Luận án tiến sĩ: Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới

Luận án tiến sĩ lịch sử chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ Tày Nùng Văn Quan, Lạng Sơn. Phân tích tác động lao động xuyên biên giới Việt - Trung.

Trường ĐH

trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Chuyên ngành

Dân tộc học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Thực trạng SKSS Phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn Di cư

Phụ nữ dân tộc Tày Nùng tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn đối mặt nhiều thách thức về sức khỏe sinh sản (SKSS). Hoạt động lao động xuyên biên giới Việt Nam - Trung Quốc tạo ra bối cảnh phức tạp. Nghiên cứu sâu về tình hình SKSS của nhóm đối tượng này là cần thiết. Các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Việc di chuyển thường xuyên qua biên giới gây khó khăn trong việc duy trì chăm sóc sức khỏe định kỳ. Nhóm phụ nữ này thường thiếu thông tin chính xác về các dịch vụ SKSS sẵn có. Môi trường làm việc không ổn định cũng góp phần làm trầm trọng thêm các vấn đề sức khỏe. Cần có cái nhìn toàn diện về thực trạng này để đưa ra giải pháp hiệu quả.

1.1. Đặc điểm dân số và kinh tế xã hội vùng biên

Văn Quan, Lạng Sơn là khu vực biên giới. Dân số chủ yếu là người Tày, Nùng. Kinh tế địa phương phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và thương mại biên mậu. Tình trạng lao động phổ thông, đặc biệt là lao động xuyên biên giới, phổ biến. Thu nhập thường không ổn định. Điều kiện sống tại khu vực biên giới còn nhiều khó khăn. Các gia đình thường đông con. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản tham gia lao động rất cao. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định tìm kiếm dịch vụ SKSS.

1.2. Mức độ tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản cơ bản

Phụ nữ Tày Nùng tại Văn Quan gặp hạn chế trong tiếp cận dịch vụ SKSS cơ bản. Nguyên nhân do khoảng cách địa lý đến các cơ sở y tế. Chi phí đi lại và khám chữa bệnh cũng là một gánh nặng. Thiếu thời gian do bận rộn công việc lao động. Việc thiếu hiểu biết về quyền lợi SKSS còn phổ biến. Nhiều người không nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của khám định kỳ. Các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình còn chưa được phổ biến rộng rãi. Tỷ lệ phụ nữ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại còn thấp. Dịch vụ chăm sóc trước, trong và sau sinh còn hạn chế.

II.Rào cản Y tế cho Lao động Xuyên Biên giới Việt Trung

Phụ nữ Tày Nùng tham gia lao động xuyên biên giới đối mặt nhiều rào cản nghiêm trọng trong tiếp cận dịch vụ y tế. Tình trạng di chuyển thường xuyên và không ổn định gây khó khăn. Khác biệt về hệ thống y tế giữa Việt Nam và Trung Quốc. Việc không có giấy tờ hợp pháp khi làm việc ở nước ngoài. Nhiều người không được bảo hiểm y tế. Các vấn đề sức khỏe phát sinh khi làm việc ở môi trường khác. Nỗi lo bị phát hiện và trục xuất cản trở việc tìm kiếm giúp đỡ y tế. Điều này làm gia tăng rủi ro về sức khỏe, đặc biệt là SKSS. Cần hiểu rõ những rào cản này để xây dựng các chương trình hỗ trợ phù hợp.

2.1. Khó khăn về pháp lý và giấy tờ cá nhân

Lao động xuyên biên giới thường không có giấy tờ hợp pháp. Thiếu hộ chiếu, thị thực làm việc tại Trung Quốc. Điều này khiến họ không thể đăng ký khám chữa bệnh chính thức. Nguy cơ bị bắt giữ, trục xuất cao nếu tìm đến các cơ sở y tế. Nhiều người e ngại tiếp xúc với chính quyền địa phương. Quyền lợi về bảo hiểm y tế hoàn toàn không có. Tình trạng này khiến phụ nữ phải tự chịu đựng bệnh tật. Họ thường chỉ tìm đến các dịch vụ y tế không chính thống. Đây là một rào cản lớn đối với việc chăm sóc SKSS toàn diện.

2.2. Rào cản ngôn ngữ và văn hóa trong khám chữa bệnh

Ngôn ngữ là một thách thức lớn khi phụ nữ tìm kiếm y tế ở Trung Quốc. Hầu hết phụ nữ Tày Nùng không nói được tiếng Trung. Điều này cản trở việc mô tả triệu chứng bệnh. Họ khó hiểu lời khuyên của bác sĩ. Sự khác biệt văn hóa trong quan niệm về bệnh tật cũng gây khó khăn. Nhiều người không quen với các phương pháp điều trị hiện đại. Họ có thể tin vào các bài thuốc dân gian. Cán bộ y tế cần hiểu rõ văn hóa dân tộc để giao tiếp hiệu quả. Việc thiếu phiên dịch y tế chuyên nghiệp là một vấn đề.

III.Nhu cầu Chăm sóc SKSS Đặc thù Phụ nữ Tày Nùng Biên giới

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ Tày Nùng, đặc biệt là nhóm lao động xuyên biên giới, rất đặc thù. Các yếu tố như văn hóa, tập quán, điều kiện sống và làm việc. Môi trường di cư làm tăng nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến SKSS. Việc thiếu tiếp cận thông tin và dịch vụ làm trầm trọng thêm tình hình. Các chương trình y tế cần được thiết kế riêng. Nội dung phải phù hợp với văn hóa và hoàn cảnh của họ. Ưu tiên giải quyết các vấn đề cấp bách. Các vấn đề như kế hoạch hóa gia đình, phòng chống STIs, chăm sóc thai sản cần được chú trọng. Việc cung cấp dịch vụ y tế phải nhạy cảm với giới và văn hóa.

3.1. Kế hoạch hóa gia đình và phòng tránh thai an toàn

Nhu cầu kế hoạch hóa gia đình ở phụ nữ Tày Nùng còn bỏ ngỏ. Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên còn cao. Nhiều phụ nữ không được tư vấn đầy đủ về các biện pháp tránh thai. Thông tin sai lệch về tránh thai vẫn tồn tại. Việc tiếp cận các phương tiện tránh thai hiện đại còn khó khăn. Thiếu sự chủ động của phụ nữ trong quyết định sinh sản. Các dịch vụ tư vấn cần được cung cấp tại cộng đồng. Cần có sự tham gia của nam giới trong kế hoạch hóa gia đình. Mục tiêu là giảm tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn và sinh đẻ không an toàn.

3.2. Nguy cơ bệnh lây truyền qua đường tình dục STIs

Nhóm phụ nữ lao động xuyên biên giới có nguy cơ cao mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs). Môi trường làm việc không an toàn. Thiếu kiến thức về tình dục an toàn. Không có khả năng tiếp cận dịch vụ xét nghiệm và điều trị kịp thời. Sử dụng bao cao su còn hạn chế. Các hành vi tình dục không an toàn phổ biến hơn ở môi trường di cư. Nỗi sợ bị kỳ thị cản trở việc tìm kiếm điều trị. Giáo dục về phòng chống STIs là cấp thiết. Cần cung cấp xét nghiệm miễn phí và điều trị bí mật. Đây là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng.

3.3. Sức khỏe bà mẹ và trẻ em trong môi trường di cư

Phụ nữ mang thai trong nhóm lao động xuyên biên giới đối mặt nhiều rủi ro. Khám thai định kỳ không được thực hiện đầy đủ. Điều kiện dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến cả mẹ và bé. Việc sinh con tại nước ngoài không có sự hỗ trợ y tế. Trẻ em sinh ra trong hoàn cảnh này thiếu giấy tờ tùy thân. Dịch vụ tiêm chủng cho trẻ sơ sinh có thể bị bỏ lỡ. Sức khỏe bà mẹ và trẻ em là ưu tiên hàng đầu. Cần có chính sách hỗ trợ cho phụ nữ mang thai. Đảm bảo quyền lợi y tế cho trẻ em. Hỗ trợ tái hòa nhập cho bà mẹ và trẻ em.

IV.Giải pháp Nâng cao Chăm sóc SKSS Cộng đồng Biên giới

Việc nâng cao chăm sóc SKSS cho phụ nữ Tày Nùng lao động xuyên biên giới cần một chiến lược đa chiều. Các giải pháp phải tính đến đặc thù vùng biên và dân tộc. Cần sự phối hợp liên ngành, liên biên giới. Tăng cường năng lực cho hệ thống y tế địa phương. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Các chương trình phải dễ tiếp cận, phù hợp văn hóa. Đầu tư vào giáo dục sức khỏe. Đảm bảo quyền lợi y tế cho người di cư. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện chất lượng cuộc sống cho phụ nữ và gia đình họ. Giảm thiểu các rủi ro sức khỏe liên quan đến lao động xuyên biên giới.

4.1. Tăng cường hợp tác y tế xuyên biên giới

Hợp tác giữa Việt Nam và Trung Quốc là then chốt. Thiết lập các cơ chế phối hợp y tế chung. Trao đổi thông tin về tình hình sức khỏe người di cư. Tổ chức các chương trình khám chữa bệnh lưu động tại vùng biên. Xây dựng đường dây nóng y tế song ngữ. Đảm bảo hỗ trợ y tế khẩn cấp cho người lao động. Phối hợp đào tạo cán bộ y tế có kiến thức về văn hóa dân tộc. Giảm bớt các rào cản pháp lý cho việc tiếp cận y tế. Mục tiêu là tạo một môi trường y tế an toàn hơn.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ y tế địa phương

Cán bộ y tế tại Văn Quan cần được đào tạo chuyên sâu. Bồi dưỡng kiến thức về SKSS phụ nữ dân tộc thiểu số. Tập huấn về các vấn đề sức khỏe người di cư. Nâng cao kỹ năng giao tiếp đa văn hóa. Cung cấp tài liệu, công cụ hỗ trợ công tác tư vấn. Đảm bảo cán bộ y tế nắm vững các quy định pháp luật liên quan. Tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm. Sự hỗ trợ từ cấp trên là cần thiết. Điều này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế ngay tại cộng đồng.

4.3. Xây dựng chương trình giáo dục SKSS phù hợp

Các chương trình giáo dục SKSS phải phù hợp với người Tày Nùng. Sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh dễ hiểu. Nội dung tập trung vào kế hoạch hóa gia đình, phòng chống STIs. Chăm sóc thai sản và sức khỏe bà mẹ trẻ em. Tổ chức các buổi nói chuyện, chiếu phim tại thôn bản. Huy động vai trò của các trưởng bản, người có uy tín. Giáo dục cần lồng ghép với các hoạt động văn hóa địa phương. Khuyến khích sự tham gia của nam giới. Giúp phụ nữ và gia đình họ chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lịch sử chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ các dân tộc tày nùng ở huyện văn quan tỉnh lạng sơn trong lao động xuyên biên giới việt nam trung quốc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HOÀNG THỊ LÊ THẢO CHAM SOC SỨC KHỎE SINH SAN CUA PHU NU’ CAC DAN TOC TAY, NUNG O HUYEN VAN QUAN, TINH LANG SON TRONG LAO ĐỘNG XUYEN BIEN GIỚI VIET NAM- TRUNG QUOC LUẬN AN TIEN SY LICH SỬ Hà Nội - 2022 HOÀNG THỊ LÊ THẢO CHAM SOC SỨC KHỎE SINH SAN CUA PHU NU’ CAC DAN TOC TAY, NUNG O HUYEN VAN QUAN, TINH LANG SON TRONG LAO ĐỘNG XUYEN BIEN GIỚI VIET NAM- TRUNG QUOC Chuyên ngành : Dân tộc hoc Mã số : 62 31 03 10 LUẬN ÁN TIEN SY LICH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 1. Vương Xuân Tình Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sỹ Lịch sử, chuyên ngành Dân tộc học, với đề tài “Chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ các dân tộc Tày, Nùng ở huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn trong lao động xuyên biên giới Việt Nam — Trung Quốc” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lâm Bá Nam và PGS. Vương Xuân Tình.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Những quan điểm mà luận án kế thừa của các nhà nghiên cứu đi trước đều được trích dẫn nguồn chính xác, cụ thé. Hà Nội ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Lê Thảo LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ các dân tộc Tày, Nùng ở huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn trong lao động xuyên biên giới Việt Nam — Trung Quốc”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các cơ quan, tập thê và cá nhân. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tin tưởng chia sẻ của người dân huyện Văn Quan về chủ đề nghiên cứu của luận án.

Tôi rất cảm ơn UBND huyện Văn Quan, Phòng Y tế, Phòng Văn hoá, Phòng Lao động thương binh va xã hội, Công an huyện Văn Quan và UBND các xã, trạm y tế các xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trên thực địa. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Viện Dân tộc học và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cả về thời gian và mọi nguồn lực để tôi có thể theo đuôi và hoàn thành chương trình học tập nghiên cứu sinh. Tôi cũng rất cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Nhân học (trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội) đã truyền thụ kiến thức và nhiệt tình trao đổi, góp ý khoa học dé tôi có thé từng bước xây dựng và phát triển các ý tưởng cho nghiên cứu của mình. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn và kính trọng sâu sắc đến PGS.

Lâm Bá Nam, PGS. Vương Xuân Tình là những người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học từ những ngày đầu tìm van đề nghiên cứu đến khi tôi hoàn thành luận án này. Nguồn tri thức dồi dao và sự nhiệt tình chỉ dạy của các thầy đã bồi đắp cho tôi từ những định hướng ban đầu đến phương pháp triển khai trên thực địa và cả quá trình xây dựng, hoàn thiện bản thảo luận án. Đồng thời, sự tin tưởng và tận tâm của các thầy là nguồn động lực to lớn cho tôi kiên trì hoàn thành luận án cũng như bước tiếp trên con đường nghiên cứu sau này.

Luận án không chỉ là kết quả nghiên cứu khoa học, mà còn là quá trình cho tdi tiép nhan va duoc tiép sức rất nhiều từ tinh cảm và sự ủng hộ, động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và trân trong! Hà Nội, ngày tháng nam 2022 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Lê Thảo MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIET TAT SnNowOs DANH MỤC CÁC HÌNH, BANG, BIEU DO MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài 2. Mục tiêu nghiên cứu 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 10 5. Bố cục của luận án 12 CHƯƠNG 1 TONG QUAN VAN DE NGHIÊN CỨU, 13 CO SO LY THUYET VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 1. Tổng quan vấn dénghién cứu 13 1. Các nghiên cứu về sức khỏe sinh sản của người lao động di cư 13 và nhóm lao động xuyên biên giới Việt - Trung 1.

Nghiên cứu về sức khỏe sinh sản của phụ nữ dân tộc thiểu số ở 23 Việt Nam 1. Các khái niệm nghiên cứu 31 1. Sức khỏe sinh sản 31 1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản 32 1.

Lao động xuyên biên giới 33 1. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 34 1. Cơ sở lý thuyết và cách tiếp cận trong nhân học y tế 34 1. Cơ sở lý thuyết, cách tiếp cận vấn đề di cư — sức khỏe 39 1.

Giả thuyết khoa học 45 1. Phương pháp nghiên cứu 45 Tiểu kết chương 1 50 CHƯƠNG 2 DIEU KIỆN KINH TE - XÃ HOI VÀ BOI CANH LAO ĐỘNG XUYEN BIEN GIỚI 51 Ở HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN 2. Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Văn Quan 51 2. Đặc điểm địa lý — tự nhiên 51 2.

Dân cư - dân tộc 52 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 52 2. Khái quát về các dân tộc Tày, Nùng ở huyện Văn Quan 57 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của các dân tộc Tày, Nùng 57 2.

Đặc điểm nhân khẩu, kinh tế - xã hội và sức khỏe sinh sản, lao 60 động xuyên biên giới của phụ nữ Tay, Ning được nghiên cứu trong luận án 2. Tình hình lao động-việc làm và lao động xuyên biên giới ở huyện 61 Văn Quan 2. Tình hình lao động-việc làm 61 2. Hoạt động xuất cảnh trái phép sang Trung Quốc 63 2.

Một số yêu tố thúc đây phụ nữ các dân tộc Tày, Nùng tham gia 70 lao động xuyên biên giới 2. Một số yêu tố hạn chế khi lao động xuyên biên giới trái phép 80 2. Mạng lưới và tô chức của hoạt động lao động xuyên biên giới 82 Tiểu kết chương 2 91 CHƯƠNG 3 CAC VAN DE SỨC KHỎE SINH SAN 92 VA MANG LUOI CHAM SOC SUC KHOE SINH SAN 3. Cac van dé sire khée sinh san 92 3.

Các van dé sức khỏe sinh sản nơi xuất cư 92 3. Các vấn đề sức khỏe sinh sản nơi nhập cư 108 3. Mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản 112 3. Mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản nơi xuất cư 113 3.

Mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản nơi nhập cư 120 3. Một số bàn luận chung 128 3. Về vấn đề sức khỏe sinh sản 128 3. Về mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản 130 Tiểu kết chương 3 133 CHƯƠNG 4 CÁC YEU TO TÁC ĐỘNG DEN SỨC KHỎE SINH SAN VÀ VIỆC CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN 134 4.

Các yếu tố cá nhân 134 4. Trình độ học van và nghề nghiệp 134 4. Tâm lý chịu đựng, tiết kiệm 136 4. Rào cản ngôn ngữ 138 4.

Các yếu tố văn hóa tộc người 140 4. Quan niệm về sức khỏe, sức khỏe sinh sản và động thái ứng phó 140 4. Quan niệm về việc có con và phải có con trai 144 4. Tri thức y học dân gian 147 4.

Các yếu tố kinh tế - xã hội 149 4. Điều kiện kinh tế và việc làm 149 4. Điều kiện sinh hoạt 153 4. Hạn chế trong khả năng di chuyển khỏi nơi ở khi lao động 158 xuyên biên giới 4.

Yếu tố hệ thống, chính sách y tế 159 4. Hệ thống, chính sách y tế nơi xuất cư 159 4. Hệ thống, chính sách y tế nơi nhập cư 169 Tiểu kết chương 4 172 KET LUẬN 174 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ 180 LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 181 PHỤ LỤC 196 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á : Bao cao su : Bảo hiểmy tế : Biện pháp tránh thai : Băng vệ sinh : Dân tộc thiểu số : Tổ chức Di cư quốc tế : Kế hoạch hoá gia đình : Nhân dân tệ (đơn vi tiền tệ Trung Quốc) : Nhân học Y tế : Nhiễm khuẩn đường sinh sản : Nhiễm khuẩn qua đường tình dục : Nhà xuất bản : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Trang : Sức khoẻ sinh sản : Uỷ ban nhân dân : Việt Nam đồng (don vị tiền tệ Việt Nam) : Xuyên biên giới : Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC CÁC HÌNH, BANG, BIEU DO Trang Hình 1. Mô hình hệ thống y tế đa nguyên 36 Hình 1.

Khung phân tích Di cư — Sức khỏe của UNDP (2004) 41 Hình 1. Khung phân tích DI cư — Sức khỏe của IOM (2017) 42 Bang 1. Thông tín viên theo địa bàn cư trú 47 Biéu dé 2. Tỷ trọng ngành trong cơ cấu kinh tế huyện Văn Quan 52 Biéu dé 2.

Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) của huyện Văn Quan 53 Biéu dé 2. Thu nhập bình quân đầu người/năm của huyện Văn Quan 54 Bang 2. Một số điều kiện kinh tế - xã hội của thi tran Văn Quan, 56 xã Đại An, xã Tú Xuyên Bang 2.5 Lịch nông vụ của người Tày, Nùng ở huyện Văn Quan 59 Biểu đồ 2. Số lượt người dân huyện Văn Quan xuất cảnh trái phép 65 sang Trung Quốc Biểu đồ 2.

Số lượng phụ nữ các dân tộc Tày, Nùng ở huyện Văn 66 Quan tham gia lao động xuyên biên giới Biểu đồ 2. Thu nhập tháng của hộ gia đình các dân tộc Tay, Nting 72 năm 2019 Biểu đồ 2. Học vấn của phụ nữ các dân tộc Tày, Nùng lao động 76 xuyên biên giới Hình 2. Mạng lưới xã hội và nơi lao động ở Trung Quốc của phụ 83 nữ các dân tộc Tày, Nùng huyện Văn Quan Hình 3.

Đường đời sinh sản cua N. Đường đời sinh sản của N. Ty lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện dai (theo xã 99 và theo năm) Hình 3. Đường đời sinh san của T.

Số lượng sản phụ huyện Văn Quan không sinh con tại cơ 105 sở y tẾ Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ sinh con tại nhà chia theo nhóm tuổi người mẹ 106 Biểu đồ 3. Số con của phụ nữ các dân tộc Tày, Nùng tại thời điểm 109 lao động xuyên biên giới lần đầu tiên Hình 3. Mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản nơi xuất cư 119 của N. Mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản nơi nhập cư 126 của N.

Ty lệ sử dụng BP TT của phụ nữ các dân tộc Tay, Nùng 128 (nơi xuất cư, nơi nhập cư) Biểu đồ 3.11: Các vẫn đề sức khỏe sinh sản của phụ nữ các dân tộc 130 Tày, Nùng (nơi xuất cư, nơi nhập cư) Biểu đồ 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ lịch sử chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ Tày Nùng Văn Quan, Lạng Sơn. Phân tích tác động lao động xuyên biên giới Việt - Trung.

Luận án "Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới" thuộc chuyên ngành Dân tộc học. Danh mục: Khoa Học Sức Khỏe.

Luận án "Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chăm sóc SKSS phụ nữ Tày Nùng Lạng Sơn, lao động xuyên biên giới" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter