật lý trị liệu, Hoạt động trị liệu, Ngôn ngữ trị liệu, can thiệp bằng cụng cụ Phục hồi chức năng. Nhằm cập nhật, bổ sung và chuẩn hóa các tiến bộ mới về kỹ thuật phục hồi chức năng, Bộ trưởng Bộ Y tế đã chỉ đạo và thành lập Ban biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng do Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm Trưởng ban, các Phó trưởng ban và thành viên là các Lãnh đạo Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Giám đốc các bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hàng đầu của Việt Nam, các chuyên gia nhiều kinh nghiệm trong lâm sàng của Hội Phục hồi chức năng Việt Nam, các cơ sở đào tạo và cơ sở phục hồi chức năng trên cả nước. Hội đồng phân công các Giáo sư, Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa theo chuyên khoa sâu biên soạn các nhóm quy trình kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lương Ngọc Khuê, Cao Hưng Thái, Vương Ánh Dương, Cao Minh Châu, Lương Tuấn Khanh, Phạm Thị Cẩm Hưng, Trần Ngọc Nghị, Nguyễn Thị Kim Liên, Trịnh Quang Dũng, Đinh Thị Hoa, Nguyễn Thị Diện, Nguyễn Thị Hải Yến, Hà Chân Nhận, Cao Bích Thủy, Nguyễn Thị Phương Anh, Đào Văn Quân, Ngân Thị Hồng Anh, Nguyễn Hữu Chút, Nguyễn Hoài Nam, Lê Khánh Điền, Hồ Quang Hưng, Võ Dương Hương Quỳnh, Phan Minh Hoàng, Lê Thanh Vân, Vũ Sơn Tùng, Lê Thị Thu Quỳnh, Vũ Vân Thanh, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Phú Sỹ, Đặng Thanh Tùng, Nguyễn Khắc Tuấn, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Cúc, Trần Thị Bích Hạnh (2023). Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế [Luận án tiến sĩ, Bộ Y tế]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/vat-ly-tri-lieu-phuc-hoi-chuc-nang/quyet-dinh-huong-dan-quy-trinh-ky-thuat-phuc-hoi-chuc-nang-bo-y-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng của Bộ Y tế. Cẩm nang chi tiết cho chuyên gia y tế, bệnh nhân và người chăm sóc.

Luận án "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Bộ Y tế. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế" thuộc chuyên ngành Phục hồi chức năng. Danh mục: Vật Lý Trị Liệu & Phục Hồi Chức Năng.

Luận án "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế" có 720 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hướng dẫn Quy trình Kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ Y tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter