Luận án tiến sĩ: Điều trị co cứng cơ chi dưới ở trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN
Luận án tiến sĩ: Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ em bại não bằng độc tố botulinum týp A, phối hợp tập phục hồi.
Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Co cứng cơ chi dưới Thách thức ở trẻ bại não
Bại não là tình trạng rối loạn vận động không tiến triển. Nó ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của trẻ. Co cứng cơ chi dưới là triệu chứng phổ biến. Tình trạng này gây giới hạn nghiêm trọng chức năng vận động. Bệnh nhân gặp khó khăn khi đi lại, đứng. Các hoạt động hàng ngày cũng bị ảnh hưởng. Can thiệp sớm giúp cải thiện chất lượng sống.
1.1. Bại não trẻ em và co cứng cơ
Bại não trẻ em là bệnh lý thần kinh mạn tính. Bệnh xuất hiện sớm trong đời sống. Co cứng cơ là một đặc điểm chính. Các cơ trở nên cứng, khó duỗi. Tình trạng này do tổn thương não gây ra. Vùng não kiểm soát vận động bị ảnh hưởng.
1.2. Hậu quả của co cứng cơ chi dưới
Co cứng cơ chi dưới dẫn đến nhiều vấn đề. Trẻ khó thực hiện các động tác tự nguyện. Có thể xuất hiện biến dạng khớp, co rút. Dáng đi bất thường làm tăng nguy cơ té ngã. Sự tự lập của trẻ bị giảm sút. Cần có chiến lược điều trị toàn diện.
1.3. Cơ chế sinh bệnh học
Co cứng cơ liên quan đến phản xạ gân cơ quá mức. Tổn thương bó vỏ gai làm mất ức chế phản xạ. Các tín hiệu từ não không được điều hòa đúng. Điều này khiến cơ duy trì trạng thái co cứng. Hiểu rõ cơ chế giúp chọn phương pháp điều trị phù hợp.
II. Botulinum Toxin Type A Phương pháp điều trị hiệu quả
Botulinum Toxin Type A (BoNT-A) là liệu pháp được sử dụng rộng rãi. BoNT-A giúp giảm co cứng cơ chi dưới. Thuốc tác động trực tiếp vào cơ bắp. Phương pháp này đã được chứng minh hiệu quả. Cải thiện đáng kể khả năng vận động cho trẻ bại não.
2.1. Tác dụng của Botulinum Toxin Type A
BoNT-A hoạt động bằng cách ức chế giải phóng acetylcholine. Đây là chất dẫn truyền thần kinh gây co cơ. Khi tiêm vào cơ, BoNT-A làm giảm tín hiệu co. Cơ sẽ được thư giãn, độ cứng giảm đi. Tác dụng này kéo dài trong vài tháng.
2.2. Tiêm Botulinum Kỹ thuật và mục tiêu
Kỹ thuật tiêm Botulinum cần độ chính xác cao. Bác sĩ xác định đúng vị trí cơ co cứng. Mục tiêu là giảm trương lực cơ cục bộ. Điều này tạo điều kiện cho phục hồi chức năng. Giúp trẻ dễ dàng tập luyện hơn.
2.3. Các loại BoNT A và đặc điểm
Có nhiều chế phẩm Botulinum Toxin Type A. Mỗi loại có đặc điểm về đơn vị và liều lượng. Việc lựa chọn sản phẩm phù hợp quan trọng. Bác sĩ cần cân nhắc dựa trên tình trạng bệnh nhi.
III. Phục hồi chức năng Vai trò thiết yếu cho trẻ bại não
Phục hồi chức năng (PHCN) là trụ cột trong điều trị bại não. PHCN giúp trẻ phát triển tối đa tiềm năng vận động. Các chương trình tập luyện được thiết kế cá nhân hóa. Mục tiêu là tăng cường sức mạnh, sự phối hợp. Giúp trẻ thích nghi với các hoạt động hàng ngày.
3.1. Vật lý trị liệu chuyên sâu
Vật lý trị liệu là thành phần chính của PHCN. Các bài tập tập trung vào dãn cơ, tăng tầm vận động. Huấn luyện giữ thăng bằng và tư thế đúng. Kỹ thuật viên hướng dẫn trẻ thực hiện động tác. Mục tiêu là giảm co cứng, tăng cường chức năng.
3.2. Chương trình phục hồi chức năng tại nhà
PHCN không chỉ diễn ra tại phòng khám. Gia đình đóng vai trò quan trọng trong tập luyện tại nhà. Các bài tập đơn giản, dễ thực hiện được hướng dẫn. Luyện tập thường xuyên duy trì kết quả điều trị. Giúp trẻ phát triển liên tục khả năng vận động.
3.3. Lợi ích của PHCN đối với chức năng vận động
PHCN cải thiện đáng kể chức năng vận động thô. Trẻ có thể kiểm soát cơ tốt hơn. Giảm thiểu các biến chứng do co cứng kéo dài. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ. PHCN là quá trình lâu dài, cần sự kiên trì.
IV. Kết hợp BoNT A và PHCN Tối ưu hóa điều trị co cứng
Điều trị co cứng cơ chi dưới hiệu quả nhất là kết hợp. BoNT-A và phục hồi chức năng (PHCN) bổ trợ lẫn nhau. Tiêm Botulinum Toxin Type A giúp thư giãn cơ. Sau đó, PHCN phát huy tối đa hiệu quả. Sự phối hợp này mang lại kết quả vượt trội.
4.1. Lý do phối hợp điều trị
BoNT-A làm giảm trương lực cơ cục bộ. Điều này tạo "cửa sổ cơ hội" cho tập luyện. Cơ mềm hơn giúp vật lý trị liệu dễ dàng hơn. Tầm vận động được cải thiện nhanh chóng. Tránh được tình trạng co rút cố định.
4.2. Hiệu quả cộng hưởng của BoNT A và vật lý trị liệu
BoNT-A làm giảm sức cản khi kéo dãn cơ. Vật lý trị liệu tập trung vào tăng cường sức mạnh, điều hợp. Trẻ học được các mẫu vận động mới. Kết quả là chức năng vận động được cải thiện rõ rệt. Hiệu quả điều trị kéo dài hơn.
4.3. Cải thiện toàn diện chức năng vận động thô
Phối hợp điều trị giúp trẻ đạt các mốc vận động. Khả năng đứng, đi, giữ thăng bằng tốt hơn. Giảm đau đớn và khó chịu do co cứng. Cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống hàng ngày. Đây là hướng tiếp cận tối ưu cho bại não trẻ em.
V. Đánh giá hiệu quả Cải thiện chức năng vận động thô
Đánh giá khách quan là bước quan trọng trong điều trị. Các công cụ đánh giá chuẩn hóa được sử dụng. Giúp theo dõi tiến triển và điều chỉnh phác đồ. Đảm bảo trẻ nhận được sự chăm sóc tốt nhất.
5.1. Thang đánh giá Ashworth cải tiến
Thang đánh giá Ashworth cải tiến (MAS) là công cụ phổ biến. MAS đo mức độ co cứng cơ chi dưới. Điểm số từ 0 (không co cứng) đến 4 (co cứng nặng). Nghiên cứu sử dụng MAS để lượng giá trước và sau tiêm Botulinum. Giúp định lượng sự giảm co cứng.
5.2. Phân loại chức năng vận động thô GMFCS
Hệ thống phân loại chức năng vận động thô (GMFCS) đánh giá. GMFCS mô tả khả năng di chuyển của trẻ bại não. Từ cấp độ I (đi lại độc lập) đến V (di chuyển bằng xe lăn hoàn toàn). GMFCS giúp đánh giá mức độ cải thiện tổng thể. Mục tiêu là nâng cao cấp độ chức năng của trẻ.
5.3. Các chỉ số lâm sàng sau điều trị
Ngoài MAS và GMFCS, các chỉ số khác cũng được theo dõi. Bao gồm tầm vận động khớp, sức mạnh cơ bắp. Khả năng thực hiện các hoạt động chức năng. Sự hài lòng của gia đình về kết quả điều trị. Tất cả góp phần vào bức tranh tổng thể về hiệu quả.
VI. Quy trình và liều lượng tiêm Botulinum Toxin A
Việc tiêm Botulinum Toxin Type A (BoNT-A) đòi hỏi quy trình chuẩn. Đảm bảo an toàn và hiệu quả tối đa cho trẻ. Xác định đúng liều lượng và vị trí tiêm là rất quan trọng.
6.1. Xác định vị trí và liều tiêm BoNT A
Vị trí tiêm được xác định chính xác. Thường dựa vào thăm khám lâm sàng. Có thể sử dụng siêu âm hoặc điện cơ hỗ trợ. Điều này đảm bảo BoNT-A đến đúng cơ đích. Liều lượng BoNT-A được tính toán cẩn thận. Dựa trên cân nặng của trẻ và mức độ co cứng. Tránh quá liều hoặc không đủ liều.
6.2. An toàn trong tiêm Botulinum
An toàn là ưu tiên hàng đầu khi tiêm Botulinum. Quy trình vô trùng được tuân thủ nghiêm ngặt. Trẻ được theo dõi sát sao sau khi tiêm. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Thông báo đầy đủ cho phụ huynh về các rủi ro.
6.3. Theo dõi và quản lý tác dụng phụ
Sau tiêm, trẻ có thể có một số tác dụng phụ. Ví dụ như đau nhẹ tại chỗ tiêm, yếu cơ tạm thời. Các tác dụng này thường tự khỏi. Bác sĩ hướng dẫn cách theo dõi tại nhà. Quản lý tác dụng phụ kịp thời là cần thiết. Đảm bảo quá trình điều trị diễn ra suôn sẻ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ********* TRƢƠNG TẤN TRUNG ĐIỀU TRỊ CO CỨNG CƠ CHI DƢỚI Ở TRẺ EM BẠI NÃO VỚI ĐỘC TỐ BOTULINUM TÝP A PHỐI HỢP TẬP PHỤC HỒI CHỨC NĂNG Chuyên ngành: Chấn thƣơng chỉnh hình và tạo hình Mã số: 62720129 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THẾ LUYẾN Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trƣơng Tấn Trung MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Danh mục các chữ viết tắt Danh mục thuật ngữ Việt - Anh Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Giải phẫu học và chức năng cơ ở chi dƣới. Các thể co cứng cơ ở bại não. Cơ chế gây co cứng cơ.
Sinh lý bệnh co cứng cơ. Triệu chứng lâm sàng bại não. Điều trị bại não. Các điều trị hiệu quả đã đƣợc chứng minh.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu.
Thu thập và phân tích xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tổng quát.
Xác định vị trí và liều tiêm BoNT-A điều trị co cứng cơ ở chi dƣới. Đánh giá kết quả điều trị tiêm BoNT-A phối hợp tập PHCN. Đặc điểm tổng quát. Tần suất và sự tƣơng quan giữa mức độ co cứng cơ với giới tính, tuổi, cân năng lúc sinh, nguyên nhân bại não.
Xác định vị trí và liều tiêm. So sánh các tiêu chí lâm sàng trƣớc và sau điều trị. Đánh giá kết quả điều trị co cứng cơ chi dƣới ở trẻ bại não với tiêm BoNT-A phối hợp tập phục hồi chức năng. 143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC - Bảng đối chiếu hội chứng co cứng cơ - Chƣơng trình phục hồi chức năng huấn luyện các bài tập tại nhà - Bệnh án minh họa - Bệnh án nghiên cứu - Danh sách bệnh nhân - Chấp thuận của Hội đồng Y đức - Giấy phép lƣu hành sản phẩm DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt Tiếng Anh Viết tắt Bại não Cerebral Palsy (CP) BN Cận lâm sàng Para-Clinic CLS Cân nặng lúc sinh Birth weigth CNLS Chất dẫn truyền GABA Gama Amino-Butyric Acid GABA Chụp X quang cắt lớp điện toán Computer Tomographie Scanner CT Scan Cơ quan kiểm định Thuốc và Thực phẩm Mỹ US Food and Drug Administration FDA Cộng hƣởng từ Magnetic Resonance Imaging MRI Điểm vận động đi vào Motor enters points MEP Điểm vận động cuối trong cơ finally in the muscle motor points IME Đo điện cơ Electro-myographie EMG Đo điện não Electro-Encephagraphie EEG Độc tố Botulinum Botulinum toxin BoNT Độc tố Botulinum týp A Botulinum toxin type A BoNT-A Đơn vị Unit UI Phân loại chức năng vận động chung Gross Motor FunctionClassification GMFCS Khối lƣợng điện cơ động học Quantitative Electromyographic QEK Lâm sàng Kinesiology LS Nguyên nhân Clinic NN Phản ứng đa động Cause Clo Phục hồi chức năng Clonus PHCN Tác dụng phụ Rehabilitation TDP Thần kinh trung ƣơng Central neuvous system TKTW Thang đo Ashworth cải tiến Modified Ashworth Scale MAS Thang điểm đo lƣờng mục tiêu đạt đƣợc Goal Attainment Scale GAS Thang điểm Tardieu cải tiến Modified Tardieu Scale MTS Trƣờng hợp Case TH Vật lý trị liệu Physiotherapy VLTL DANH MỤC THUẬT NGỮ VIỆT – ANH Bại não Cerebral palsy Cơ bán gân Semitendinosus Cơ bán màng Semimembranosus Cơ bụng chân Gastrocneminus Cơ bụng chân ngoài Gastrocneminus lateralis Cơ bụng chân trong Gastrocneminus medialis Cơ căng mạc đùi Tensor fasciae latae Cơ chậu Iliacus Cơ chày sau Tibialis posterior Cơ chày trƣớc Tibialis anterior Cơ dạng ngón chân cái Abductor hallucis Cơ dép Solus Cơ gân gan bàn chân Plantaris tendon Cơ gấp ngón chân cái dài Flexor hallucis longus Cơ gấp ngón chân cái ngắn Flexor hallucis brevis Cơ gấp ngón chân Flexor digitorium brevis Cơ gấp ngón dài Flexor digitorium longus Cơ khép dài Addutor longgus Cơ khép lớn Addutor magnus Cơ khép ngắn Addutor brevis Cơ chân ngỗng ngoài Hamstrings lateralis Cơ chân ngỗng trong Hamstrings medialis Cơ lƣợc Pectineus Cơ mác dài Peroneus longus Cơ mác ngắn Peroneus brevis Cơ may Sartorius Cơ mông lớn Gluteus maximus Cơ rộng ngoài Vastus lateralis Cơ rộng trong Vastus medialis Cơ thẳng đùi Rectus femoris Cơ thắt lƣng chậu Iliopsoas Cơ thon Gracilis Gân gót Achilles tendon Hệ thống phân loại chức năng Gross Motor Function Classification vận động chung System Tầm vận động Dynamic rang Co rút động Dynamic contracture Golgi gân cơ Organ neurotendinous DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Công cụ lƣợng giá và mức độ đau. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả theo lâm sàng. Tầm vận động sinh lý bình thƣờng của các khớp. Liều tiêm ở trẻ BN (cân nặng # 20 kg) cho “Tật bàn chân ngựa”.
Các liều và vị trí sử dụng tham khảo. So sánh chức năng vận động giữa các nhóm liều điều trị. Tổng hợp các biến số trong nghiên cứu. Hệ thống phân loại chức năng vận động chung.
Tầm vận động và co rút động, mức kẹt R1, R2 và. Đánh giá theo thang điểm Ashworth cải tiến. Dữ liệu thống kê bệnh nhi theo địa phƣơng. Tần suất và tỉ lệ theo giới tính.
So sánh trung bình hiệu số góc kẹt (R1 - R2) của nam và nữ. So sánh thang điểm Ashworth của nam và nữ. So sánh thang đo GMFCS của nam và nữ. So sánh thang đo GMFCS của các nhóm tuổi.
Trung bình hiệu số góc kẹt (R1 - R2) cả 2 bên ở các nhóm tuổi. So sánh thang điểm Ashworth cả 2 bên giữa các nhóm tuổi. So sánh trung bình mức thang đo GMFCS của các nhóm tuổi. Cân nặng lúc sinh và tần suất bệnh.
So sánh hiệu số góc kẹt cả 2 bên giữa các nhóm CNLS. So sánh thang điểm Ashworth cả hai bên giữa các nhóm CNLS. So sánh thang đo GMFCS giữa các nhóm CNLS. So sánh tần suất giữa các nhóm nguyên nhân bại não.
Trung bình hiệu số góc kẹt cả 2 bên ở các nhóm nguyên nhân. So sánh Ashworth cả 2 bên giữa các nhóm nguyên nhân. So sánh thang đo GMFCS giữa các nhóm nguyên nhân bại não. Hiệu số góc kẹt (R1 - R2) bên trái trƣớc khi điều trị.
Hiệu số góc kẹt (R1 - R2) bên phải trƣớc điều trị. Mức độ bệnh theo thang điểm Ashworth bên trái. Tần suất mức độ bệnh theo thang điểm Ashworth bên phải. Tần suất mức độ bệnh theo thang đo GMFCS.
Hiệu số góc kẹt cả 2 bên trƣớc và sau tiêm 2 tuần. Mức thang Ashworth cả hai bên trƣớc và sau tiêm BoNT 2 tuần. So sánh mức thang đo GMFCS trƣớc và sau tiêm BoNT-A 2 tuần 82 Bảng 3. Trung bình hiệu số góc kẹt cả hai bên trƣớc và sau điều trị.
Trung bình mức thang điểm Ashworth trƣớc và sau điều trị. So sánh mức thang đo GMFCS trƣớc và sau tiêm BoNT-A. So sánh hiệu số góc kẹt (R1 - R2) cả hai bên giữa nam và nữ. So sánh mức thang điểm Ashworth cả hai bên giữa nam và nữ.
So sánh mức thang đo GMFCS nam và nữ. So sánh hiệu số góc kẹt cả hai bên giữa các nhóm tuổi. So sánh thang điểm Ashworth cả hai bên giữa các nhóm tuổi. So sánh mức thang đo GMFCS của các nhóm tuổi.
So sánh hiệu số góc kẹt cả hai bên giữa các nhóm CNLS. Thang điểm Ashworth 2 bên ở các nhóm cân nặng lúc sinh. So sánh thang đo GMFCS giữa các nhóm CNLS. Hiệu số góc kẹt 2 bên giữa các nhóm nguyên nhân.
Thang điểm Ashworth cả hai bên giữa các nhóm nguyên nhân. So sánh thang đo GMFCS giữa các nhóm nguyên nhân bại não. Trung bình hiệu số góc kẹt giữa các nhóm liều sau tiêm BoNT-A. So sánh thang điểm Ashworth ở các nhóm liều tiêm BoNT-A.
So sánh GMFCS giữa các nhóm liều sau tiêm BoNT-A. Hiệu số góc kẹt R1-R2 khớp cổ chân. Hiệu số góc kẹt R1 - R2 khớp gối. Hiệu số góc kẹt R1 - R2 khớp háng.
Trung bình hiệu số góc kẹt giữa các liều sau tiêm BoNT-A. Trung bình thang đo Asworth giữa các liều sau tiêm BoNT-A. Trung bình hiệu số góc kẹt giữa các liều sau tiêm BoNT-A. Trung bình thang đo Asworth giữa các liều sau tiêm BoNT-A.
Trung bình hiệu số góc kẹt giữa các liều sau tiêm BoNT-A. Trung bình thang đo Asworth giữa các liều sau tiêm BoNT-A. Tính chất Đau trƣớc và sau điều trị 6 tháng lúc nghỉ ngơi. Tính chất Đau trƣớc và sau điều trị 6 tháng lúc vận động.
Dữ liệu thống kê tên cơ cần điều trị. Dữ liệu thống kê nghiên cứu theo nhóm tiêm nhắc lại. Tác dụng phụ có thể có sau 2 tuần tiêm BoNT-A. So sánh sự tƣơng quan về tần suất nam và nữ giữa các tác giả.
Số vị trí và liều đã sử dụng trong điều trị bại não. So sanh kết quả mong muốn đạt đƣợc với các tác giả khác. 140 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Tần suất bại não theo nhóm nguyên nhân.
Trung bình hiệu số góc kẹt (R1 - R2) tại các thời điểm điều trị. Biểu đồ so sánh thang điểm Ashworth tại các thời điểm điều trị. Trung bình thang đo GMFCS trƣớc và sau điều trị. Phân bố bệnh nhi với các liều tiêm BoNT-A.
Trung bình (R1 –R2) bên trái của các liều sau tiêm BoNT-A. Trung bình (R1 - R2) bên phải của các liều sau tiêm BoNT-A. Trung bình Ashworth bên trái của các liều sau tiêm BoNT-A. Trung bình Ashworth bên phải của các liều sau tiêm BoNT-A.
Trung bình GMFCS của các liều sau tiêm BoNT-A điều trị. Tỷ lệ phần trăm phân loại kết quả sau điều trị. 105 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Giải phẫu bề mặt vùng đùi và cơ mặt trƣớc - trong.
Giải phẫu vùng mặt sau đùi. Mặt cắt ngang đùi. Bề mặt ngoài và mặt trƣớc cẳng chân. Mặt trƣớc - bên cẳng chân.
Giải phẫu bề mặt ngoài và cơ mặt sau cẳng chân. Giải phẫu mặt sau cẳng chân - cơ bụng chân và cơ dép. Giải phẫu mặt cắt ngang cẳng chân. Sinh lý bệnh - Đoạn phản xạ căng.
Các cơ chế cột sống tiềm ẩn của sự ức chế sự tăng động thái quá trong đƣờng dẫn chung cuối cùng. Công cụ lƣợng giá và mức độ đau. Vi khuẩn Clostridium botulinum. Sơ đồ minh họa cấu trúc của độc tố thần kinh Clostridium botulinum.
Sự gắn kết, đi vào tế bào và di chuyển của BoNT. Các đƣờng dẫn truyền thần kinh- cơ trong co cứng cơ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ em bại não bằng độc tố botulinum týp A, phối hợp tập phục hồi.
Luận án "Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và tạo hình. Danh mục: Vật Lý Trị Liệu & Phục Hồi Chức Năng.
Luận án "Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều trị co cứng cơ chi dưới trẻ bại não bằng BoNT-A và PHCN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.