Hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu mắc bệnh quanh răng
Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu nhằm nâng cao kiến thức, phòng ngừa bệnh lý.
Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng bệnh nha chu ở người cao tuổi Sán Dìu hiện nay
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Nông Phương Mai
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng bệnh nha chu ở người cao tuổi Sán Dìu hiện nay
Người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại xã Nam Hòa đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe răng miệng nghiêm trọng. Nghiên cứu thực địa ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh quanh răng ở mức rất cao. Bệnh lý tiến triển âm thầm qua nhiều năm. Quá trình lão hóa tự nhiên làm suy giảm sức đề kháng của mô nâng đỡ răng. Tình trạng tụt lợi và viêm nướu diễn ra phổ biến. Khả năng tự vệ sinh răng miệng của người già bị hạn chế do thị lực giảm và khớp tay kém linh hoạt. Kiến thức chăm sóc răng miệng đúng cách còn nhiều khoảng trống. Phần lớn người dân chỉ đi khám khi xuất hiện cơn đau dữ dội hoặc răng lung lay nặng. Việc can thiệp muộn gây khó khăn lớn cho công tác điều trị bảo tồn. Tình trạng này làm suy giảm chức năng ăn nhai và chất lượng cuộc sống hàng ngày.
1.1. Đặc điểm lâm sàng bệnh nha chu ở người già Sán Dìu
Bệnh nha chu ở người già diễn biến phức tạp với nhiều tổn thương phối hợp. Mảng bám vi khuẩn và vôi răng tích tụ dày đặc quanh cổ răng. Mô nha chu bị phá hủy mạn tính dẫn đến hình thành túi quanh răng sâu. Tình trạng chảy máu nướu khi đánh răng hoặc thăm khám xảy ra thường xuyên. Tiêu xương ổ răng diễn ra nghiêm trọng khiến răng lung lay theo nhiều hướng. Nhiều trường hợp xuất hiện các đợt áp xe nha chu tái phát gây đau nhức kéo dài. Khả năng hồi phục mô nâng đỡ ở người cao tuổi rất thấp do tuần hoàn máu ngoại vi giảm. Bệnh nha chu không chỉ gây hôi miệng mà còn làm giảm cảm giác ngon miệng khi ăn. Đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nguy cơ rụng răng sớm ở đồng bào Sán Dìu.
1.2. Thực trạng mất răng toàn phần và bán phần tại địa phương
Mất răng toàn phần và bán phần là hậu quả nặng nề của bệnh quanh răng không được kiểm soát. Tỷ lệ mất nhiều răng tăng vọt ở nhóm đối tượng trên 60 tuổi. Việc mất răng làm cung hàm xô lệch và giảm sút nghiêm trọng lực nhai. Người cao tuổi gặp nhiều trở ngại trong việc nghiền nát thức ăn thô. Nhu cầu phục hình hàm giả tháo lắp tại cộng đồng rất lớn nhưng tỷ lệ đáp ứng còn hạn chế. Nhiều cụ già sống chung với tình trạng mất răng trong nhiều năm mà không có biện pháp can thiệp. Hậu quả dẫn đến tiêu xương sống hàm nhanh chóng và teo cơ mặt. Chức năng phát âm và thẩm mỹ khuôn mặt cũng bị ảnh hưởng tiêu cực. Chăm sóc răng miệng người cao tuổi cần chú trọng bảo tồn răng thật tối đa.
1.3. Nguy cơ sâu chân răng người cao tuổi và khô miệng kéo dài
Sâu chân răng người cao tuổi là tổn thương đặc thù xuất hiện khi bề mặt chân răng bị lộ do tụt nướu. Men răng vùng cổ rất mỏng khiến vi khuẩn dễ dàng tấn công vào ngà răng. Quá trình sâu răng tiến triển nhanh và dễ gây viêm tủy âm thầm. Hiện tượng khô miệng ở người lớn tuổi làm tăng nguy cơ sâu răng và viêm nhiễm. Sự suy giảm chức năng tuyến nước bọt làm mất đi lớp màng bảo vệ tự nhiên của khoang miệng. Độ pH trong miệng giảm tạo môi trường thuận lợi cho mảng bám tích tụ. Cảm giác nóng rát niêm mạc khiến việc ăn uống trở nên khó khăn. Việc vệ sinh vùng kẽ răng bị cản trở dẫn đến tổn thương chân răng lan rộng. Cần có giải pháp kiểm soát mảng bám chuyên biệt cho người cao tuổi.
II. Rào cản tiếp cận dịch vụ nha khoa vùng dân tộc thiểu số
Đồng bào dân tộc Sán Dìu tại khu vực miền núi đối mặt với nhiều khó khăn khi chăm sóc sức khỏe. Rào cản tiếp cận dịch vụ nha khoa xuất phát từ cả yếu tố địa lý, kinh tế và nhận thức. Khoảng cách di chuyển từ các thôn bản đến trung tâm y tế huyện tương đối xa xôi. Địa hình đồi núi gây cản trở việc đi lại của người cao tuổi có sức khỏe yếu. Chi phí điều trị nha khoa chuyên sâu vượt quá khả năng chi trả của nhiều gia đình thuần nông. Nguồn nhân lực y tế chuyên khoa răng hàm mặt tại cơ sở còn thiếu thốn. Người dân thường có tâm lý e ngại hoặc chịu đựng cơn đau tại nhà. Những rào cản này làm gián đoạn việc phát hiện và điều trị sớm các bệnh răng miệng.
2.1. Ảnh hưởng của thói quen ăn trầu và niêm mạc miệng người già
Thói quen ăn trầu và niêm mạc miệng có mối liên hệ mật thiết trong cộng đồng người Sán Dìu. Tục ăn trầu cau tồn tại lâu đời như một nét văn hóa truyền thống của người cao tuổi. Vôi tôi và hạt cau cọ xát liên tục gây tổn thương cơ học cho mô mềm quanh răng. Hóa chất trong trầu cau làm xơ hóa niêm mạc miệng và gây co rút nướu. Thói quen này tạo các vết ố bám chắc trên thân răng và che lấp tổn thương sâu răng. Nhiều người lầm tưởng ăn trầu giúp chắc răng nên lơ là việc đánh răng hàng ngày. Niêm mạc miệng bị kích thích mạn tính làm tăng nguy cơ tổn thương tiền ung thư. Cần đẩy mạnh tuyên truyền để người dân hiểu rõ tác hại của thói quen nhai trầu kéo dài.
2.2. Năng lực y tế cơ sở vùng dân tộc thiểu số trong chăm sóc răng
Hệ thống y tế cơ sở vùng dân tộc thiểu số đóng vai trò then chốt trong bảo vệ sức khỏe nhân dân. Tuy nhiên trạm y tế xã thường thiếu trang thiết bị khám và điều trị nha khoa cơ bản. Đội ngũ cán bộ y tế thôn bản chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng nha chu. Hoạt động kiểm tra răng miệng định kỳ cho người già chưa được duy trì thường xuyên. Danh mục thuốc và vật tư tiêu hao cho chuyên khoa răng hàm mặt còn hạn chế. Việc chuyển tuyến điều trị gặp khó khăn do thiếu phương tiện hỗ trợ người cao tuổi. Trạm y tế cần được nâng cấp cơ sở vật chất và đào tạo kỹ thuật dự phòng ban đầu. Nâng cao năng lực y tế xã là nền tảng vững chắc để cải thiện sức khỏe răng miệng vùng cao.
III. Giải pháp truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng xã
Chương trình can thiệp tại xã Nam Hòa tập trung vào đổi mới phương thức truyền thông. Truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng được thiết kế phù hợp với đặc điểm văn hóa địa phương. Nội dung bài giảng sử dụng ngôn ngữ giản dị và hình ảnh minh họa trực quan sinh động. Các buổi sinh hoạt cộng đồng thu hút đông đảo hội viên người cao tuổi tham gia. Hoạt động giáo dục kết hợp giữa lý thuyết và hướng dẫn thực hành chải răng tại chỗ. Tài liệu bướm và tranh gấp được phát tận tay từng hộ gia đình Sán Dìu. Phương pháp tiếp cận gần gũi giúp người cao tuổi dễ hiểu, dễ nhớ và dễ làm theo. Mục tiêu cốt lõi là thay đổi nhận thức và xây dựng thói quen tự chăm sóc mỗi ngày.
3.1. Hướng dẫn chăm sóc răng miệng người cao tuổi đúng phương pháp
Chăm sóc răng miệng người cao tuổi đòi hỏi kỹ thuật nhẹ nhàng và dụng cụ thích hợp. Người cao tuổi được hướng dẫn sử dụng bàn chải lông mềm và kem đánh răng chứa flour. Động tác chải răng xoay tròn hoặc rung nhẹ theo chiều dọc giúp làm sạch mảng bám kẽ răng. Cần thực hiện vệ sinh răng miệng ít nhất hai lần mỗi ngày sau bữa ăn và trước khi ngủ. Việc súc miệng bằng nước muối sinh lý hỗ trợ sát khuẩn và làm dịu niêm mạc tổn thương. Người cao tuổi được khuyến khích sử dụng chỉ nha khoa thay thế hoàn toàn cho tăm xỉa tre nhọn. Vệ sinh lưỡi hàng ngày giúp loại bỏ vi khuẩn gây mùi hôi và cải thiện vị giác. Thói quen chăm sóc đúng cách giúp bảo tồn tối đa hàm răng tự nhiên.
3.2. Vai trò mạng lưới y tế cơ sở vùng dân tộc thiểu số tại thôn bản
Cán bộ y tế thôn bản là cầu nối trực tiếp giữa ngành y tế và cộng đồng Sán Dìu. Lực lượng y tế cơ sở vùng dân tộc thiểu số am hiểu sâu sắc phong tục và tiếng nói địa phương. Họ thực hiện các chuyến thăm hộ gia đình để tư vấn trực tiếp cho người cao tuổi đi lại khó khăn. Việc nhắc nhở thường xuyên tại cụm dân cư tạo động lực duy trì hành vi vệ sinh đúng. Mạng lưới y tế thôn bản kịp thời phát hiện các trường hợp viêm quanh răng tiến triển nặng. Họ hướng dẫn người bệnh đến trạm y tế xã để xử trí bước đầu hoặc chuyển tuyến an toàn. Sự tham gia tích cực của y tế cơ sở bảo đảm tính bền vững của mô hình can thiệp.
3.3. Hướng dẫn bảo quản và vệ sinh phục hình hàm giả tháo lắp
Phục hình hàm giả tháo lắp cần được vệ sinh đúng quy trình để tránh gây viêm loét niêm mạc. Người cao tuổi cần tháo hàm giả sau mỗi bữa ăn để rửa sạch dưới vòi nước chảy. Dùng bàn chải mềm chuyên dụng cọ rửa nhẹ nhàng bề mặt nền nhựa và răng giả. Tuyệt đối không dùng nước sôi hoặc hóa chất tẩy rửa mạnh vì dễ làm biến dạng hàm. Ban đêm cần tháo hàm giả ngâm trong cốc nước sạch để mô niêm mạc được nghỉ ngơi. Việc đeo hàm giả liên tục suốt ngày đêm làm tăng nguy cơ nhiễm nấm Candida miệng. Tái khám định kỳ giúp bác sĩ điều chỉnh kịp thời các điểm kênh cộm gây đau rát. Sử dụng hàm giả đúng cách giúp phục hồi chức năng nhai và bảo vệ sức khỏe toàn thân.
IV. Hiệu quả can thiệp chăm sóc răng miệng người cao tuổi
Mô hình can thiệp giáo dục tại xã Nam Hòa đem lại những chuyển biến rõ rệt và tích cực. Chỉ số mảng bám và tình trạng viêm lợi của người cao tuổi giảm đáng kể sau can thiệp. Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đúng về bệnh quanh răng tăng gấp nhiều lần so với trước can thiệp. Thói quen chải răng đúng cách và súc miệng sau ăn được hình thành vững chắc. Người cao tuổi chủ động từ bỏ thói quen dùng tăm tre gây sang chấn mô mềm. Tinh thần tự giác bảo vệ răng miệng lan tỏa mạnh mẽ trong từng gia đình Sán Dìu. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi cao của phương pháp truyền thông giáo dục tại cộng đồng. Mô hình này cần được nhân rộng đến các xã miền núi lân cận.
4.1. Cải thiện nhận thức về bệnh nha chu ở người già qua can thiệp
Can thiệp giáo dục giúp xóa bỏ các quan niệm sai lầm về sức khỏe răng miệng ở người già. Trước can thiệp, đa số người dân coi rụng răng là quy luật tự nhiên không thể phòng tránh. Sau các đợt tuyên truyền, người cao tuổi nhận thức rõ bệnh nha chu ở người già có thể kiểm soát tốt. Tỷ lệ hiểu đúng về nguyên nhân gây viêm nướu và tiêu xương ổ răng tăng vượt bậc. Người dân biết cách nhận biết sớm các dấu hiệu chảy máu chân răng và tụt nướu. Thái độ chủ động tìm kiếm dịch vụ chăm sóc y tế được nâng cao rõ rệt. Nhận thức đúng đắn chính là tiền đề quan trọng giúp người dân duy trì hành vi vệ sinh răng miệng lành mạnh suốt đời.
4.2. Khắc phục rào cản tiếp cận dịch vụ nha khoa cho đồng bào Sán Dìu
Chương trình can thiệp góp phần giảm thiểu đáng kể các rào cản tiếp cận dịch vụ nha khoa. Hoạt động khám sàng lọc và tư vấn miễn phí được tổ chức ngay tại nhà văn hóa xóm. Người cao tuổi không còn phải di chuyển quãng đường xa để kiểm tra tình trạng răng miệng. Sự gắn kết giữa nhân viên y tế và già làng giúp xây dựng niềm tin vững chắc cho đồng bào. Người dân cởi mở hơn trong việc chia sẻ khó khăn và tiếp nhận hướng dẫn điều trị. Mô hình kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục sức khỏe và hỗ trợ y tế ban đầu mang lại hiệu quả vượt trội. Đây là giải pháp thiết thực nhằm thu hẹp khoảng cách y tế cho các vùng dân tộc thiểu số khó khăn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NÔNG PHƯƠNG MAI HIỆU QUẢ CAN THIỆP GIÁO DỤC SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI DÂN TỘC SÁN DÌU MẮC BỆNH QUANH RĂNG TẠI XÃ NAM HÒA HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Thái Nguyên, năm 2020 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NÔNG PHƯƠNG MAI HIỆU QUẢ CAN THIỆP GIÁO DỤC SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG CHO NGƯỜI CAO TUỔI DÂN TỘC SÁN DÌU MẮC BỆNH QUANH RĂNG TẠI XÃ NAM HÒA HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế Mã số: 62 72 01 64 Chuyên ngành chuyển đổi: Y tế công cộng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Khải Lập 2. Hoàng Tiến Công Thái Nguyên, năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2020 Nông Phương Mai ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng và cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Phòng, Bộ môn và các Thầy giáo, Cô giáo, cán bộ Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới GS.Hoàng Khải Lập – Bộ môn Dịch tễ;TS. Hoàng Tiến Công – Trưởng Khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, là những người Thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các cán bộ và nhân viên Khoa Điều Dưỡng, Ban Giám hiệu Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo xã Nam Hòa, Lãnh đạo và tập thể Trạm Y tế xã cùng đội ngũ Y tế thôn bản, hội Người cao tuổi xã Nam Hòa đã nhiệt tình hợp tác, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu. Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân. Tôi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 01 năm 2020 Nông Phương Mai iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. viii DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC HỘP.
1 Chương 1: TỔNG QUAN. Khái niệm người cao tuổi và thực trạng người cao tuổi. Khái niệm người cao tuổi. Tình hình người cao tuổi trên thế giới.
Tình hình người cao tuổi tại Việt Nam. Một số đặc điểm và yếu tố nguy cơ bệnh quanh răng ở người cao tuổi. Một số đặc điểm vùng quanh răng ở người cao tuổi. Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh quanh răng ở người cao tuổi.
Một số nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên thế giới và Việt Nam. Một số nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi trên thế giới 9 1. Một số nghiên cứu về bệnh quanh răng ở người cao tuổi tại Việt Nam. Các nghiên cứu về giải pháp dự phòng bệnh quanh răng.
Dự phòng bệnh quanh răng cho người cao tuổi bằng phương pháp giáo dục sức khoẻ răng miệng. Một số nghiên cứu về giáo dục sức khoẻ răng miệng cho người cao tuổi. Tình hình nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khoẻ răng miệng ở người cao tuổi. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu.
Một số đặc điểm địa lý và xã hội của địa bàn nghiên cứu. Một số đặc điểm về kinh tế, văn hóa và phong tục tập quán của người dân tộc Sán Dìu. 34 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng cho nghiên cứu mô tả. Đối tượng nghiên cứu định tính. Đối tượng nghiên cứu can thiệp. Tiêu chuẩn loại trừ.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và cách chọn mẫu. Các biến số nghiên cứu. Các biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1. Các biến số, chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2.
Tiêu chuẩn và cách đánh giá. Đánh giá tình trạng vùng quanh răng. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu. Cách đánh giá chỉ số hiệu quả và hiệu quả can thiệp.
Nội dung và phương pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng và các bước tiến hành nghiên cứu. Nội dung can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng. Phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe. Các bước tiến hành nghiên cứu.
Công cụ thu thập số liệu. Phương tiện khám lâm sàng và can thiệp kỹ thuật. Phương tiện khác. Sai số và biện pháp khống chế sai số.
Biện pháp khắc phục. Phương pháp xử lý số liệu. Số liệu định lượng. Số liệu định tính.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế trong nghiên cứu. Sơ đồ tổng hợp quá trình nghiên cứu. 65 v Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.Thực trạng bệnh quanh răng và kiến thức - thái độ - thực hành về chăm sóc sức khỏe răng miệng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu năm 2015.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại địa bàn nghiên cứu. Thực trạng kiến thức - thái độ - thực hành về chăm sóc sức khỏe răng miệng đối tượng nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục sức khoẻ răng miệng cho người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu.
Hiệu quả can thiệp đến kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng và bệnh quanh răng của đối tượng nghiên cứu. Hiệu quả can thiệp bằng giáo dục sức khỏe đến bệnh quanh răng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại địa bàn nghiên cứu. 90 Chương 4: BÀN LUẬN. Thực trạng bệnh quanh răng và kiến thức - thái độ - thực hành về chăm sóc sức khỏe răng miệng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại địa bàn nghiên cứu năm 2015.
Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu. Thực trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi dân tộc Sán Dìu tại địa bàn nghiên cứu. Thực trạng kiến thức - thái độ - thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả can thiệp của truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu.
Hiệu quả can thiệp của truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng về kiến thức - thái độ - thực hành của người cao tuổi. Hiệu quả can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe răng miệng đến bệnh quanh răng của đối tượng nghiên cứu. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tổng Điều tra dân số 1979, 1989, 1999 và 2009 và dự báo Dân số đến năm 2049.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Chỉ số lợi (GI) của các đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới. Chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI - S) của các đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới. Chỉ số tình trạng quanh răng (CPI) của các đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới.
Số trung bình vùng lục phân theo CPI của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới. Thực trạng kiến thức chung về sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức về vệ sinh răng miệng của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức về mối liên quan giữa sức khỏe răng miệng với sức khỏe toàn thân của đối tượng nghiên cứu.
Mức độ kiến thức về chăm sóc sức khỏe răng miệng theo nhóm tuổi và theo giới. Thực trạng thái độ về chăm sóc - vệ sinh răng miệng của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng thái độ về xử lý các vần đề răng miệng của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng thái độ về việc tiếp nhận kiến thức chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu.
Mức độ thái độ của người cao tuổi về chăm sóc sức khỏe răng miệng theo nhóm tuổi và theo giới. Thực trạng thực hành các nội dung chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu. Mức độ thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng của người cao tuổi theo nhóm tuổi và giới. Thông tin cơ bản về đối tượng nghiên cứu theo nhóm.
Tỉ lệ trả lời sai kiến thức chung về sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu theo nhóm trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Giá trị trung bình về thái độ của nhóm nghiên cứu trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Thực trạng thực hành chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu theo nhóm trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số lợi (GI) ở mức độ kém của người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm.
Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số vệ sinh răng miệng đơn giản (OHI - S) của người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm. Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI - S) ở mức độ kém của người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm. Tỷ lệ tình trạng quanh răng (CPI) theo nhóm nghiên cứu trước và sau can thiệp. Hiệu quả can thiệp đối với chỉ số CPI 3 (Túi lợi 4 - 5mm) của người cao tuổi trước và sau can thiệp của hai nhóm.
Số trung bình vùng lục phân theo CPI theo nhóm nghiên cứu trước và sau can thiệp. 94 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Mức độ kiến thức về chăm sóc sức khỏe răng miệng của đối tượng nghiên cứu theo nhóm trước và sau can thiệp .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nông Phương Mai (2020). Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/hieu-qua-can-thiep-giao-duc-suc-khoe-rang-mieng-nguoi-cao-tuoi-san-diu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi dân tộc Sán Dìu nhằm nâng cao kiến thức, phòng ngừa bệnh lý.
Luận án "Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Khoa Học Sức Khỏe.
Luận án "Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giáo dục sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi Sán Dìu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.