Nghiên cứu xác định mô hình VĐV thể dục dụng cụ nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS
Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển vận động viên thể dục dụng cụ nữ cấp cao Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao thành tích đào tạo.
Trường Đại học Thể dục Thể thao TP Hồ Chí Minh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Mô hình hình thái VĐV thể dục dụng cụ nữ cấp cao
- Số trang:
- 202 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao TP Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Lý
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Mô hình hình thái VĐV thể dục dụng cụ nữ cấp cao
Nghiên cứu hình thái đóng vai trò cốt lõi trong tuyển chọn thể thao đỉnh cao. Luận án tiến sĩ giáo dục thể chất xác định hệ thống chỉ tiêu hình thái đặc trưng cho vận động viên thể dục dụng cụ. Mô hình hình thái VĐV thể dục dụng cụ nữ phản ánh sự thích ứng sinh học với các động tác có độ khó cao. Cơ thể nhỏ gọn mang lại lợi thế cơ học rõ rệt. Trọng tâm thấp giúp kiểm soát tốt các pha tiếp đất và giữ thăng bằng. Vận động viên cấp cao Việt Nam sở hữu các thông số nhân trắc học tiệm cận chuẩn quốc tế. Hệ thống chỉ tiêu bao gồm kích thước chiều dài, chu vi các vòng và tỷ lệ các thành phần cơ thể. Việc chuẩn hóa mô hình hình thái giúp tối ưu hóa công tác phát hiện tài năng sớm. Đồng thời, dữ liệu hình thái cung cấp căn cứ khoa học để điều chỉnh giáo án huấn luyện phù hợp từng cá nhân.
1.1. Chỉ số nhân trắc học VĐV TDDC và cấu trúc cơ thể
Hệ thống chỉ số nhân trắc học VĐV TDDC bao gồm chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng và chỉ số khối BMI. VĐV nữ cấp cao Việt Nam có chiều cao trung bình phù hợp với đặc thù môn thể thao. Chỉ số BMI phản ánh độ cân đối giữa trọng lượng và chiều dài cơ thể. Tỷ lệ chiều dài chi trên và chi dưới được đo lường chi tiết. Chiều dài chi tối ưu tạo điều kiện thuận lợi cho các động tác xoay lộn trên không. Độ dài đòn bẩy cơ thể ảnh hưởng trực tiếp đến mô men quán tính. Kích thước vòng ngực, vòng đùi và vòng cẳng tay thể hiện sự phát triển đồng đều của hệ cơ bắp. Các phép đo nhân trắc học được thực hiện định kỳ theo quy trình chuẩn quốc tế. Kết quả đo giúp huấn luyện viên theo dõi biến đổi thể chất trong suốt chu kỳ đào tạo.
1.2. Đặc điểm cấu trúc Somatotype và tỷ lệ mỡ cơ
Cấu trúc somatotype của vận động viên thể dục dụng cụ nữ mang đặc trưng thiên về nhóm cơ bắp chắc nịch. Tỷ lệ cơ chiếm ưu thế vượt trội so với tỷ lệ mỡ dưới da. Luận án phân tích chi tiết tỷ lệ lượng cơ và lượng mỡ giữa hai chi trên, chi dưới và thân mình. Lượng mỡ thừa tối thiểu giúp giảm bớt gánh nặng không sinh công trong các động tác bật nhảy. Phân bố cơ bắp tập trung nhiều ở đai vai, lưng và đùi. Cấu trúc này hỗ trợ lực treo xà và lực đẩy ván giậm hiệu quả. Kết quả so sánh cho thấy somatotype của VĐV Việt Nam có sự tương đồng lớn với các cường quốc thể dục như Trung Quốc hay Nga. Kiểm soát thành phần cơ thể là yêu cầu bắt buộc trong chế độ dinh dưỡng và tập luyện hàng ngày.
1.3. Đánh giá đặc trưng sinh trắc học vân da VĐV
Sinh trắc học vân da là chỉ số di truyền có giá trị dự báo tiềm năng thể thao. Nghiên cứu khảo sát tổng số lượng cung vân, số lượng đường vân và góc atd trên bàn tay VĐV. Tiêu chuẩn chấm điểm vân da tổng hợp phản ánh năng lực phối hợp vận động bẩm sinh. VĐV thể dục dụng cụ cấp cao thường sở hữu các mẫu vân da biểu thị tố chất thần kinh linh hoạt. Chỉ số vân da kết hợp cùng các phép đo nhân trắc tạo nên bộ công cụ sàng lọc đáng tin cậy. Phương pháp này hỗ trợ tuyển chọn ban đầu ngay từ lứa tuổi thiếu nhi. Việc đánh giá vân da không xâm lấn, mang tính khách quan và có độ bền vững sinh học suốt đời. Luận án đã xây dựng bảng điểm chuẩn vân da phục vụ thực tiễn huấn luyện TDDC Việt Nam.
II. Đặc điểm thể lực chuyên môn TDDC nữ trong huấn luyện
Thể lực chuyên môn là nền tảng quyết định khả năng hoàn thành khối lượng bài tập phức tạp. Đặc điểm thể lực chuyên môn TDDC nữ đòi hỏi sự kết hợp toàn diện giữa sức mạnh bộc phát, sức bền tốc độ và độ linh hoạt khớp. Môn thể dục dụng cụ yêu cầu vận động viên thực hiện các động tác kỹ thuật có độ khó cao trong thời gian ngắn. Nền tảng thể lực vững chắc giúp duy trì độ chính xác và biên độ động tác ở cuối bài thi. Luận án đã chuẩn hóa các bài test sư phạm đo lường năng lực vận động của VĐV cấp cao. Các chỉ số thể lực được so sánh trực tiếp với tiêu chuẩn đào tạo VĐV Olympic quốc tế. Quá trình phát triển thể lực phải gắn liền với đặc thù từng nội dung thi đấu như nhảy chống, xà lệch, cầu thăng bằng và tự do.
2.1. Đánh giá sức mạnh tốc độ và lực cơ trên hệ thống Biodex
Hệ thống đo lường đẳng động Biodex cung cấp dữ liệu chính xác về lực cơ gập và duỗi khớp gối. Sức mạnh bộc phát của cơ chi dưới quyết định độ cao của các pha giậm nhảy. Mô men lực xoắn cực đại thể hiện sức mạnh tuyệt đối và sức mạnh tương đối của từng nhóm cơ. Đánh giá trên thiết bị hiện đại giúp phát hiện sớm sự mất cân bằng lực giữa hai chân. Cân bằng cơ bắp giúp ngăn ngừa chấn thương dây chằng khớp gối và cổ chân. Bên cạnh Biodex, các bài test bật cao tại chỗ, bật xa ba bước và chạy tốc độ ngắn được áp dụng đồng bộ. Sức mạnh tốc độ giúp tối ưu hóa giai đoạn chạy đà trên đường nhảy chống. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở để thiết kế các bài tập bổ trợ sức mạnh chuyên biệt cho từng vận động viên.
2.2. Năng lực phối hợp vận động và độ dẻo chuyên môn
Độ dẻo và năng lực phối hợp là hai yếu tố không thể tách rời trong thể dục dụng cụ. Biên độ vận động lớn tại khớp vai và khớp háng cho phép thực hiện các tư thế uốn dẻo đẹp mắt. Các bài test xoạc ngang, xoạc dọc và cầu dẻo đánh giá chính xác độ linh hoạt của hệ thống gân cơ. Năng lực phối hợp vận động giúp kiểm soát không gian và thời gian trong các động tác xoay trục phức tạp. Khả năng cảm giác thăng bằng trên cầu gỗ đòi hỏi sự tinh tế của hệ tiền đình. Độ dẻo chủ động được rèn luyện liên tục để duy trì khả năng co giãn cơ bắp tối đa. Sự kết hợp giữa độ mềm dẻo và sức mạnh tạo nên tính nghệ thuật đặc trưng của TDDC nữ.
III. Năng lực chức năng sinh lý VĐV cấp cao môn thể dục
Khả năng chịu đựng lượng vận động lớn phụ thuộc mật thiết vào chức năng sinh lý của cơ thể. Năng lực chức năng sinh lý VĐV cấp cao phản ánh hiệu quả hoạt động của hệ tim mạch, hô hấp và thần kinh thực vật. Trong thi đấu thể dục dụng cụ, các bài thi diễn ra với cường độ công suất tối đa và bán tối đa. Quá trình cung cấp năng lượng kỵ khí đóng vai trò chủ đạo trong suốt thời gian thực hiện bài biểu diễn. Nghiên cứu sử dụng các nghiệm pháp y sinh học hiện đại để đánh giá khả năng thích ứng cơ thể. Dữ liệu chức năng cho phép huấn luyện viên kiểm soát trạng thái tập luyện và phát hiện sớm dấu hiệu quá tải. Tối ưu hóa chức năng sinh lý là tiền đề nâng cao thành tích thể thao bền vững.
3.1. Chỉ số tim mạch hô hấp và khả năng thích ứng lượng vận động
Các chỉ số nhịp tim khi nghỉ ngơi, huyết áp và dung tích sống phản ánh sức khỏe nền tảng của VĐV. Nhịp tim thấp khi nghỉ ngơi chứng minh sự thích nghi tích cực của cơ tim với quá trình tập luyện lâu năm. Điện tâm đồ ghi nhận các biến đổi sinh lý lành tính đặc trưng cho tim vận động viên. Khả năng thông khí phổi tối đa đáp ứng nhu cầu oxy trong các đợt tập luyện lặp lại liên tục. Các nghiệm pháp gắng sức như test bậc thang hay chạy thảm lăn giúp xác định ngưỡng kỵ khí. Mức độ tăng nhịp tim và huyết áp sau vận động nằm trong giới hạn kiểm soát tốt. Khả năng thích ứng nhanh với bài tập cường độ cao giúp VĐV duy trì phong độ qua nhiều lượt thi đấu căng thẳng.
3.2. Tiêu hao năng lượng và khả năng hồi phục sinh lý
Khả năng hồi phục sinh lý sau vận động quyết định tốc độ tái tạo năng lượng cho các lượt thi tiếp theo. Nồng độ acid lactic trong máu sau bài tập là chỉ số quan trọng đo lường mức độ nợ oxy. Tốc độ đào thải lactate phản ánh hiệu quả của cơ chế đệm sinh hóa trong cơ thể. VĐV có trình độ cao thể hiện tốc độ hạ nhịp tim về mức bình thường nhanh hơn rõ rệt. Quá trình phục hồi còn bao gồm sự tái tổng hợp glycogen trong cơ bắp và gan. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp y sinh và dinh dưỡng hỗ trợ quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng. Việc theo dõi chỉ số sinh hóa máu giúp cá nhân hóa lượng vận động trong từng chu kỳ huấn luyện.
IV. Mô hình tâm lý VĐV thể thao thành tích cao môn TDDC
Tâm lý thi đấu là nhân tố then chốt phân định đẳng cấp giữa các vận động viên hàng đầu. Mô hình tâm lý VĐV thể thao thành tích cao bao gồm các phẩm chất ý chí, độ ổn định thần kinh và bản lĩnh vượt khó. Thể dục dụng cụ chứa đựng nhiều yếu tố mạo hiểm khi thực hiện các động tác nhào lộn phức tạp trên cao. VĐV phải đối mặt với áp lực tâm lý từ khán giả, ban trọng tài và đối thủ cạnh tranh. Luận án đã lựa chọn hệ thống test tâm lý chuẩn mực để đánh giá các thông số chuyên biệt. Kết quả đánh giá tâm lý cung cấp cơ sở để xây dựng liệu pháp điều chỉnh hành vi phù hợp. Huấn luyện tâm lý cần tiến hành song song cùng huấn luyện kỹ thuật và thể lực.
4.1. Đặc tính hệ thần kinh và khả năng tập trung chú ý
Đặc tính hệ thần kinh của VĐV thể dục dụng cụ nữ đòi hỏi sự cân bằng và tính linh hoạt cao. Thời gian phản xạ vận động đơn giản và phức tạp được đo lường chính xác qua các thiết bị đo tâm lý. Khả năng phân phối và chuyển chú ý nhanh chóng giúp VĐV xử lý kịp thời các tình huống bất ngờ trên dụng cụ. Độ bền chú ý ngăn chặn hiện tượng mất tập trung ở những giây cuối cùng của bài thi. Bảng trắc nghiệm tâm lý phản ánh mức độ hưng phấn và ức chế của vỏ não trong điều kiện căng thẳng. Năng lực tri giác không gian và thời gian hỗ trợ cảm nhận vị trí cơ thể khi nhào lộn. Rèn luyện thần kinh giúp nâng cao độ chính xác của từng động tác kỹ thuật.
4.2. Trạng thái tâm lý và bản lĩnh thi đấu đỉnh cao
Trạng thái tâm lý trước thi đấu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất thực hiện bài diễn. Hiện tượng sốt xuất phát hay thờ ơ xuất phát cần được nhận diện và kiểm soát kịp thời. VĐV cấp cao sở hữu khả năng tự điều chỉnh cảm xúc và kiềm chế nỗi sợ hãi khi thực hiện động tác mới. Bản lĩnh thi đấu được bồi dưỡng qua quá trình cọ xát tại các giải đấu quốc tế lớn. Các kỹ thuật tự kỷ ám thị và hình dung động tác trong đầu giúp củng cố niềm tin chiến thắng. Mức độ lo âu thi đấu giảm dần khi VĐV đạt đến trình độ điêu luyện về kỹ thuật. Sự ổn định tâm lý giúp phát huy tối đa tiềm năng vận động trong những thời khắc quyết định.
V. Tiêu chuẩn tuyển chọn VĐV thể dục dụng cụ nữ tối ưu
Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn khoa học là giải pháp đột phá nâng cao vị thế thể dục dụng cụ Việt Nam. Tiêu chuẩn tuyển chọn VĐV thể dục dụng cụ nữ được tích hợp từ các mô hình thành phần gồm hình thái, thể lực, chức năng và tâm lý. Việc đánh giá toàn diện giúp phát hiện sớm các nhân tố có triển vọng đạt thành tích Olympic. Hệ thống tiêu chuẩn được lượng hóa bằng các thang điểm rõ ràng, giảm thiểu tính chủ quan của chuyên gia. Mô hình lý tưởng đóng vai trò như một hệ quy chiếu định hướng toàn bộ quy trình đào tạo nhiều năm. Dữ liệu từ luận án cung cấp căn cứ vững chắc cho các nhà quản lý và ban huấn luyện đội tuyển quốc gia.
5.1. Đánh giá trình độ kỹ thuật TDDC nữ qua các giai đoạn động tác
Quy trình đánh giá trình độ kỹ thuật TDDC nữ dựa trên phân tích sinh cơ - kỹ thuật chi tiết. Các giai đoạn vận động bao gồm chạy đà, giậm nhảy, bay trên không và tiếp đất. Tốc độ chạy đà và góc giậm nhảy tối ưu quyết định quỹ đạo bay của trọng tâm cơ thể. Kỹ thuật xoay lộn trên không đòi hỏi tư thế thu gọn cơ thể chính xác để tăng tốc độ góc. Giai đoạn tiếp đất an toàn yêu cầu khả năng hoãn xung tốt tại khớp gối và cổ chân. Điểm số độ khó bài thi và điểm trừ thực hiện tuân thủ theo luật thi đấu quốc tế FIG. Phân tích video chuyển động giúp chỉ ra các lỗi sai nhỏ nhất về mặt sinh cơ học. Hoàn thiện kỹ thuật chuẩn xác giúp tối đa hóa điểm số bài thi.
5.2. Mô hình trình độ tập luyện VĐV TDDC và ứng dụng thực tiễn
Mô hình trình độ tập luyện VĐV TDDC phản ánh tổng hòa các yếu tố cấu thành thành tích thể thao đỉnh cao. Hệ thống bảng điểm chuẩn tổng hợp phân loại vận động viên theo từng cấp bậc chuyên môn. Việc áp dụng mô hình giúp định lượng chính xác mức độ sẵn sàng thi đấu của từng cá nhân. Huấn luyện viên sử dụng mô hình để lập kế hoạch huấn luyện chu kỳ năm và chu kỳ lớn hiệu quả. Các chỉ số kiểm tra định kỳ giúp điều chỉnh lượng vận động kịp thời, tránh hiện tượng quá tải thể lực. Ứng dụng thực tiễn của mô hình đã mang lại hiệu quả rõ nét trong công tác chuẩn bị lực lượng cho các kỳ đại hội thể thao khu vực và châu lục.
5.3. Huấn luyện thể thao thành tích cao TDDC Việt Nam hiện đại
Chiến lược huấn luyện thể thao thành tích cao TDDC Việt Nam cần đổi mới theo hướng khoa học và ứng dụng công nghệ. Kết quả từ luận án tiến sĩ giáo dục thể chất đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho giáo trình đào tạo quốc gia. Việc kết hợp chặt chẽ giữa huấn luyện viên, bác sĩ thể thao và chuyên gia tâm lý nâng cao chất lượng chuẩn bị vận động viên. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đo lường sinh cơ cần được đầu tư đồng bộ tại các trung tâm huấn luyện. Ứng dụng mô hình VĐV cấp cao giúp rút ngắn thời gian đào tạo và nâng cao tỷ lệ thành công của tài năng trẻ. Đây là hướng đi tất yếu để thể dục dụng cụ Việt Nam tự tin hội nhập và vươn tầm thế giới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ` BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HỒ CHÍ MINH ----- ----- NGUYỄN THỊ LÝ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC DỤNG CỤ NỮ CẤP CAO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, 2018 ` BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP HỒ CHÍ MINH ----- ----- NGUYỄN THỊ LÝ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC DỤNG CỤ NỮ CẤP CAO VIỆT NAM Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Kim Lan TS. Nguyễn Thành Ngọc TP.HỒ CHÍ MINH, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Nguyễn Thị Lý MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.Khái lược về lịch sử phát triển môn TDDC.Lịch sử phát triển môn thể dục trên thế giới.Lịch sử phát triển môn TDDC tại Việt Nam.Một số đặc điểm môn TDDC.Đặc điểm môn TDDC.Đặc điểm VĐV TDDC nữ. Luật thi đấu TDDC. Mô hình VĐV cấp cao.
Khái niệm mô hình. Cơ sở lý luận và những nhân tố cấu thành VĐV cấp cao.3 Mô hình VĐV cấp cao và các nội dung cấu thành mô hình VĐV cấp cao. Nghiên cứu kiểm tra đánh giá xác định các nội dung cấu thành mô hình đặc trưng VĐV cấp cao. Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN.
Mô hình đặc trưng VĐV TDDC nữ cấp cao qua một số công trình nghiên cứu của nước ngoài. Kết quả nghiên cứu của Trung Quốc: mô hình đặc trưng VĐV TDDC nữ cấp cao. Mô hình đào tạo VĐV tham dự Olympic của Nga (Liên Xô cũ) [49]. Các Test kiểm tra sư phạm do FIG ban hành.4 Mô hình vân da.38 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu:. Phương pháp nhân trắc học gồm 2 phần:.
Phương pháp đo đạc, chấm điểm và đánh giá điểm tổng hợp vân da.5 Phương pháp kiểm tra y sinh học. Phương pháp kiểm tra tâm lý. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp phân tích sinh cơ- kỹ thuật.
Phương pháp toán thống kê.Kế hoạch nghiên cứu:.74 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Mục tiêu nghiên cứu 1: Lựa chọn các test xác định nội dung mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN. Tổng hợp các chỉ số hình thái, các test thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý của các tác giả trong và ngoài nước:. Phỏng vấn chuyên gia.
Mục tiêu nghiên cứu 2: Xác định mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao VN thông qua các chỉ số hình thái, các test thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý. Kết quả kiểm tra hình thái:.Mô hình tổng hợp VĐV TDDC nữ cấp cao VN. Mô hình lý tưởng của VĐV TDDC nữ cấp cao VN.145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN TỪ VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT HL Huấn luyện HLV Huấn luyện viên LVĐ Lượng vận động TDDC Thể dục dụng cụ TĐTL Trình độ tập luyện TDTT Thể dục thể thao TTTT Thành tích thể thao VĐV Vận động viên VN Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Bảng 2.1 Tiêu chuẩn chấm điểm vân da tổng hợp của VĐV 61 Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các chỉ số và các chỉ số về hình thái Bảng 3.2 Bảng tổng hợp các test về thể lực và kỹ thuật Bảng 3.3 Bảng tổng hợp các test về chức năng Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các test về tâm lý Mức độ quan trọng của các nội dung cấu thành thành tích Bảng 3. Mức độ quan trọng của các chỉ số hình thái, các test kiểm Bảng 3.6 tra thể lực, kỹ thuật, chức năng, tâm lý của VĐV TDDC 86 cấp cao.(n=8) Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số hình thái xác định Bảng 3.7 mô hình VĐV về hình thái của VĐV TDDC nữ cấp cao 91 VN (n=24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá thể lực cho Bảng 3.8 93 VĐV TDDC nữ (n = 24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá kỹ thuật cho Bảng 3.9 96 nữ VĐV TDDC (n = 24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test kiểm tra đánh giá chức Bảng 3.10 97 năng cho VĐV TDDC nữ (n =24) Kết quả phỏng vấn lựa chọn test kiểm tra tâm lý cho Bảng 3.11 98 VĐV TDDC nữ cấp cao (n = 24) Tỉ lệ lượng cơ và lượng mỡ giữa 2 chi trên, dưới và thân Bảng 3.12 101 của VĐV TDDC nữ cấp caoVN.
Chiều cao, cân nặng và chỉ số khối BMI của VĐV cấp Bảng 3.13 106 cao VN và thế giới So sánh các chỉ số hình thái của VĐV TDDC nữ cấp cao Bảng 3.14 109 VN và Trung Quốc Bảng 3.15 Cấu trúc somatotype của VĐV cấp cao VN và thế giới 111 Bảng so sánh lượng mỡ giữa VĐV TDDC nữ cấp cao Bảng 3.16 113 VN và các nước trên thế giới Kết quả tổng hợp sinh trắc vân da của VĐV TDDC nữ Bảng 3.17 115 cấp cao VN Bảng 3.18 Kết quả kiểm tra thể lực của nữ VĐV TDDC cấp cao VN 119 So sánh kết quả kiểm tra thể lực giữa VĐV TDDC nữ Bảng 3.19 VN với mô hình HL thể lực VĐV TDDC nữ tham dự 120 Olympic của Nga Kết quả đánh giá lực cơ gập-duỗi gối của VĐV TDDC Bảng 3.20 121 nữ cấp cao VN trên hệ thống Biodex Kết quả kiểm tra kỹ thuật của VĐV TDDC nữ cấp cao Bảng 3.22 Giai đoạn chạy đà 127 Bảng 3.23 Giai đoạn giậm nhẩy 128 Bảng 3.24 Giai đoạn bay trên không 128 Bảng 3.25 Giai đoạn tiếp đất 129 Bảng 3.26 Chỉ số VO2max và Mạch tối đa của VĐV TDDC nữ 131 Công suất yếm khí (Anaerobic Wingate test) của VĐV Bảng 3.27 133 TDDC nữ cấp cao VN Kết quả kiểm tra tâm lý VĐV thể dục dụng cụ VN qua Bảng 3.28 135 các test phản xạ (ms) Kết quả kiểm tra loại hình thần kinh của nữ VĐV TDDC Bảng 3.29 137 cấp cao VN theo biểu 808 Bảng 3.30 Phân loại loại hình thần kinh theo Phùng Vĩ Quyền 137 Tỉ lệ lượng cơ và lượng mỡ giữa 2 chi trên, dưới và thân Bảng 3.31 141 của VĐV TDDC nữ cấp cao VN DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH NỘI DUNG TRANG BIỂU ĐỒ Hình 1.1 Quá trình huấn luyện động tác TDDC 32 Hình 1.2 Các dạng (chủng) vân tay 38 (a) Vân hình cung (vân sóng), (b) Vân hình sao ki Hình 1.4 Vân xoáy 40 Hình 1.5 Cách đếm số đường chỉ tay 40 Hình 1.6 Đại ngư tế và Tiểu ngư tế 41 Hình 1.7 Khu vực giữa các ngón tay 41 Hình 1.8 Tam giác tay 41 Hình 1.10 Nếp gấp bàn tay 41 Hình 1.11 Một số dạng biến dị của nếp gấp bàn tay (thông quán) 42 Hình 3.1 Mạng lưới mở rộng Heath-Carter 60 Hình 3.2 Hình thể somatotype của nữ VĐV TDDC cấp cao VN 101 Hình 3.3 Hình ảnh góc atd của VĐV TDDC nữ cấp cao VN 102 Hình 3.5 Vân10 đầu ngón tay của nữ VĐV cấp cao VN 102 Hình 3.6 Minh họa nếp gấp bàn tay bình thường 103 Hình 3.7 Khu vực Đại ngư tế 103 Hình 3.8 Khu vực Tiểu ngư tế 103 Hình 3.9 Hình ảnh 3 nếp gấp bàn tay bình thường 104 Hình 3.10 Tam giác tay 104 Cấu trúc hình thể Somatotype trung bình của VĐV Hình 3.11 110 một số môn thể thao Thành phần cơ thể và chuyển hóa cơ bản của VĐV Hình 3.12 112 TDDC nữ cấp cao VN Hình 3.13 động tác Urchenko 125 Hình 3.14 Quy trình huấn luyện đồng bộ 149 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát 85 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thể dục thể thao (TDTT ) là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, trong đó thể thao thành tích cao là nhân tố cấu thành nền TDTT xã hội. Mục đích của thể thao thành tích cao là vươn tới những kỷ lục. Quá trình phát triển TDTT song hành cùng sự tiến triển của con người và xã hội. Thể thao thành tích cao là môi trường thể thao chuyên nghiệp mang tính cạnh tranh lớn.
Kỷ lục mà các vận động viên (VĐV) đạt được qua các kỳ thi đấu đỉnh cao (các cuộc thi vô địch thế giới, Olympic v.) gần như đạt tới giới hạn thể chất của con người, vì vậy VĐV cấp cao là những nhân tài của đất nước. Cùng môi trường tập luyện, điều kiện thi đấu nhưng chỉ có những VĐV có thể chất thật tốt mới đạt được thành tích vượt trội. Tính cạnh tranh khốc liệt vì thành tích sẽ đào thải những VĐV không thích hợp với môi trường thể thao thành tích cao, chọn lọc những VĐV với những đặc điểm hình thái, chức năng, thể lực.mang tính nổi trội phù hợp từng môn thể thao. Thể dục dụng cụ (TDDC) là môn thi đấu Olympic.
TDDC cũng là môn thể thao nằm trong hệ thống giáo dục thể chất của nền giáo dục Việt Nam (VN). TDDC có vị trí và vai trò quan trọng rất đặc biệt, nó đảm bảo cho con người sự phát triển toàn diện về mặt thể chất, củng cố và nâng cao sức khoẻ, năng động trong cuộc sống, học tâp và bảo vệ tổ quốc với hiệu quả cao. TDDC có một bề dày về lịch sử phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam. TDDC đỉnh cao vừa mang tính thi đấu và biểu diễn.
Năm 1954 dưới sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô (cũ) TDDC mang tính thi đấu chính thức có mặt ở Việt Nam. Năm 1963 đội tuyển TDDC Việt Nam đã tham dự cuộc thi đấu quốc tế tại Ganefo (Indonexia). Tại cuộc thi này, tuy còn non trẻ song các VĐV Việt Nam đã thi đấu xuất sắc, đạt hạng 3 và 4 cá nhân, huy chương đồng đội nam và nữ, chỉ xếp sau Trung Quốc và Triều Tiên. Trải qua chặng đường phát triển theo sự thăng 2 trầm của đất nước TDDC luôn là lá cờ đầu trong phong trào tập luyện thể thao với các VĐV tên tuổi như: Trần Đức Tài, Nguyễn Đức Lâm, Nguyễn Thị Kiều Khanh, Nguyễn Thị Bích v.v…và đặc biệt VĐV Lê Thuý Liễu vinh dự được biểu diễn cho Bác Hồ xem nhân dịp Bác đến thăm trung tâm huấn luyện quốc gia tại Nhổn.
Trong chiến lược phát triển TDTT VN đã được Thủ tướng ban hành theo quyết định số 2198/QĐTTG.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Lý (2018). Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao TP Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/vat-ly-tri-lieu-phuc-hoi-chuc-nang/nghien-cuu-xac-dinh-mo-hinh-vdv-the-duc-dung-cu-nu-cap-cao-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng mô hình phát triển vận động viên thể dục dụng cụ nữ cấp cao Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao thành tích đào tạo.
Luận án "Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Vật Lý Trị Liệu & Phục Hồi Chức Năng.
Luận án "Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình VĐV TDDC nữ cấp cao Việt Nam - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.