Luận án Tiến sĩ Y học: Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm Phú Xuyên, Hà Nội
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng môi trường và sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên, Hà Nội. Đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả.
Y Tế Công Cộng
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan môi trường chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên
Nghiên cứu đánh giá toàn diện môi trường chăn nuôi gia cầm ở Phú Xuyên, Hà Nội. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe người lao động. Phân tích điều kiện chuồng trại, vệ sinh, và các tác nhân gây hại. Kết quả cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng khu vực nghiên cứu. Đây là cơ sở cho các giải pháp can thiệp phù hợp.
1.1. Thực trạng điều kiện chuồng trại và vệ sinh môi trường chăn nuôi
Môi trường chuồng trại tại Phú Xuyên thường xuyên đối mặt nhiều thách thức. Chuồng trại nhỏ, thiếu không gian, hệ thống thông gió kém. Vệ sinh định kỳ chưa đảm bảo. Chất thải chăn nuôi tích tụ, gây ô nhiễm không khí và đất. Việc sử dụng thuốc thú y, hóa chất cũng cần được kiểm soát chặt chẽ. Nguồn nước, thức ăn không đạt chuẩn có thể làm tăng nguy cơ lây bệnh. Thực trạng này đòi hỏi các biện pháp cải thiện khẩn cấp.
1.2. Các yếu tố tác hại nghề nghiệp và nguy cơ sức khỏe
Người chăn nuôi gia cầm tiếp xúc nhiều yếu tố gây hại. Bụi hữu cơ, khí amoniac (NH3), hydro sulfua (H2S) vượt ngưỡng cho phép. Vi sinh vật gây bệnh từ phân, lông, chất thải gia cầm phổ biến. Tiếng ồn cao, nhiệt độ, độ ẩm không phù hợp cũng ảnh hưởng. Các yếu tố này tăng nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, bệnh mắt. Nguy cơ phơi nhiễm bệnh cúm gia cầm và các bệnh truyền nhiễm khác cao. An toàn lao động chưa được chú trọng đúng mức.
1.3. Bệnh nghề nghiệp thường gặp ở người chăn nuôi gia cầm
Người chăn nuôi gia cầm dễ mắc nhiều bệnh nghề nghiệp. Bệnh viêm phế quản mãn tính, hen suyễn do hít phải bụi hữu cơ. Viêm da tiếp xúc, dị ứng da do tiếp xúc phân, lông và hóa chất. Viêm kết mạc mắt do bụi và khí độc. Bệnh cúm gia cầm, các bệnh lây truyền từ động vật sang người cần được quan tâm. Tỷ lệ nhiễm giun sán cũng cao hơn. Các triệu chứng thường nhẹ nhưng kéo dài, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống và năng suất lao động.
II.Sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội
Sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên có nhiều vấn đề. Các bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ cao. Kiến thức và thực hành phòng bệnh còn hạn chế. Nâng cao nhận thức về an toàn lao động là cần thiết. Cần có các chương trình giáo dục y tế hiệu quả. Đánh giá chi tiết giúp xác định các can thiệp ưu tiên.
2.1. Tình hình bệnh hô hấp và các vấn đề sức khỏe liên quan
Tình hình bệnh hô hấp ở người chăn nuôi gia cầm đáng báo động. Tỷ lệ viêm mũi họng, viêm phế quản cao. Các triệu chứng ho, khó thở, tức ngực thường xuyên xảy ra. Bệnh hen suyễn, viêm phổi cũng được ghi nhận. Tiếp xúc lâu dài với bụi, khí độc là nguyên nhân chính. Các vấn đề sức khỏe khác bao gồm bệnh về mắt, da và đường tiêu hóa. Cần khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
2.2. Kiến thức thực hành phòng bệnh của người chăn nuôi
Kiến thức về phòng bệnh của người chăn nuôi gia cầm chưa đầy đủ. Nhiều người chưa nhận thức rõ nguy cơ từ môi trường chăn nuôi. Thực hành vệ sinh cá nhân, sử dụng bảo hộ lao động còn hạn chế. Việc tiêm phòng vắc xin cho gia cầm chưa thực hiện đúng quy trình. Quản lý chất thải chăn nuôi chưa hiệu quả. Cần tăng cường giáo dục truyền thông để nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi.
2.3. Ảnh hưởng của bụi khí độc đến sức khỏe người lao động
Bụi hữu cơ và các khí độc gây hại nghiêm trọng sức khỏe người lao động. Bụi mịn chứa vi khuẩn, nấm mốc, endotoxin xâm nhập đường hô hấp. Khí amoniac gây kích ứng mắt, mũi, họng, đường hô hấp. Khí hydro sulfua gây ảnh hưởng thần kinh, tim mạch khi nồng độ cao. Phơi nhiễm kéo dài dẫn đến suy giảm chức năng hô hấp. Cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ các chất này trong không khí chuồng trại.
III.Đánh giá tác động môi trường chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên
Nghiên cứu thực hiện đánh giá chi tiết tác động môi trường chăn nuôi gia cầm. Phân tích các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học. So sánh với các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường quốc gia. Kết quả đánh giá là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải thiện. Đảm bảo an toàn cho người chăn nuôi và cộng đồng xung quanh.
3.1. Phân tích nồng độ bụi và khí độc trong chuồng trại
Phân tích mẫu không khí tại các chuồng trại chăn nuôi gia cầm. Đo nồng độ bụi tổng, bụi hô hấp, amoniac (NH3) và hydro sulfua (H2S). Kết quả cho thấy nhiều chỉ số vượt quá giới hạn cho phép. Đặc biệt là nồng độ bụi hữu cơ và NH3. Điều này trực tiếp đe dọa sức khỏe người lao động. Phân tích định kỳ giúp theo dõi và kiểm soát ô nhiễm.
3.2. Mối liên hệ giữa môi trường và các vấn đề sức khỏe
Mối liên hệ giữa môi trường ô nhiễm và sức khỏe người chăn nuôi rõ ràng. Nồng độ bụi cao tương quan với tỷ lệ bệnh hô hấp. Phơi nhiễm khí độc tăng nguy cơ viêm mắt, da. Điều kiện vệ sinh kém tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Từ đó, gây bệnh truyền nhiễm cho cả người và vật nuôi. Môi trường chăn nuôi không an toàn gây gánh nặng y tế cho gia đình và xã hội.
3.3. So sánh thực trạng môi trường với tiêu chuẩn hiện hành
Thực trạng môi trường chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên thường không đạt chuẩn. Nhiều chỉ số môi trường vượt QCVN và TCVSCP. Nồng độ bụi, khí độc cao hơn mức quy định. Điều kiện vệ sinh chuồng trại, xử lý chất thải chưa đúng quy trình. Việc sử dụng bảo hộ lao động còn thiếu. Cần có sự giám sát chặt chẽ hơn từ cơ quan chức năng. Đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ từ người chăn nuôi.
IV.Giải pháp can thiệp nâng cao sức khỏe người chăn nuôi tại Phú Xuyên
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp can thiệp toàn diện. Các biện pháp này nhằm cải thiện môi trường chăn nuôi và sức khỏe người lao động. Tập trung vào giáo dục truyền thông, thay đổi điều kiện vật chất. Mục tiêu là nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi thực hành. Đảm bảo hiệu quả lâu dài, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững. Các giải pháp đã được thử nghiệm và đánh giá.
4.1. Hiệu quả của giáo dục truyền thông về vệ sinh an toàn
Chương trình giáo dục truyền thông đã được triển khai. Nội dung tập trung vào vệ sinh cá nhân, chuồng trại, sử dụng bảo hộ lao động. Thông tin về nguy cơ bệnh tật, cách phòng tránh được phổ biến. Hiệu quả thấy rõ qua việc nâng cao kiến thức của người chăn nuôi. Nhận thức về tầm quan trọng của môi trường sạch được cải thiện. Đây là bước đầu quan trọng để thay đổi hành vi thực hành.
4.2. Biện pháp cải thiện điều kiện môi trường chăn nuôi
Các biện pháp cải thiện môi trường được áp dụng. Tăng cường thông gió tự nhiên, lắp đặt hệ thống quạt hút. Cải tạo chuồng trại, phân khu vực chăn nuôi hợp lý. Xây dựng hố ủ phân, hệ thống xử lý chất thải sinh học. Phun khử trùng định kỳ, kiểm soát côn trùng, loài gặm nhấm. Mục tiêu là giảm nồng độ bụi, khí độc và mầm bệnh trong không khí. Nâng cao chất lượng không khí bên trong chuồng trại.
4.3. Thay đổi kiến thức và thực hành phòng bệnh hiệu quả
Sau can thiệp, kiến thức và thực hành phòng bệnh có sự cải thiện. Người chăn nuôi chủ động hơn trong vệ sinh cá nhân. Tỷ lệ sử dụng khẩu trang, găng tay tăng lên. Thực hành tiêm phòng vắc xin cho gia cầm được chú trọng hơn. Quản lý chất thải chăn nuôi được cải thiện. Sự thay đổi này góp phần giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Góp phần xây dựng một môi trường chăn nuôi an toàn hơn.
V.Khuyến nghị bảo vệ sức khỏe người chăn nuôi gia cầm bền vững
Để bảo vệ sức khỏe người chăn nuôi bền vững, cần triển khai nhiều khuyến nghị. Các khuyến nghị này tập trung vào nâng cao nhận thức, áp dụng công nghệ. Đồng thời, tăng cường vai trò quản lý của nhà nước và cộng đồng. Mục tiêu là xây dựng một nền chăn nuôi an toàn, thân thiện môi trường. Đảm bảo sức khỏe cho người lao động và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng.
5.1. Nâng cao nhận thức và tuân thủ quy định môi trường
Tiếp tục nâng cao nhận thức về các quy định môi trường. Phổ biến rộng rãi QCVN và TCVSCP liên quan chăn nuôi. Khuyến khích người chăn nuôi chủ động tuân thủ, áp dụng biện pháp phòng ngừa. Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo thường xuyên. Nhấn mạnh trách nhiệm của người chăn nuôi đối với sức khỏe bản thân và cộng đồng. Tạo thói quen làm việc an toàn, vệ sinh.
5.2. Áp dụng công nghệ và kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học
Thúc đẩy áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại, an toàn sinh học. Sử dụng hệ thống chuồng kín, kiểm soát khí hậu. Đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải tiên tiến. Khuyến khích sử dụng chế phẩm sinh học giảm mùi, mầm bệnh. Giảm thiểu sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi. Đảm bảo nguồn thức ăn, nước uống sạch. Hỗ trợ người chăn nuôi tiếp cận các công nghệ này.
5.3. Vai trò của cơ quan quản lý và cộng đồng trong hỗ trợ người chăn nuôi
Cơ quan quản lý cần tăng cường thanh tra, kiểm tra. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định môi trường. Ban hành chính sách hỗ trợ người chăn nuôi cải thiện điều kiện. Cộng đồng cần tích cực tham gia giám sát, góp ý. Hỗ trợ người chăn nuôi tiếp cận thông tin, nguồn lực. Xây dựng mạng lưới y tế cộng đồng để chăm sóc sức khỏe cho người chăn nuôi. Đảm bảo phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HÀ HỮU TÙNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG, SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP TẠI HUYỆN PHÚ XUYÊN, HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HÀ HỮU TÙNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG, SỨC KHỎE CỦA NGƢỜI CHĂN NUÔI GIA CẦM VÀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP TẠI HUYỆN PHÚ XUYÊN, HÀ NỘI Chuyên ngành : Y Tế Công Cộng Mã số : 62. 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Bích Liên TS. Hoàng Thị Minh Hiền HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện.
Các số liệu, kết quả trong nghiên cứu là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Hà Hữu Tùng LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế Công cộng, các Bộ môn liên quan, Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS - TS Nguyễn Thị Bích Liên, TS. Hoàng Thị Minh Hiền, những người thầy tâm huyết đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn; xin cảm ơn tới Phó giáo sư - Tiến sĩ chủ nhiệm Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp đã động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn Bệnh viện Nông nghiệp, nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, đặc biệt là trong thời gian triển khai nghiên cứu tại thực địa. Xin chân thành cảm ơn xã Hồng Thái, xã Đại Xuyên - huyện Phú Xuyên; Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường Trung ương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu, thu thập số liệu và triển khai can thiệp để hoàn thành Luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Tác giả Luận án Hà Hữu Tùng DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BNN : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật BHLĐ : Bảo hộ lao động CS : Cộng sự CGC : Cúm gia cầm ĐKMT : Điều kiện môi trường FAO : (Food and Agriculture Organization of the United Nations): Tổ chức Nông lương, lương thực thế giới.
HCBVTV : Hóa chất bảo vệ thực vật HGĐ : Hộ gia đình HQCT : Hiệu quả can thiệp ILO : (International Labour Organization) Tổ chức lao động quốc tế ODTS (Organic dust toxic syndrome): Hội chứng nhiễm độc bụi hữu cơ QCVN : Qui chuẩn Việt Nam TCVSCP : Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Thực trạng môi trường chăn nuôi gia cầm và sức khỏe của người lao động chăn nuôi gia cầm. Thực trạng điều kiện - môi trường chăn nuôi gia cầm.
Thực trạng về sức khoẻ của người lao động chăn nuôi gia cầm. Thực trạng công tác bảo vệ môi trường trong ngành nông nghiệp. Cơ sở lý thuyết liên quan đến môi trường và những ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe của người chăn nuôi gia cầm. Hộ chăn nuôi gia cầm.
Môi trường. Yếu tố tác hại nghề nghiệp trong chăn nuôi gia cầm và ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe người lao động. Các bệnh gây ra do tiếp xúc trực tiếp với môi trường chăn nuôi gia cầm. Bệnh do vi sinh vật.
Bệnh nghề nghiệp và những bệnh liên quan tới nghề nghiệp. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện môi trường chăn nuôi gia cầm tới sức khỏe người lao động. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của ĐKMT chăn nuôi gia cầm tới sức khỏe người lao động trên thế giới. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện môi trường chăn nuôi gia cầm tới sức khỏe người lao động tại Việt Nam.
Các giải pháp cải thiện môi trường nâng cao sức khỏe của người chăn nuôi gia cầm. Các giải pháp cải thiện môi trường chăn nuôi gia cầm trên thế giới. Các giải pháp cải thiện môi trường chăn nuôi gia cầm tại Việt nam. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội, chăn nuôi gia cầm ở huyện Phú Xuyên.
30 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Khống chế sai số trong nghiên cứu. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu.
Hạn chế của đề tài. 48 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung về các thành viên thuộc các hộ gia đình tham gia nghiên cứu. Thực trạng môi trường làm việc, sức khoẻ, kiến thức, thực hành phòng bệnh của người chăn nuôi gia cầm.
Thực trạng các yếu tố môi trường tại các chuồng/trại chăn nuôi gia cầm. Điều kiện chăn nuôi và vệ sinh chuồng/ trại gia cầm. Kết quả phỏng vấn người trực tiếp chăn nuôi gia cầm (n = 185) 60 3. Thực trạng sức khỏe của các đối tượng nghiên cứu và các thành viên trong các hộ gia đình nghiên cứu.
Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông. Hiệu quả can thiệp thay đổi điều kiện môi trường chăn nuôi gia cầm. Hiệu quả can thiệp thay đổi kiến thức, thực hành. 77 Chƣơng 4: BÀN LUẬN.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng một số yếu tố môi trường, sức khoẻ, kiến thức, thực hành phòng bệnh của người chăn nuôi gia cầm. Thực trạng một số chỉ số về vệ sinh chăn nuôi. Điều kiện chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại nuôi gia cầm.
Kiến thức và thực hành về vệ sinh chăn nuôi. Tình hình sức khỏe và bệnh tật của con người liên quan đến môi trường chăn nuôi gia cầm. Hiệu quả can thiệp giáo dục truyền thông thay đổi kiến thức, thực hành và điều kiện vệ sinh chuồng trại chăn nuôi gia cầm. Cải thiện về điều kiện chuồng/trại và vệ sinh môi trường chuồng nuôi.
Cải thiện về kiến thức, thực hành về vệ sinh chăn nuôi và sử dụng phòng hộ lao động. Cải thiện về hiểu biết bệnh tật và sức khỏe của con người liên quan đến chăn nuôi gia cầm. Vấn đề quản lý liên quan đến ngành nghề. 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các độc tố nấm mốc được phát hiện .1: Phân bố số thành viên trong 90 hộ gia đình nghiên cứu ở hai xã lựa chọn (Đại Xuyên, Hồng Thái) theo quan hệ với chủ hộ .2: Phân bố số hộ gia đình của 2 xã được chọn vào nghiên cứu theo thôn .3: Tiêu chuẩn nấm mốc trong không khí theo Romanovic .4: Tiêu chuẩn chất lượng không khí trong nhà của Safir .5: Đánh giá chỉ số khối cơ thể theo chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ……………………………………….1: Phân bố các thành viên hộ gia đình theo nhóm tuổi .2: Phân bố các thành viên thuộc hộ gia đình theo trình độ học vấn 51 Bảng 3.3: Kết quả đo vi khí hậu tại chuồng/trại chăn nuôi gia cầm ở 2 xã nghiên cứu .4: Kết quả định lượng các hơi khí độc tại chuồng/ trại chăn nuôi gia cầm của 2 xã nghiên cứu .5: Kết quả xét nghiệm các yếu tố vi sinh vật tại môi trường không khí chuồng/ trại chăn nuôi gia cầm (/m3 không khí) .6: Phương thức nuôi gia cầm của các hộ gia đình.7: Phân bố tỷ lệ khoảng cách từ chuồng/ trại nuôi gia cầm tới nhà ở của các hộ gia đình nghiên cứu .8: Phân bố tỷ lệ các khoảng cách từ chuồng/trại nuôi gia cầm tới bếp của các hộ gia đình nghiên cứu .9: Phân bố tỷ lệ các khoảng cách từ chuồng/ trại nuôi gia cầm tới giếng nước, bể chứa nước ăn của các hộ gia đình nghiên cứu.10: Phân bố tỷ lệ các loại chuồng/ trại nuôi gia cầm của các hộ gia đình nghiên cứu .11: Tình trạng vệ sinh chuồng trại nuôi gia cầm tại các hộ gia đình nghiên cứu .12: Tình trạng môi trường xung quanh chuồng trại nuôi gia cầm .13: Tỷ lệ hộ gia đình có nơi chứa nước thải vệ sinh .14: Phân bố đối tượng phỏng vấn theo trình độ học vấn .15: Tỷ lệ đối tượng hiểu biết về nguy cơ lây bệnh.16: Tỷ lệ đối tượng biết tên các bệnh lây từ gia cầm sang người .17: Tỷ lệ đối tượng biết cách phòng bệnh từ gia cầm lây sang người .18: Tỷ lệ đối tượng có kiến thức xử lý khi gia cầm mắc cúm .19: Tỷ lệ đối tượng biết xử lý chuồng/trại khi gia cầm mắc cúm .20: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu biết cách khử trùng, tiêu độc chuồng/trại nuôi gia cầm .21: Tỷ lệ đối tượng yêu cầu tiêm phòng cúm cho gia cầm .22: Tỷ lệ các loại trang bị phòng hộ cá nhân được sử dụng .23: Tình trạng dinh dưỡng (chỉ số khối cơ thể).24: Tỷ lệ các bệnh mắc phải của các đối tượng nghiên cứu qua khám lâm sàng .25: Tỷ lệ các bệnh mắc phải của các đối tượng nghiên cứu và các thành viên khác cùng lứa tuổi .26: Tình trạng vệ sinh chuồng/trại nuôi gia cầm sau can thiệp tại các hộ chăn nuôi gia cầm .27: Tình trạng môi trường xung quanh chuồng trại nuôi gia cầm của các hộ gia đình.28: Tình trạng nơi chứa nước thải chăn nuôi gia cầm của các hộ gia đình .29: Tỷ lệ đối tượng chăn nuôi gia cầm biết có thể lây bệnh từ gia cầm sang người.30: Tỷ lệ đối tượng chăn nuôi gia cầm biết các loại bệnh lây sang người.31: Kiến thức của đối tượng nghiên cứu biết xử lý đàn gia cầm khi gia cầm mắc cúm .32: Thực hành xử lý chuồng trại khi gia cầm bị cúm .33: Tiêu độc chuồng trại nuôi gia cầm .34: Sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân .35: Loại phòng hộ cá nhân sử dụng.
83 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố các thành viên hộ gia đình theo giới tính .2: Phân bố đối tượng phỏng vấn theo giới tính .3: Đối tượng nghiên cứu thực hiện tiêm phòng cho gia cầm .4: Sử dụng trang bị phòng hộ cá nhân .5: Một số bệnh mắc phải của các đối tượng nghiên cứu .6: Tình trạng môi trường vệ sinh xung quanh sau can thiệp .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng môi trường và sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên, Hà Nội. Đề xuất giải pháp can thiệp hiệu quả.
Luận án "Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội" thuộc chuyên ngành Y Tế Công Cộng. Danh mục: Khoa Học Sức Khỏe.
Luận án "Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Môi trường, sức khỏe người chăn nuôi gia cầm tại Phú Xuyên Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.