Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính và đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại thành phố Hồ Chí Minh - Nguyễn Thị Thanh Thủy
Luận án tiến sĩ: Đặc điểm đau mạn tính, đau cơ xương khớp tại TP.HCM. Nghiên cứu sâu sắc, đóng góp cho y học.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP HCM
- Số trang:
- 207 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Nội xương khớp
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Thủy
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP HCM
Đau mạn tính là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng tại các đô thị hiện đại. Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh rất cao trong cộng đồng dân cư. Tình trạng đau kéo dài trên ba tháng gây tổn hại lớn đến sức khỏe thể chất. Các bệnh lý xương khớp chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số ca đau mạn tính. Môi trường đô thị hóa nhanh tạo ra nhiều áp lực lên hệ vận động của người dân. Lối sống ít vận động và cường độ lao động cao làm gia tăng số ca mắc mới mỗi năm. Nghiên cứu dịch tễ học cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho y tế dự phòng. Việc nhận diện đúng quy mô bệnh giúp phân bổ nguồn lực y tế hiệu quả hơn. Người dân cần được nâng cao nhận thức về kiểm soát cơn đau từ giai đoạn sớm.
1.1. Bối cảnh dịch tễ học đau mạn tính tại đô thị lớn
Nghiên cứu dịch tễ học đau mạn tính cho thấy sự phân bố bệnh lý trên diện rộng tại 24 quận huyện. Khu vực nội thành và ngoại thành đều ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh đáng báo động. Các cơn đau dai dẳng xuất hiện ở mọi tầng lớp xã hội. Bệnh nhân thường chịu đựng cơn đau trong thời gian dài trước khi đi khám. Việc tiếp cận dịch vụ y tế tuyến cơ sở còn gặp nhiều rào cản. Trạm y tế phường xã đóng vai trò quan trọng trong việc sàng lọc ban đầu. Công tác quản lý bệnh mạn tính tại cộng đồng cần được chuẩn hóa đồng bộ. Số liệu dịch tễ phản ánh nhu cầu cấp thiết về mạng lưới điều trị giảm đau chuyên sâu. Các chính sách y tế công cộng cần ưu tiên chăm sóc sức khỏe hệ vận động.
1.2. Phân bố đau mạn tính cơ xương khớp theo nhóm tuổi
Tỷ lệ mắc đau mạn tính cơ xương khớp có xu hướng tăng mạnh theo độ tuổi. Nhóm người cao tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với các tổn thương thoái hóa lan tỏa. Quá trình lão hóa tự nhiên làm suy giảm mật độ xương và độ đàn hồi sụn khớp. Tuy nhiên, nhóm tuổi lao động trẻ cũng đang gia tăng tỷ lệ mắc bệnh nhanh chóng. Căng thẳng công việc và thói quen sinh hoạt tĩnh tại là nguyên nhân chính ở người trẻ. Phụ nữ sau mãn kinh có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn rõ rệt so với nam giới cùng lứa tuổi. Sự suy giảm nội tiết tố nữ thúc đẩy quá trình thoái hóa xương khớp diễn ra nhanh hơn. Can thiệp dự phòng sớm theo từng nhóm tuổi là chiến lược then chốt.
II. Các dạng bệnh đau mạn tính hệ cơ xương khớp phổ biến
Hệ cơ xương khớp bao gồm nhiều cấu trúc chịu tải trọng lớn của cơ thể. Tổn thương mạn tính có thể xuất hiện tại khớp, cột sống, gân và dây chằng. Mỗi vị trí tổn thương mang những đặc điểm lâm sàng và cơ chế bệnh sinh riêng biệt. Cơn đau thường tiến triển âm ỉ kèm theo hiện tượng co cứng cơ cục bộ. Người bệnh bị hạn chế tầm vận động khớp và suy giảm khả năng tự chăm sóc. Việc chẩn đoán chính xác dạng bệnh giúp xây dựng phác đồ can thiệp trúng đích. Kết hợp thăm khám lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh là tiêu chuẩn bắt buộc. Nhận biết sớm các triệu chứng cảnh báo giúp ngăn ngừa tàn phế vĩnh viễn cho bệnh nhân.
2.1. Bệnh thoái hóa khớp gối và viêm khớp dạng thấp
Bệnh thoái hóa khớp gối là nguyên nhân hàng đầu gây đau mạn tính ở chi dưới. Khớp gối phải nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể trong mọi hoạt động di chuyển. Sụn khớp bị bào mòn dần dẫn đến hẹp khe khớp và hình thành gai xương. Người bệnh thường đau nhiều khi đi lại, leo cầu thang hoặc ngồi xổm. Bên cạnh đó, viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn gây tổn thương đa khớp đối xứng. Tình trạng viêm màng hoạt dịch kéo dài phá hủy cấu trúc khớp nhanh chóng. Khớp bàn ngón tay, cổ tay và khớp gối thường bị sưng đau, biến dạng. Chẩn đoán sớm giúp bảo tồn chức năng vận động khớp hiệu quả.
2.2. Bệnh đau thắt lưng mạn tính ở người trưởng thành
Chứng đau thắt lưng mạn tính chiếm tỷ lệ vượt trội trong số các bệnh lý cột sống. Vùng cột sống thắt lưng chịu áp lực cơ học liên tục từ trọng lượng thân trên. Thoái hóa đĩa đệm và thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân phổ biến nhất. Cơn đau thắt lưng thường lan xuống mông và mặt sau đùi theo đường đi dây thần kinh tọa. Người bệnh gặp khó khăn khi cúi gập, xoay người hoặc nâng vật nặng. Cơn đau kéo dài dẫn đến co thắt cơ cạnh sống và biến dạng đường cong sinh lý. Vật lý trị liệu và bài tập tăng cường cơ lõi đóng vai trò điều trị cốt lõi. Kiểm soát cân nặng giúp giảm tải áp lực trực tiếp lên cột sống thắt lưng.
2.3. Biểu hiện hội chứng cổ vai gáy do tư thế làm việc
Tình trạng đau vùng cổ và vai gáy ngày càng phổ biến trong xã hội hiện đại. Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của hội chứng cổ vai gáy gồm đau nhức và co cứng cơ thang. Cơn đau thường lan lên chẩm hoặc lan xuống cánh tay gây tê bì ngón tay. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tư thế ngồi làm việc sai lệch kéo dài. Việc cúi đầu sử dụng điện thoại và máy tính liên tục làm tăng tải trọng lên đốt sống cổ. Các rễ thần kinh cổ bị chèn ép gây ra những cơn đau nhói khó chịu. Thay đổi thói quen làm việc và nghỉ ngơi ngắt quãng giúp giảm nhanh triệu chứng. Tập luyện kéo giãn cơ cổ là biện pháp phòng ngừa đơn giản và hữu hiệu.
III. Thang điểm đánh giá đau mạn tính hệ cơ xương khớp y khoa
Đánh giá đau là bước quan trọng nhất trong quy trình chẩn đoán và điều trị. Cảm giác đau mang tính chủ quan sâu sắc và biến thiên theo từng cá thể. Việc sử dụng các công cụ đo lường chuẩn hóa giúp định lượng chính xác mức độ đau. Thầy thuốc có thể theo dõi sát sao tiến triển bệnh và đáp ứng điều trị. Các bảng câu hỏi quốc tế đã được chuẩn hóa phù hợp với văn hóa Việt Nam. Đánh giá toàn diện bao gồm cả cường độ đau và mức độ ảnh hưởng chức năng. Kết quả đo lường cung cấp bằng chứng khách quan cho các nghiên cứu lâm sàng. Đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh kịp thời liều lượng thuốc giảm đau.
3.1. Ứng dụng thang điểm đánh giá đau VAS trong đo lường
Việc áp dụng thang điểm đánh giá đau VAS giúp người bệnh tự lượng giá cơn đau nhanh chóng. Thước đo VAS gồm một đoạn thẳng dài 10 cm với hai đầu mốc cố định. Điểm 0 biểu thị trạng thái hoàn toàn không đau. Điểm 10 tương ứng với mức độ đau dữ dội nhất có thể tưởng tượng. Bệnh nhân chỉ cần đánh dấu vị trí tương ứng với mức đau hiện tại của bản thân. Điểm số từ 1 đến 3 biểu thị mức đau nhẹ. Điểm từ 4 đến 6 là mức đau vừa phải. Điểm từ 7 đến 10 cảnh báo cơn đau nặng cần can thiệp y tế khẩn cấp. Thang đo này đơn giản, trực quan và có độ tin cậy khoa học rất cao.
3.2. Sử dụng bảng câu hỏi Brief Pain Inventory BPI
Nghiên cứu ứng dụng bảng câu hỏi Brief Pain Inventory (BPI) để đánh giá đa chiều về cơn đau. BPI không chỉ đo lường cường độ đau mà còn đánh giá sự cản trở chức năng. Bảng hỏi khảo sát mức độ ảnh hưởng của đau đến hoạt động chung, tâm trạng và giấc ngủ. Khả năng đi lại, công việc hàng ngày và mối quan hệ xã hội cũng được đo lường chi tiết. Điểm số BPI phản ánh trung thực gánh nặng thực tế mà người bệnh phải gánh chịu. Thang đo này giúp bác sĩ xây dựng kế hoạch can thiệp y khoa cá thể hóa. BPI là công cụ đắc lực trong đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng sau điều trị.
IV. Nhóm yếu tố nguy cơ đau cơ xương khớp mạn tính chính
Cơn đau xương khớp mạn tính là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa nhiều yếu tố. Nhận diện các yếu tố nguy cơ đau cơ xương khớp giúp định hình chiến lược phòng ngừa sớm. Nguy cơ mắc bệnh xuất phát từ cả yếu tố sinh học nội tại lẫn môi trường bên ngoài. Một số yếu tố không thể thay đổi như tuổi tác, giới tính và khuynh hướng di truyền. Tuy nhiên, phần lớn các yếu tố nguy cơ khác hoàn toàn có thể kiểm soát và thay đổi được. Thay đổi lối sống lành mạnh giúp làm chậm tiến trình thoái hóa khớp. Can thiệp đa yếu tố mang lại hiệu quả bảo vệ hệ cơ xương khớp vượt trội. Công tác tuyên truyền cộng đồng cần tập trung vào các nguy cơ cốt lõi này.
4.1. Các yếu tố nguy cơ đau cơ xương khớp về thể trạng
Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây thoái hóa khớp chịu lực. Thừa cân và béo phì tạo áp lực cơ học liên tục lên khớp gối và cột sống. Tình trạng mỡ nội tạng còn giải phóng các cytokine gây viêm mạn tính toàn thân. Ngoài ra, các bệnh chuyển hóa như đái tháo đường và tăng huyết áp làm tổn thương vi mạch nuôi khớp. Tình trạng loãng xương ở người lớn tuổi làm giảm khả năng nâng đỡ của khung xương. Thiếu hụt canxi và vitamin D thúc đẩy quá trình thoái hóa xương khớp diễn ra nhanh hơn. Kiểm soát cân nặng và điều trị bệnh nền giúp giảm rõ rệt tần suất đau.
4.2. Yếu tố nghề nghiệp và thói quen sinh hoạt hàng ngày
Tính chất công việc đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát cơn đau mạn tính. Lao động chân tay nặng nhọc, mang vác quá tải gây vi chấn thương cấu trúc khớp liên tục. Ngược lại, nhân viên văn phòng ngồi yên một chỗ nhiều giờ gây co cứng cơ và thoái hóa cột sống. Thói quen lười vận động thể chất làm suy yếu hệ thống cơ bắp nâng đỡ khớp. Hút thuốc lá làm giảm lưu lượng máu nuôi dưỡng đĩa đệm và sụn khớp. Căng thẳng tâm lý kéo dài làm tăng mức độ nhạy cảm đau của hệ thần kinh trung ương. Thiết lập thói quen tập luyện thể dục đều đặn là giải pháp bảo vệ hệ cơ xương khớp tối ưu.
V. Tác động của đau mạn tính cơ xương khớp đến đời sống
Cơn đau kéo dài không chỉ phá hủy thể xác mà còn làm suy kiệt tinh thần của người bệnh. Đau mạn tính làm thay đổi sâu sắc cấu trúc sinh hoạt của mỗi cá nhân và gia đình. Bệnh nhân thường xuyên phải đối mặt với tình trạng mất ngủ, lo âu và trầm cảm. Hiệu suất lao động sụt giảm gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho toàn xã hội. Chi phí y tế điều trị kéo dài tạo gánh nặng tài chính nặng nề. Việc kiểm soát đau hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp toàn diện giữa y học và tâm lý. Phục hồi chức năng giúp người bệnh sớm tái hòa nhập cộng đồng và cải thiện sức khỏe.
5.1. Suy giảm chất lượng cuộc sống SF 36 của người bệnh
Nghiên cứu sử dụng thang đo chất lượng cuộc sống SF-36 để đánh giá tác động tổng thể của bệnh. Kết quả cho thấy điểm số SF-36 ở bệnh nhân đau mạn tính sụt giảm nghiêm trọng. Khía cạnh chức năng thể chất và giới hạn vai trò do sức khỏe thể chất bị ảnh hưởng nặng nề nhất. Cơn đau dai dẳng làm hạn chế các hoạt động tự chăm sóc cá nhân thường ngày. Khía cạnh sức khỏe tâm thần và chức năng xã hội cũng ghi nhận mức điểm rất thấp. Người bệnh có xu hướng thu mình và giảm tương tác với môi trường xung quanh. Nâng cao điểm số SF-36 là mục tiêu cốt lõi của mọi phác đồ điều trị đau mạn tính.
5.2. Định hướng kiểm soát và điều trị đau toàn diện
Chiến lược điều trị đau mạn tính đòi hỏi phương pháp tiếp cận đa mô thức hiện đại. Sử dụng thuốc giảm đau và chống viêm cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định y khoa. Tránh lạm dụng thuốc giảm đau để phòng ngừa biến chứng loét dạ dày và suy thận. Vật lý trị liệu gồm nhiệt trị liệu, điện xung và kéo giãn cột sống mang lại hiệu quả cao. Bệnh nhân cần kiên trì thực hiện các bài tập phục hồi chức năng chuyên biệt. Giáo dục sức khỏe giúp người bệnh hiểu đúng về bản chất cơn đau và cách tự quản lý. Sự đồng hành của gia đình và cộng đồng tiếp thêm động lực vượt qua bệnh tật.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ THANH THỦY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐAU MẠN TÍNH VÀ ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ THANH THỦY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐAU MẠN TÍNH VÀ ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Nội xương khớp Mã số : 62 72 01 42 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.NGUYỄN VĂN CHƯƠNG HÀ NỘI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả NGUYỄN THỊ THANH THỦY LỜI CẢM ƠN Để đạt được kết quả học tập và hoàn thành luận án nghiên cứu sinh này, tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám Đốc Học viện Quân Y, Đảng ủy, Ban Giám Đốc Bệnh viện 103, chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Học viện đã tham gia giảng dạy hướng dẫn tôi trong suốt thời gian vừa qua, cám ơn quý anh chị các khoa phòng của Học viện Quân Y và Bệnh viện 103. Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Quận ủy Quận 8, Ủy ban nhân dân Quận 8, Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được đi học trong thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy PGS. Đoàn Văn Đệ - nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Tim Thận Khớp Nội tiết, GS. Nguyễn Văn Chương – nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Thần kinh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án nghiên cứu sinh này. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tại 24 quận huyện, các Trạm y tế phường tại thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ đến địa phương để thu thập số liệu.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Bệnh viện Quận 8, Lãnh đạo các Phòng, Khoa Bệnh viện Quận 8 đã cộng tác, giúp sức cho tôi hoàn thành số liệu. Xin chân thành cảm ơn BS.CKI Nguyễn Văn Thình, BS.CKII Trần Quốc Hùng, BS.CKI Hoàng Thị Hạnh, BS.CKI Bùi Thanh Sơn, CN. Nguyễn Thị Huệ, CN. Nguyễn Quốc Lâm, CN.
Quách Bạch Lâm Quyên, KS. Nguyễn Hữu Hưng Phát, CN. Nguyễn Thị Phương Thảo, CN. Phan Thế Trường Trân, Anh Nguyễn Văn Lưỡng, Anh Hồ Đoàn Phương Vũ, Chị Trương Thị Thêm và nhóm các em Cử nhân Y tế công cộng trực tiếp tham gia thu thập số liệu.
Xin cám ơn bạn bè, người thân, chồng và các con đã động viên và góp sức để giúp đỡ tôi trong thời gian học tập cũng như hoàn thành luận án nghiên cứu sinh này. TÁC GIẢ NGUYỄN THỊ THANH THỦY MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ảnh ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐAU. Khái niệm đau.
Sinh lý dẫn truyền đau. Phân loại đau cấp và đau mạn. Cơ chế sinh lý bệnh. Đánh giá đau.
Nguyên tắc điều trị. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐAU MẠN TÍNH VÀ ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP TRƯỚC ĐÂY. Đặc điểm của đau mạn tính và đau mạn tính hệ cơ xương khớp.
Một số yếu tố liên quan tới đau mạn tính hệ cơ xương khớp.34 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn mẫu:. Tiêu chuẩn loại trừ:.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu:. Tính cỡ mẫu:. Cách chọn mẫu:.
Công cụ thu thập dữ liệu. Biến số và định nghĩa biến số. Cách thực hiện điều tra. Những tiêu chuẩn chẩn đoán, định nghĩa và khái niệm được sử dụng trong nghiên cứu.
Sai số và kiểm soát sai số. Thu thập và xử lý số liệu:. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.55 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM ĐAU MẠN TÍNH VÀ ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI MỨC ĐỘ ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP.82 Chương 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM ĐAU MẠN TÍNH VÀ ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI MỨC ĐỘ ĐAU MẠN TÍNH HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP.130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ BMI : Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) ĐTĐ : Đái tháo đường THA : Tăng huyết áp Thang VAS : Thang Visual Analogue Scale (Thang thị giác) TSTB ± ĐLC : Trị số trung bình ± độ lệch chuẩn WDR neuron : Wide dynamic range neuron (tế bào WDR) WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1: Các sợi hướng tâm sơ cấp được phân loại bởi tốc độ dẫn truyền và bản chất vật lý của kích thích hiệu quả.2: Các tác nhân được phóng thích sau tổn thương mô.3: Các chất được chứa và được phóng thích từ các sợi nhỏ hướng tâm sơ cấp .4 : So sánh đau cấp và đau mạn .5: Bảng câu hỏi McGill Pain (MPQ).1: Mẫu nghiên cứu tại các quận, huyện thành phố Hồ Chí Minh.2: Biến số và định nghĩa biến số.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo giới.2: Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi.3: Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo nghề nghiệp.4: Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo trình độ học vấn.5: Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo mức thu nhập cá nhân.6: Đặc điểm mẫu nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân.7: Đặc điểm mẫu nghiên cứu phụ nữ theo số con.8: Tỷ lệ đau mạn tính và đau mạn tính hệ cơ xương khớp.9: Phân bố đối tượng đau mạn tính theo vị trí đau chung.10: Phân bố đối tượng đau mạn tính theo vị trí đau.11: Phân bố đối tượng đau mạn tính theo số vị trí đau.12: Phân bố đối tượng đau theo thời gian đau.13: Phân bố đối tượng đau theo tuổi bắt đầu đau.14: Phân bố đối tượng đau theo thời gian từ khi đau đến khi đi khám bệnh.15: Phân bố đối tượng đau theo mức hài lòng về kết quả điều trị.16: Đối tượng được người bệnh ưu tiên chia sẻ trao đổi khi đau.17: Ảnh hưởng của đau đến cảm xúc. 68 Bảng Tên bảng Trang 3.18: Ảnh hưởng của đau đến công việc.19: Đau cần được điều trị sớm.20: Chi phí điều trị trong 6 tháng gần đây.21: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp và giới.22: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với nghề nghiệp.23: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với trình độ học vấn.24: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thu nhập cá nhân.25: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với tình trạng hôn nhân.26: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp của phụ nữ với số con.27: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen uống café.28: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen hút thuốc.29: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen uống rượu bia.30: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen uống sữa.31: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen tập thể dục.32: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với tiền căn tăng huyết áp .33: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với tiền căn đái tháo đường.34: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với tiền căn rối loạn chuyển hóa lipid.35: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với tiền căn bệnh hô hấp.36: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với BMI.37: Phân tích đa biến đánh giá mối liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp với một số yếu tố.38: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp và giới.39: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với nhóm tuổi.82 Bảng Tên bảng Trang 3.40: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với số con ở phụ nữ.41: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen uống café.42: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen hút thuốc.43: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen uống rượu bia.44: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen uống sữa.45: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với thói quen tập thể dục.46: Liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với BMI.47: Phân tích đa biến đánh giá mối liên quan giữa mức độ đau mạn tính hệ cơ xương khớp với một số yếu tố.87 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.1: Phân bố đối tượng đau mạn tính theo mức độ đau và giới.2: Phân bố đối tượng đau mạn tính hệ cơ xương khớp theo mức độ đau và giới.3: Phân bố đối tượng đau mạn tính theo nơi ưu tiên đến điều trị.4: Phân bố đối tượng đau mạn tính hệ cơ xương khớp theo nơi ưu tiên đến điều trị.5: Tỷ lệ người bệnh đi khám bệnh khi đau mạn tính.6: Tỷ lệ bệnh nhân đi khám bệnh khi đau mạn tính hệ cơ xương khớp.7: Liên quan giữa đau mạn tính hệ cơ xương khớp và nhóm tuổi.71 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình Tên hình Trang 1.1: Các đường dẫn truyền cảm giác đau.2: Tốc độ phóng xung khi bấu véo, đè ép các sợi trục nhỏ, hướng tâm ở da.3: Các tác nhân được phóng thích sau tổn thương mô.4: Biểu diễn sự đáp ứng của các sợi trục nhỏ phân bố ở da đối với kích thích nhiệt trước và sau tiêm một chất gây viêm (trái) và hoạt động của sợi hướng tâm đối với cử động của khớp gối trước và sau viêm khớp gối (phải).5: Đường dẫn truyền của các sợi trục hướng tâm tại tủy.6: Phân bố đầu tận cùng hướng tâm.7: Hóa mô cho thấy sự phân bố chất P qua phản ứng miễn dịch trong lớp I và II của sừng lưng.8 (trái): Các loại neuron ở sừng lưng.9: Phân bố đầu tận cùng hướng tâm.10: Hiện tượng “wind up”.12 : Thang điều trị đau của Tổ chức y tế thế giới .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Thủy (n.d.). Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/nghien-cuu-dac-diem-dau-man-tinh-he-co-xuong-khop-tai-tp-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Đặc điểm đau mạn tính, đau cơ xương khớp tại TP.HCM. Nghiên cứu sâu sắc, đóng góp cho y học.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Nội xương khớp. Danh mục: Khoa Học Sức Khỏe.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm đau mạn tính hệ cơ xương khớp tại TP Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.