Luận án nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III

Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng pet ct trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn iii không phẫu thuật được.

Chuyên ngành

Nội khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi không tế bào nhỏ

Hóa xạ trị đồng thời là phương pháp điều trị chuẩn cho ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn III không thể phẫu thuật. Phương pháp này kết hợp hóa trị và xạ trị. Mục tiêu là kiểm soát khối u tại chỗ và cải thiện tỷ lệ sống còn toàn bộ cho bệnh nhân. Việc tối ưu hóa phác đồ điều trị đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu này tập trung vào hiệu quả của phương pháp. Đặc biệt khi sử dụng PET/CT để lập kế hoạch xạ trị.

1.1. Khái niệm hóa xạ trị đồng thời

Hóa xạ trị đồng thời là sự kết hợp của hóa trị và xạ trị cùng lúc hoặc gần nhau. Phương pháp này tăng cường hiệu quả diệt tế bào ung thư. Nó phù hợp với bệnh nhân NSCLC giai đoạn III tiến xa nhưng chưa có di căn xa. Mục tiêu chính là đạt được đáp ứng điều trị tối ưu. Đồng thời, cần hạn chế tác dụng phụ. Việc điều trị đồng thời cải thiện đáng kể kết quả so với điều trị tuần tự. Đây là lựa chọn hàng đầu cho nhiều trường hợp.

1.2. Lựa chọn phác đồ hóa trị cho NSCLC

Các phác đồ hóa chất dựa trên platinum thường được sử dụng trong hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi. Ví dụ bao gồm cisplatin kết hợp với etoposide hoặc pemetrexed. Lựa chọn phác đồ phù hợp phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe bệnh nhân. Chức năng thận, chức năng gan và các bệnh lý nền cần được đánh giá. Phác đồ hóa trị phác đồ platinum đã chứng minh hiệu quả. Phác đồ đúng giúp tăng cường tác dụng diệt khối u. Đồng thời, nó giảm thiểu độc tính. Điều này đảm bảo bệnh nhân có thể hoàn thành liệu trình.

II. Ứng dụng PET CT lập kế hoạch xạ trị ung thư phổi

PET/CT đóng vai trò trung tâm trong lập kế hoạch xạ trị PET/CT cho bệnh nhân ung thư phổi. Thiết bị này cung cấp thông tin chuyển hóa chi tiết. Nó vượt trội so với CT truyền thống trong việc xác định ranh giới khối u. Thông tin này giúp các bác sĩ xạ trị đưa ra quyết định chính xác hơn. Mục tiêu là tối ưu hóa liều xạ đến khối u. Đồng thời, bảo vệ các mô lành xung quanh. Việc này cải thiện kết quả điều trị tổng thể.

2.1. Nguyên lý và chỉ định của PET CT trong ung thư phổi

PET/CT ung thư phổi kết hợp hình ảnh chức năng từ PET và hình ảnh giải phẫu từ CT. PET sử dụng chất phóng xạ FDG để phát hiện hoạt động chuyển hóa tăng cao của tế bào ung thư. Chỉ định chính của PET/CT bao gồm chẩn đoán, phân giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nó giúp xác định tổn thương nguyên phát và hạch di căn. Đồng thời, nó loại trừ các tổn thương thứ phát xa. Điều này đảm bảo phân giai đoạn chính xác cho bệnh nhân.

2.2. Lập kế hoạch xạ trị chính xác với PET CT

Sử dụng PET/CT trong lập kế hoạch xạ trị PET/CT mang lại độ chính xác cao. Nó cho phép xác định thể tích khối u GTV chuyển hóa. Thể tích này thường lớn hơn hoặc khác biệt so với GTV chỉ dựa trên CT. PET/CT giúp thu nhỏ trường chiếu. Điều này giảm thiểu liều chiếu xạ lên các cơ quan lành quan trọng. Ví dụ như tim, tủy sống và phổi lành. Sự chính xác này cải thiện hiệu quả điều trị. Nó cũng giảm các tác dụng phụ nghiêm trọng sau xạ trị.

III. Cải thiện kết quả điều trị ung thư phổi giai đoạn III

Nghiên cứu tập trung vào việc cải thiện kết quả cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III không thể phẫu thuật. Đây là nhóm bệnh nhân có tiên lượng khó khăn. Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán và điều trị tiên tiến là rất cần thiết. Mục tiêu là tăng tỷ lệ sống thêm. Đồng thời, nâng cao chất lượng cuộc sống. Sự kết hợp các công nghệ hiện đại mang lại hy vọng mới.

3.1. Phân loại giai đoạn ung thư phổi TNM

Hệ thống giai đoạn ung thư phổi TNM (TNM staging) được sử dụng rộng rãi. Nó đánh giá kích thước khối u (T), sự lan rộng đến hạch bạch huyết (N), và di căn xa (M). Giai đoạn III thường bao gồm khối u lớn hoặc lan đến hạch trung thất. Phân loại chính xác giúp xác định phác đồ điều trị phù hợp nhất. PET/CT ung thư phổi góp phần quan trọng vào việc phân loại này. Nó giúp phát hiện sớm các hạch di căn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định điều trị.

3.2. Đánh giá đáp ứng điều trị ung thư phổi

Việc đánh giá đáp ứng điều trị ung thư phổi là yếu tố then chốt. Nó giúp theo dõi hiệu quả của hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi. Các phương pháp đánh giá bao gồm hình ảnh học (CT, PET/CT) và các chỉ số lâm sàng. Tiêu chí RECIST thường được áp dụng. PET/CT cung cấp thông tin chức năng. Nó có thể phát hiện đáp ứng chuyển hóa sớm hơn thay đổi về kích thước. Điều này cho phép điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời.

IV. Vai trò IMRT và GTV trong xạ trị ung thư phổi

Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT đã cách mạng hóa điều trị ung thư phổi. Nó cho phép phân phối liều xạ phức tạp. Đồng thời, nó bảo vệ tối đa các mô lành xung quanh. Việc xác định chính xác thể tích khối u GTV là cực kỳ quan trọng. Sự kết hợp giữa IMRT và thông tin từ PET/CT giúp tăng hiệu quả. Nó giảm tác dụng phụ cho bệnh nhân. Đây là một bước tiến lớn trong xạ trị.

4.1. Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT

IMRT là một kỹ thuật xạ trị tiên tiến. Nó sử dụng nhiều chùm tia xạ. Cường độ của mỗi chùm tia được điều biến. Điều này tạo ra một phân bố liều phức tạp. Nó phù hợp với hình dạng không đều của khối u. Kỹ thuật này cho phép tăng liều xạ đến khối u. Đồng thời, nó giảm liều xạ đến các cơ quan lành. Ví dụ, tim, thực quản và tủy sống. Điều này cải thiện tỷ lệ kiểm soát khối u. Nó cũng giảm nguy cơ độc tính nghiêm trọng.

4.2. Xác định thể tích GTV dựa trên PET CT

Xác định thể tích khối u GTV chính xác là bước đầu tiên quan trọng. PET/CT cung cấp thông tin chuyển hóa. Nó giúp phân biệt khối u hoạt động và mô hoại tử. Điều này tối ưu hóa việc xác định ranh giới GTV. GTV chuyển hóa từ PET/CT thường giúp thu hẹp thể tích chiếu xạ. Việc này giảm thiểu phơi nhiễm bức xạ cho mô phổi lành. Kết hợp với lập kế hoạch xạ trị PET/CT, nó mang lại hiệu quả cao. Nó cũng giúp giảm tác dụng phụ cho bệnh nhân.

V. Đánh giá hiệu quả hóa xạ trị bằng PET CT

PET/CT ung thư phổi không chỉ hỗ trợ lập kế hoạch mà còn là công cụ mạnh mẽ. Nó đánh giá hiệu quả của hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi. Nó cung cấp thông tin định lượng về đáp ứng điều trị. Điều này giúp các bác sĩ theo dõi sự thay đổi của khối u. Thông tin này rất quan trọng. Nó định hướng các quyết định điều trị tiếp theo. PET/CT mang lại cái nhìn sâu sắc về tình trạng bệnh.

5.1. Chỉ số SUVmax trong đánh giá đáp ứng điều trị

Chỉ số SUVmax PET/CT là một thông số định lượng quan trọng. Nó phản ánh mức độ hấp thu FDG tối đa của khối u. Sự giảm đáng kể của SUVmax sau điều trị thường liên quan đến đáp ứng điều trị ung thư phổi tốt. Nó chỉ ra sự giảm hoạt động chuyển hóa của tế bào ung thư. Chỉ số này giúp đánh giá sớm hiệu quả điều trị. Nó cũng có thể giúp phân biệt đáp ứng hoàn toàn, đáp ứng một phần hoặc bệnh tiến triển.

5.2. Tiên lượng bệnh dựa trên hình ảnh PET CT

Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan giữa chỉ số SUVmax PET/CT và tiên lượng bệnh. Bệnh nhân có sự giảm SUVmax rõ rệt sau hóa xạ trị đồng thời ung thư phổi thường có tiên lượng tốt hơn. Họ có tỷ lệ sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ cao hơn. PET/CT không chỉ giúp đánh giá đáp ứng. Nó còn cung cấp thông tin tiên lượng. Điều này hỗ trợ các bác sĩ đưa ra chiến lược điều trị cá thể hóa cho từng bệnh nhân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng pet ct trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iii không phẫu thuật được

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ------------ THI THỊ DUYÊN Luận văn luận án 2023 THI THỊ DUYÊN NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI SỬ DỤNG PET/CT TRONG LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III KHÔNG PHẪU THUẬT ĐƯỢC Ngành: Nội khoa Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Đình Tiến 2. Nguyễn Đình Tiến 2. Tạ Bá Thắng HÀ NỘI - 2023 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn.

Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần Luận văn luận án 2023 trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố. Nếu có điều gì sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Người cam đoan Thi Thị Duyên Thi Thị Duyên 3 LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Đảng ủy – Ban Giám đốc Học viện Quân Y đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi được thực hiện chương trìnhnghiên cứu sinh này.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đến PGS. Nguyễn Đình Tiến, PGS. Tạ Bá Thắng, những người Thầy hướng dẫn đã luôn Luận văn luận án 2023 tận tình chỉ bảo tôi, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu, kiên trì giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và nghiêm khắc góp ý kiến, chỉnh lý trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin được trân trọng cảm ơn Bộ môn – Khoa Bệnh phổi (AM3), Phòng Đào tạo Sau đại học - Học viện Quân y đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ và chương trình học tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Đảng ủy– Ban Giám đốc Bệnh viện TWQĐ 108, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng Chính trị Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, chỉ huy Khoa Hô hấp - Bệnh viện TWQĐ 108 đã tạo mọi điều kiện, quan tâm và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận án, tôi cũng nhận được sự động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp. Xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành với những tình cảm và sự giúp đỡ tốt đẹp đó. Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, yêu thương và kính trọng sâu sắc tới các bậc sinh thành đã nuôi dưỡng và dạy dỗ tôi trong suốt những năm qua.

Cảm ơn chồng và các con luôn là nguồn động viên tinh thần lớn lao giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu. 4 Để thực hiện được luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến bệnh nhân, người đã tình nguyện tham gia vào nghiên cứu của tôi, tôi luôn cầu chúc bình an và hạnh phúc cho họ. Và cho phép tôi được coi luận án này như một món quà tinh thần tặng những người thân yêu của gia đình, các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè Luận văn luận án 2023 vô cùng quý mến của tôi. Thi Thị Duyên 5 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ. Đặc điểm lâm sàng ung thư phổi không tế bào nhỏ. Đặc điểm cận lâm sàng ung thư phổi không tế bào nhỏ. Phân loại giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. VAI TRÒ PET/CT TRONG MÔ PHỎNG, LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ Ở UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ. Nguyên lý và chỉ định của PET/CT. Vai trò PET/CT trong mô phỏng, lập kế hoạch xạ trị ung thư phổi không tế bào nhỏ.

HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ. Khái quát về hóa xạ trị đồng thời. Lựa chọn hóa xạ trị đồng thời đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III. Xạ trị điều biến liều trong hóa xạ trị đồng thời.

Lựa chọn phác đồ hóa chất thích hợp cho hóa xạ đồng thời. CÁC NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI CÓ SỬ DỤNG PET/CT MÔ PHỎNG, LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ. Trên thế giới. Tại Việt Nam.32 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh PET/CT của bệnh nhân trước khi điều trị hóa xạ trị đồng thời. Kết quả điều trị hóa xạ đồng thời có sử dụng PET/CT mô phỏng, lập kế hoạch xạ trị ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn đoạn III không thể phẫu thuật. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu:.

Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu:. Các bước tiến hành nghiên cứu. Các kỹ thuật thu thập dữ liệu. Phương pháp đánh giá kết quả nghiên cứu.

Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH PET/CT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III KHÔNG THẺ PHẪU THUẬT TRƯỚC HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI. Đặc điểm lâm sàng.

Đặc điểm cận lâm sàng ở bệnh nhân nghiên cứu. KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI CÓ SỬ DỤNG PET/CT MÔ PHỎNG, LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ. Kết quả lập kế hoạch xạ trị bằng PET/CT. Đặc điểm hóa xạ trị đồng thời.

Kết quả điều trị hóa xạ trị đồng thời.71 Luận văn luận án 2023 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH PET/CT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III KHÔNG THỂ PHẪU THUẬT TRƯỚC HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng.

Đặc điểm tổn thương trên PET/CT trước điều trị. KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI CÓ SỬ DỤNG PET/CT MÔ PHỎNG, LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ. Kết quả lập kế hoạch xạ trị bằng PET/CT. Đặc điểm hóa xạ trị đồng thời.

Kết quả hóa xạ trị đồng thời. Tác dụng phụ hóa xạ trị đồng thời. Đánh giá về các bệnh nhân thất bại điều trị. Hạn chế của nghiên cứu.125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ.

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 8 CÁC CHỮ VIẾT TẮT Số TT Chữ viết tắt Phần viết đầy đủ Tiếng Anh Tiếng Việt 1. UTP Ung thư phổi 2.

UTPKTBN Ung thư phổi không tế Luận văn luận án 2023 bào nhỏ 3. HXĐT Hóa xạ đồng thời. AJCC The American Joint Ủy ban hỗn hợp về ung Committee on Cancer thư Hoa Kỳ 5. BTV hay Biological Target Thể tích sinh học hay GTV-PET Volume hay Gross thể tích khối u trên Tumor Volume - PET PET/CT 6.

CT Computed Tomography Chụp cắt lớp vi tính 7. CTV Clinical Target Volume Thể tích lâm sàng 8. GTV Gross Tumor Volume Thể tích khối u thô 9. IFRT Involved field radiation Kỹ thuật xạ trị khu trú therapy 10.

IMRT Intensity Modulated Xạ trị điều biến liều Radiation Therapy 11. IARC The International Tổ chức nghiên cứu Agency for Research on ung thư quốc tế Cancer 12. IASLC The International Hội nghiên cứu ung Association for the Study thư phổi quốc tế of Lung Cancer 13. MRI Magnetic Resonance Chụp cộng hưởng từ Imaging 9 Số TT Chữ viết tắt Phần viết đầy đủ Tiếng Anh Tiếng Việt 14.

NCCN National Comprehensive Mạng lưới ung thư Cancer Network quốc gia của Mỹ 15. PET/CT Positron Emission Chụp cắt lớp phát xạ Luận văn luận án 2023 Tomography Positron 16. PERCIST PET Response Criteria in Tiêu chuẩn đáp ứng Solid Tumors khối u đặc trên PET 17. SUVmax Maximum standardized Giá trị hấp thu chuẩn uptake value tối đa 18.

UICC Union International Hiệp hội phòng chống against Cancer ung thư quốc tế 19. VMAT Volumetric - modulated Xạ trị quay điều biến Arc Therapy thể tích. PTV The planning target Thể tích mục tiêu lập volume kế hoạch 21. ITV Internal Target Volume Thể tích đích bên trong khối u 22.

reGTV (T/N) Respiration expanded Thể tích khối u mở gross tumor volume rộng theo nhịp thở (Tumor/ Lymph node) (khối u/ hạch) 10 DANH MỤC CÁC BẢNG Bản Tên bảng Trang g Luận văn luận án 2023 Bảng 1. Phân loại giai đoạn T theo phiên bản lần thứ 8 Bảng 1. Phân loại giai đoạn hạch vùng theo phiên bản 8 Bảng 1. Phân loại di căn xa theo phiên bản 8 Bảng 1.

Giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ phiên bản TNM 8 Bảng 2. Đánh giá đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn RECIST Bảng 2. Đánh giá đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn PERCIST 1. Phân độ tác dụng phụ trên hệ thống tạo máu Bảng 2.

Phân độ tác dụng phụ của thuốc với gan, thận Bảng 2. Phân độ tác dụng phụ khác Bảng 2. Phân độ tác dụng phụ ngoài hệ thống tạo máu khác Bảng 3. Phân bố BN nghiên cứu theo nhóm tuổi Bảng 3.

Tiền sử hút thuốc lá và bệnh kèm theo Bảng 3. Triệu chứng lâm sàng ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu Bảng 3. Nồng độ một số dấu ấn ung thư trong huyết thanh Bảng 3. Vị trí khối u trên phim CT ngực Bảng 3.

Giai đoạn khối u (T) và hạch di căn (N) trên phim CT. Kích thước và giá trị SUVmax khối u Bảng 3. Giá trị SUVmax theo kích thước khối u Bảng 3. Kích thước và giá trị SUVmax hạch di căn lớn nhất Bảng 3.

Kết quả phát hiện hạch di căn trên PET/CT so với CT ngực. Đặc điểm giai đoạn khối u (T) trên PET/CT so với CT Bảng 3. Đặc điểm giai đoạn hạch di căn (N) trên PET/CT Bảng 3. Kết quả đánh giá giai đoạn bệnh theo PET/CT 11 Bảng 3.

Liều bức xạ tại các cơ quan lành Bảng 3. Giá trị các thể tích điều trị trên CT và PET/CT Bảng 3. Liều xạ trị Bảng 3. Liều xạ trị theo điểm toàn trạng của bệnh nhân nghiên cứu Bảng 3.

Liều xạ trị theo týp mô bệnh học Luận văn luận án 2023 Bảng 3. Liều xạ trị theo giai đoạn bệnh Bảng 3. Liều xạ trị theo kích thước khối u Bảng 3. Số chu kì hóa chất đã điều trị ở bệnh nhân nghiên cứu Bảng 3.

Số chu kì hóa chất theo một số đặc điểm bệnh nhân và liều xạ Bảng 3.Kết quả HXTĐT theo tiêu chuẩn PERCIST 1. Kết quả HXTĐT bằng tiêu chuẩn PERCIST 1.0 theo nhóm tuổi. Kết quả HXTĐT bằng tiêu chuẩn PERCIST 1. theo giới Bảng 3.

Kết quả HXTĐT bằng tiêu chuẩn PERCIST 1.theo giai đoạn khối u. Kết quả HXTĐT bằng tiêu chuẩn PERCIST 1.0 theo giai đoạn hạch. Kết quả HXTĐT bằng tiêu chuẩn PERCIST 1.0 theo liều xạ Bảng 3. Kết quả HXTĐT bằng tiêu chuẩn PERCIST theo số chu kì hóa chất và liều xạ Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng pet ct trong lập kế hoạch xạ trị điều biến liều ở bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn iii không phẫu thuật được.

Luận án "Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Kỹ Thuật Y Học.

Luận án "Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng PET/CT ở bệnh nhân ung thư phổi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter