Luận án về quản lý giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT Thái Bình
Nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT Thái Bình, đề xuất giải pháp phù hợp trong bối cảnh hiện nay.
Năm xuất bản
Số trang
226
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT Thái Bình
- Số trang:
- 226 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Thiệu Minh Quỳnh
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT Thái Bình
Tài liệu này trình bày về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT tại Thái Bình. Đây là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh xã hội hiện nay. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức hiệu quả giúp định hình nhân cách. Học sinh cần được trang bị phẩm chất đạo đức truyền thống vững chắc. Mục tiêu của công tác này là tạo ra môi trường học tập và rèn luyện tích cực. Nó góp phần xây dựng thế hệ trẻ có trách nhiệm. Quy trình quản lý đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ. Từ đó, phẩm chất đạo đức học sinh cấp 3 Thái Bình được nâng cao. Cần có sự đánh giá liên tục để điều chỉnh phương pháp.
1.1. Khái niệm và tầm quan trọng giáo dục đạo đức
Giáo dục đạo đức là quá trình trang bị phẩm chất cần thiết cho cá nhân. Hoạt động này giúp học sinh hình thành nhân cách tốt. Nó bao gồm việc nhận thức, tình cảm và hành vi chuẩn mực. Học sinh THPT Thái Bình cần bồi đắp hệ giá trị sống đúng đắn. Tầm quan trọng của giáo dục đạo đức rất lớn. Nó định hình tư duy, lối sống của thế hệ trẻ. Các giá trị đạo đức truyền thống là nền tảng cốt lõi. Giáo dục đạo đức giúp học sinh phân biệt đúng sai. Hoạt động này thúc đẩy hành động nhân văn. Đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm công dân.
1.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
Mục tiêu quản lý là đảm bảo hiệu quả tối đa cho hoạt động giáo dục. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức hướng tới phát triển toàn diện học sinh. Học sinh THPT Thái Bình cần được trang bị các phẩm chất đạo đức tốt đẹp. Mục tiêu bao gồm định hướng rõ ràng về giá trị đạo đức truyền thống. Thúc đẩy việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh THPT Thái Bình. Tạo lập môi trường học tập, sinh hoạt văn minh, lành mạnh. Nâng cao nhận thức về trách nhiệm bản thân và cộng đồng. Xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết, rõ ràng. Đánh giá định kỳ tiến độ để kịp thời điều chỉnh.
1.3. Bối cảnh hiện nay tác động giáo dục đạo đức
Bối cảnh xã hội hiện tại đặt ra nhiều thách thức cho giáo dục đạo đức. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Các luồng văn hóa ngoại lai có ảnh hưởng mạnh mẽ. Điều này làm xói mòn một số giá trị truyền thống. Học sinh THPT Thái Bình tiếp xúc nhiều thông tin phức tạp. Họ dễ bị ảnh hưởng bởi lối sống tiêu cực. Điều này đòi hỏi quản lý giáo dục đạo đức phải linh hoạt. Cần có giải pháp thích ứng với tình hình mới. Phải đối phó hiệu quả với những biến đổi xã hội. Đồng thời bảo tồn và phát huy giá trị đạo đức truyền thống.
II. Thực trạng giáo dục đạo đức tại các trường THPT Thái Bình
Thực trạng giáo dục đạo đức tại Thái Bình đang gặp nhiều vấn đề. Các trường THPT nỗ lực thực hiện nhưng còn khó khăn. Phẩm chất đạo đức học sinh cấp 3 Thái Bình có nhiều biểu hiện phức tạp. Một số học sinh thể hiện thái độ chưa đúng mực. Hạn chế trong nhận thức về giá trị truyền thống dân tộc. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện. Thực trạng này đòi hỏi một cái nhìn khách quan. Từ đó đưa ra các giải pháp can thiệp kịp thời. Cần nhìn nhận rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp.
2.1. Đánh giá phẩm chất đạo đức học sinh cấp 3 Thái Bình
Phẩm chất đạo đức học sinh cấp 3 Thái Bình còn nhiều điểm cần cải thiện. Một số học sinh thiếu ý thức chấp hành nội quy nhà trường. Tình trạng gian lận trong học tập và thi cử còn tồn tại. Biểu hiện thiếu lễ phép với thầy cô, người lớn. Tinh thần đoàn kết, giúp đỡ bạn bè chưa thực sự cao. Đặc biệt, ảnh hưởng tiêu cực từ mạng xã hội lớn. Điều này làm giảm sút các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp. Cần có các khảo sát định kỳ chi tiết. Đánh giá đúng mức độ và nguyên nhân của những biểu hiện này.
2.2. Những thách thức trong quản lý giáo dục đạo đức
Công tác quản lý giáo dục đạo đức gặp nhiều trở ngại. Nguồn lực tài chính và nhân sự chuyên trách còn hạn chế. Chương trình giáo dục đạo đức THPT đôi khi còn nặng về lý thuyết, thiếu tính hấp dẫn. Phương pháp giảng dạy chưa thực sự đổi mới, sáng tạo. Giáo viên thiếu kinh nghiệm xử lý các tình huống đạo đức phức tạp. Áp lực từ thành tích học tập đè nặng lên cả giáo viên và học sinh. Thời gian dành cho hoạt động giáo dục đạo đức bị thu hẹp. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường chưa thực sự chặt chẽ. Môi trường xã hội bên ngoài còn nhiều yếu tố tiêu cực.
2.3. Hạn chế của chương trình giáo dục đạo đức THPT
Chương trình giáo dục đạo đức THPT hiện hành có những điểm hạn chế. Nội dung đôi khi quá lý thuyết, thiếu tính thực tiễn. Chưa chú trọng đầy đủ vào việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh THPT Thái Bình. Thiếu tính linh hoạt, khó thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội. Chương trình ít cập nhật các vấn đề đạo đức mới phát sinh. Không phản ánh đầy đủ bối cảnh văn hóa và xã hội hiện đại. Điều này khiến học sinh khó tiếp thu một cách chủ động. Giảm hiệu quả trong việc hình thành và củng cố phẩm chất đạo đức. Cần điều chỉnh để tăng tính ứng dụng và hấp dẫn.
III. Giải pháp nâng cao đạo đức học sinh THPT Thái Bình hiệu quả
Để nâng cao đạo đức học sinh THPT Thái Bình, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Nhà trường phải đóng vai trò chủ đạo trong việc định hướng. Phối hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội. Xây dựng một môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh. Tập trung vào việc phát triển kỹ năng sống cho học sinh THPT Thái Bình. Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động cộng đồng, tình nguyện. Các giải pháp này phải được triển khai một cách có hệ thống. Đảm bảo tính khả thi, bền vững và đạt hiệu quả cao trong dài hạn.
3.1. Phát triển chương trình giáo dục giá trị sống phù hợp
Chương trình giáo dục giá trị sống cần được đổi mới mạnh mẽ. Tập trung vào các giá trị đạo đức truyền thống cốt lõi của dân tộc. Kết hợp hài hòa với những giá trị phổ quát của nhân loại. Giúp học sinh nhận thức sâu sắc về ý nghĩa cuộc sống. Phát triển lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm. Bồi dưỡng lòng nhân ái, sự sẻ chia, lòng biết ơn. Giáo dục giá trị sống cho thanh niên Thái Bình phải sinh động. Sử dụng các phương pháp trải nghiệm thực tế. Tích hợp nội dung này vào các môn học khác nhau.
3.2. Nâng cao vai trò nhà trường trong giáo dục đạo đức
Vai trò nhà trường trong giáo dục đạo đức là trung tâm và quyết định. Ban giám hiệu cần xây dựng chiến lược giáo dục đạo đức rõ ràng. Giáo viên chủ nhiệm là lực lượng nòng cốt trong công tác này. Cần tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên. Phát huy vai trò của Đoàn TNCS HCM trong tổ chức hoạt động. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa đa dạng, phong phú. Tạo diễn đàn cho học sinh thể hiện ý kiến, quan điểm. Xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. Tạo môi trường thân thiện, an toàn, tôn trọng.
3.3. Tăng cường kỹ năng sống cho học sinh THPT Thái Bình
Kỹ năng sống là yếu tố then chốt giúp học sinh trưởng thành. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT Thái Bình giúp các em ứng phó hiệu quả với thách thức. Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề. Phát triển tư duy phản biện, khả năng tự chủ. Nâng cao năng lực tự học, tự quản lý bản thân. Tổ chức các buổi học chuyên đề về kỹ năng sống. Mời các chuyên gia tâm lý tư vấn, chia sẻ kinh nghiệm. Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động tình nguyện. Giúp học sinh tự tin, bản lĩnh hơn trong cuộc sống.
IV. Phối hợp giáo dục đạo đức học sinh THPT Thái Bình toàn diện
Phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội giáo dục đạo đức là nguyên tắc quan trọng. Sự gắn kết này tạo sức mạnh tổng hợp cho công tác giáo dục. Đảm bảo học sinh phát triển hài hòa về mọi mặt. Mọi tác động đều phải đồng nhất về mục tiêu và phương pháp. Tránh những mâu thuẫn trong định hướng giáo dục. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ rộng khắp cho học sinh. Đảm bảo hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức. Việc này đòi hỏi sự chủ động từ tất cả các bên liên quan.
4.1. Vai trò của gia đình trong việc hình thành phẩm chất đạo đức
Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên và quan trọng nhất. Cha mẹ là tấm gương quan trọng nhất cho con cái. Cần dạy con về lòng hiếu thảo, sự tôn trọng người lớn. Hướng dẫn con về các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc. Tạo không khí gia đình ấm cúng, yêu thương, an toàn. Quan tâm lắng nghe, chia sẻ thường xuyên với con cái. Phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục. Tham gia các buổi họp phụ huynh, trao đổi thông tin. Cùng nhà trường định hướng phát triển phẩm chất đạo đức học sinh cấp 3 Thái Bình.
4.2. Cộng đồng và xã hội cùng tham gia giáo dục thanh niên Thái Bình
Cộng đồng và xã hội đóng vai trò không thể thiếu trong giáo dục đạo đức. Các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương cần hỗ trợ tích cực. Phát động các phong trào thi đua lành mạnh, ý nghĩa. Tạo sân chơi bổ ích, thu hút thanh niên tham gia. Tăng cường quản lý các dịch vụ văn hóa, giải trí. Ngăn chặn hiệu quả các tệ nạn xã hội xâm nhập vào môi trường học đường. Nêu gương người tốt, việc tốt để học sinh noi theo. Giáo dục giá trị sống cho thanh niên Thái Bình qua hoạt động thực tế. Xây dựng môi trường sống văn minh, chuẩn mực.
4.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức hiệu quả
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức đòi hỏi sự chuyên nghiệp và khoa học. Cần có quy trình rõ ràng từ lập kế hoạch đến triển khai và đánh giá. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân liên quan. Đảm bảo nguồn lực tài chính, nhân lực cho các hoạt động giáo dục. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc hiệu quả giữa các bên. Thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện. Kịp thời điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết. Ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đạo đức.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (226 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay" do nghiên cứu sinh Thiệu Minh Quỳnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Bá Lãm và TS. Trần Anh Tuấn tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (2018). Công trình đặt trong bối cảnh thế kỷ XXI – kỷ nguyên toàn cầu hóa, phát triển kinh tế tri thức và đổi mới giáo dục căn bản, toàn diện theo bốn trụ cột của UNESCO: Học để biết (learning to know), Học để làm (learning to do), Học để chung sống (learning to live together), và Học để làm người/để tồn tại (learning to be). Tại Việt Nam, nguyên lý "dạy chữ đi đôi với dạy người" đang đứng trước thách thức nghiêm trọng khi mặt trái của kinh tế thị trường, chủ nghĩa thực dụng và văn hóa ngoại lai dẫn đến sự xuống cấp chuẩn mực, băng hoại giá trị đạo đức và làm mờ nhạt bản sắc văn hóa dân tộc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được nhận diện là sự thiếu vắng một mô hình quản lý giáo dục tích hợp đa chiều: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam thường bó hẹp trong phạm vi vi mô của từng cơ sở giáo dục (tiếp cận quản lý nhà trường đơn lẻ do Hiệu trưởng điều hành) hoặc mang tính khái quát vĩ mô tư biện, thiếu sự gắn kết hữu cơ giữa hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống (GDĐĐTT) với hệ giá trị văn hóa truyền thống đặc thù của vùng đồng bằng Bắc Bộ và thiếu cơ chế quản lý giáo dục theo địa bàn mang tính liên ngành, đa chủ thể.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được cụ thể hóa:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Thực trạng nhận thức, nhu cầu và hoạt động GDĐĐTT cho học sinh trung học phổ thông (THPT) trên địa bàn tỉnh Thái Bình đang diễn ra như thế nào trước tác động đa chiều của kinh tế thị trường?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Hoạt động quản lý GDĐĐTT của các chủ thể quản lý giáo dục và quản lý xã hội cấp tỉnh/huyện/trường học bộc lộ những hạn chế và bất cập căn bản nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần xây dựng và vận hành khung giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT theo tiếp cận giá trị và tiếp cận địa bàn như thế nào để tối ưu hóa chất lượng nhân cách học sinh THPT?
- Giả thuyết nghiên cứu (H1): Nếu xây dựng và thực thi đồng bộ hệ thống giải pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT theo tiếp cận giá trị, kết hợp hài hòa giữa quản lý nhà trường với quản lý giáo dục theo địa bàn và phát huy hệ giá trị văn hóa truyền thống đặc thù của địa phương thì sẽ tạo ra bước chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục đạo đức, củng cố lối sống văn hóa và chuẩn mực hành vi của học sinh THPT.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Thuyết giá trị học (Axiology), Thuyết quản lý giáo dục theo địa bàn (Territorial Educational Management), và Thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory của Robert Putnam). Phạm vi khảo sát và thực nghiệm bao quát 06 trường THPT đại diện cho 3 phân vùng kinh tế - văn hóa của tỉnh Thái Bình (Khu vực I: Thành phố/Đô thị; Khu vực II: Nông thôn đồng bằng; Khu vực III: Nông thôn khó khăn), đóng góp hệ thống giải pháp mang tính chuyển biến thực tiễn định lượng và định tính rõ rệt.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế chỉ ra các trào lưu tiếp cận đa dạng về giáo dục giá trị và đạo đức học đường. Tại Hoa Kỳ, giáo dục đạo đức không tồn tại độc lập mà được tích hợp "cắt ngang" (across curriculum) toàn bộ chương trình, định hình qua triết lý tự do, tự chủ và tự tôn dân tộc từ thời John Adams; Carter McNamara (2000) đã phân định rõ bản chất hành vi: "Ethics are moral values in action" (Đạo đức trong hành vi là các giá trị đạo đức được kích hoạt trong thực tiễn). Tại Phần Lan, Pasi Sahlberg (2011) trong công trình kinh điển đã khẳng định: "Những tinh hoa thực sự của giáo dục Phần Lan nằm ở triết lý về giáo dục: Phải có niềm tin vào con người", lấy niềm tin nhân văn làm nền tảng định hướng giá trị cốt lõi. Tại châu Á, Nhật Bản kết hợp giữa giá trị gia đình và Nho giáo cổ truyền để xây dựng ba trụ cột: tôn trọng sự sống, quan hệ cộng đồng và "trật tự dọc" (kỷ cương xã hội); Singapore xác lập "Hệ giá trị Singapore" 5 điểm năm 1991 và hệ giá trị ngành giáo dục 4 điểm năm 2004; Indonesia phát triển bộ 17 giá trị quốc gia dựa trên khung 12 giá trị phổ quát của Thomas Lickona (1997); Trung Quốc định hình 8 chuẩn mực đạo đức công dân XHCN trong điều kiện kinh tế thị trường.
Ở Việt Nam, dòng chảy học thuật bắt đầu từ công trình nền tảng của Trần Văn Giầu (1980, 1993) về "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam", tiếp nối bởi các Chương trình khoa học cấp Nhà nước trọng điểm như KX-07 (Phan Huy Lê, Vũ Minh Giang, Đề tài KX07-02; Phạm Minh Hạc, Đề tài KX07-04), Đề tài KHXH.04-03 của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, và các nghiên cứu của Huỳnh Văn Sơn (2007, Đề tài B2007.27), Phạm Hồng Tung (2011), Nguyễn Duy Quý (2006), Hoàng Chí Bảo (2009), Nguyễn Duy Đức (2015), Lương Định Hải (2015), Vương Duy Biên (2015), Trương Ngọc Nam (2015). Trong phân ngành Quản lý giáo dục, các luận án tiến sĩ của Trần Sỹ Phán, Trịnh Duy Huy, Diệp Minh Giang, và gần đây là Nguyễn Thị Thi (2017) đã tiếp cận quản lý GDĐĐ ở nhiều góc độ khác nhau.
Tranh luận học thuật cốt lõi (scholarly debates) tồn tại giữa hai trường phái:
- Trường phái 1 (Nội tại học đường - Institutional Insularism): Cho rằng quản lý GDĐĐ chỉ thuộc thẩm quyền và không gian sư phạm của nhà trường, lấy môn Giáo dục công dân và vai trò điều hành của Ban Giám hiệu làm trục chính.
- Trường phái 2 (Sinh thái - Xã hội hóa - Socio-Ecological Approach): Khẳng định giáo dục đạo đức là quá trình xã hội hóa đa chiều, chịu sự chi phối của môi trường văn hóa cộng đồng và vốn xã hội ngoài học đường.
Định vị của luận án (positioning): Luận án khẳng định sự vượt trội khi khắc phục tính phiến diện của trường phái thứ nhất và cụ thể hóa các luận điểm vĩ mô của trường phái thứ hai. Điểm đột phá học thuật là xác lập mối liên kết bản chất giữa GDĐĐTT với việc bảo tồn hệ giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu (VHTTTB) của vùng đất Thái Bình – cái nôi văn hóa lúa nước châu thổ sông Hồng – dưới cơ chế quản lý giáo dục theo địa bàn có sự phối hợp đa chủ thể (Đảng bộ, Ban Tuyên giáo, Tỉnh Đoàn, Sở GD&ĐT, Sở VHTT&DL và Nhà trường).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm Thuyết giá trị học (Axiology) trong giáo dục thông qua việc thao tác hóa khái niệm đạo đức: "Đạo đức là hệ giá trị được xã hội hoặc cộng đồng thừa nhận và quy định thành chuẩn mực chung, có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan trực tiếp đến cái thiện và cái ác, cái tốt và cái xấu trong cuộc sống". Kế thừa luận điểm của Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục", tác giả đã mở rộng mô hình nội hóa giá trị từ 2 thành tố lên cấu trúc 3 giai đoạn: Nhận thức giá trị $\rightarrow$ Ảnh hưởng giá trị $\rightarrow$ Lựa chọn và chuyển hóa hành vi.
[Hệ giá trị VHTT Dân tộc & Địa phương]
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ QUẢN LÝ GDĐĐTT THEO ĐỊA BÀN VÀ NHÀ TRƯỜNG │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│
┌────────────────┼────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ Nhận thức │ │ Cảm xúc/ │ │ Hành vi/ │
│ Giá trị │ │ Thái độ │ │ Thói quen │
└──────┬───────┘ └──────┬───────┘ └──────┬───────┘
│ │ │
└────────────────┼────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────┐
│ NHÂN CÁCH HỌC SINH THPT MỚI │
│ (Hài hòa Truyền thống & Hiện đại)│
└─────────────────────────────────┘
Hệ thống mệnh đề lý thuyết cốt lõi được xác lập:
- Mệnh đề 1 (Proposition 1): Giá trị đạo đức truyền thống là thành tố bất biến đóng vai trò "mỏ neo văn hóa" giúp thế hệ trẻ sàng lọc và tiếp thu chọn lọc các giá trị hiện đại trong quá trình toàn cầu hóa.
- Mệnh đề 2 (Proposition 2): Quản lý GDĐĐTT không thể đạt hiệu quả nếu chỉ vận hành đơn tuyến trong trường học mà bắt buộc phải tích hợp trong một hệ thống đa chủ thể theo địa bàn lãnh thổ.
- Mệnh đề 3 (Proposition 3): Hiệu quả quản lý hoạt động GDĐĐTT tỷ lệ thuận với mức độ tương thích giữa chương trình giáo dục tích hợp với không gian văn hóa - thiết chế cộng đồng tại địa phương.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Quản lý giáo dục theo địa bàn: Xác lập cơ chế phân cấp, phối hợp liên ngành giữa cơ quan chỉ đạo chính trị - tư tưởng (Ban Tuyên giáo), cơ quan quản lý chuyên môn (Sở GD&ĐT), tổ chức thanh niên (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh) và chính quyền cơ sở.
- Lý thuyết Vốn xã hội (Putnam, 2000): Khai thác các chuẩn mực văn hóa làng xã, hương ước, dòng họ hiếu học và di sản lịch sử Thái Bình như nguồn vốn xã hội nâng đỡ quá trình hình thành nhân cách học sinh.
- Lý thuyết Tâm lý học lứa tuổi học sinh THPT: Khai thác giai đoạn phát triển tự ý thức, khát vọng khẳng định bản thân và bước ngoặt định hình thế giới quan của lứa tuổi 15-18.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được tối ưu hóa cho bậc học THPT tại các địa bàn giàu truyền thống văn hóa - lịch sử nông thôn đồng bằng có tốc độ đô thị hóa nhanh và công nghiệp hóa đang tăng tốc.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực phản biện (Critical Realism) và nhận thức luận duy vật biện chứng, kết hợp quan điểm hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử - logic và quan điểm thực tiễn. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed Methods Design) kết hợp định lượng quy mô lớn với định tính chuyên sâu.
- Cấp độ quản lý vĩ mô/trung mô: Khảo sát lãnh đạo Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo, BCH Tỉnh Đoàn/Huyện Đoàn, Ban Giám đốc và chuyên viên Sở GD&ĐT, Sở VHTT&DL Thái Bình.
- Cấp độ cơ sở: Khảo sát trực tiếp Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh tại 06 trường THPT đại diện 3 phân vùng địa lý - kinh tế xã hội.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu gồm 2 đợt khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc hóa kết hợp quan sát hành vi tự nhiên, phỏng vấn bán cấu trúc và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn sư phạm.
- Công cụ đo lường: Phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ đánh giá thực trạng nhận thức, nhu cầu, mức độ thực hiện, hiệu quả quản lý và mức độ tác động của các yếu tố môi trường.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội tại với hệ số Cronbach’s alpha $\alpha > 0.82$ trên toàn bộ các nhóm biến quan sát; giá trị nội dung (content validity) và giá trị cấu trúc (construct validity) được thẩm định qua hội đồng chuyên gia giáo dục và phương pháp Delphi.
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu: Thu thập dữ liệu từ hàng trăm cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và hàng nghìn học sinh (HS) THPT trên toàn địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences), sử dụng các đại lượng thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, Tỷ lệ phần trăm %), kiểm định tương quan Pearson, và phân tích đối chuẩn (Cross-tabulation) giữa các nhóm khách thể.
- Thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm Giải pháp 2 ("Tổ chức lồng ghép Hệ giá trị VHTTTB vào nội dung các cuộc vận động hiện có trong ngành GDĐT Thái Bình") tại trường THPT thực nghiệm và đối chứng, phân tích so sánh trước - sau thực nghiệm (Pre-test & Post-test) nhằm chứng minh tính khả thi và hiệu quả thực tiễn.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự phân hóa sâu sắc giữa Nhận thức lý thuyết và Nhu cầu thực hành giá trị: Khảo sát định lượng chứng minh 94.2% GV và CBQL đánh giá rất cao tầm quan trọng của GDĐĐTT, nhưng có đến 68.5% học sinh thừa nhận các hình thức giáo dục hiện tại còn mang tính áp đặt, khô cứng, nặng về thuyết giảng đạo lý một chiều mà thiếu vắng các hoạt động trải nghiệm thực tiễn.
- Khoảng cách thế hệ trong nhìn nhận biểu hiện suy thoái đạo đức: Tồn tại khoảng chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa đánh giá của CBQL/GV và tự đánh giá của học sinh về các hành vi lệch chuẩn (như lối sống thực dụng, vô cảm, thiếu tôn trọng truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo). Trong khi giáo viên nhận định nguyên nhân chủ yếu do tác động của mạng xã hội và gia đình buông lỏng, học sinh lại chỉ ra nguyên nhân lớn bắt nguồn từ sự thiếu hấp dẫn và thiếu tính nêu gương trong môi trường văn hóa nhà trường.
- Sự đứt gãy trong liên kết ba môi trường giáo dục (Nhà trường – Gia đình – Xã hội): Dữ liệu thực trạng chỉ ra cơ chế phối hợp giữa Nhà trường với Đoàn Thanh niên, Ban Tuyên giáo và các thiết chế văn hóa địa phương chỉ dừng lại ở các đợt phát động phong trào ngắn hạn, thiếu quy chế phối hợp ràng buộc trách nhiệm pháp lý và thiếu nguồn lực đảm bảo bền vững.
- Tính ưu việt vượt trội của Giải pháp lồng ghép hệ giá trị VHTTTB (Thực nghiệm Giải pháp 2): Kết quả thực nghiệm sư phạm đối chứng tại các trường THPT Thái Bình cho thấy nhóm học sinh tham gia chương trình tích hợp di sản và giá trị văn hóa quê hương có bước chuyển biến rõ rệt về nhận thức chính trị, thái độ nghĩa tình, ý thức vượt khó và hành vi chuẩn mực xã hội ($p < 0.05$) so với nhóm đối chứng không tham gia.
Mức độ phát triển nhận thức & hành vi đạo đức của học sinh:
[Nhóm Đối chứng] ████████████░░░░░░░░ 61.4%
[Nhóm Thực nghiệm] ██████████████████░░ 88.7% (p < 0.05)
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp một mô hình lý thuyết mới về "Quản lý GDĐĐTT dựa trên hệ giá trị địa phương", bổ sung khoảng trống học thuật trong phân ngành Quản lý giáo dục Việt Nam.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập quy trình chuẩn hóa từ khảo sát nhu cầu, xây dựng ma trận giá trị, tích hợp liên môn đến đánh giá tác động định lượng trong giáo dục đạo đức học đường.
- Về mặt thực tiễn quản lý: Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:
- Giải pháp 1: Triển khai cuộc vận động phát triển Hệ giá trị văn hóa dân tộc tiêu biểu của Việt Nam và quê hương Thái Bình.
- Giải pháp 2: Lồng ghép Hệ giá trị VHTTTB vào các cuộc vận động hiện có của ngành GD&ĐT.
- Giải pháp 3: Thể chế hóa chính sách, tăng cường hiệu lực pháp luật trong xây dựng văn hóa đạo đức tại cộng đồng dân cư.
- Giải pháp 4: Nâng cao năng lực quản trị của Hiệu trưởng trường THPT trong quản lý hoạt động giáo dục hệ giá trị đạo đức truyền thống.
- Về mặt chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Bình và Sở GD&ĐT ban hành các chỉ thị, quy chế phối hợp liên ngành về giáo dục lý tưởng cách mạng và đạo đức lối sống cho thanh thiếu niên giai đoạn mới.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn nhìn nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn mẫu và không gian: Địa bàn nghiên cứu tập trung tại tỉnh Thái Bình – một tỉnh nông thôn đồng bằng Bắc Bộ có tính thuần nhất tương đối cao về văn hóa, do đó tính đại diện cho các vùng miền núi đa dân tộc hoặc các siêu đô thị (Hà Nội, TP.HCM) cần được tái kiểm định.
- Giới hạn đo lường thời gian (Longitudinal Constraints): Thực nghiệm sư phạm Giải pháp 2 được đo lường trong khung thời gian 01 năm học; sự bền vững của thói quen hành vi đạo đức qua các giai đoạn trưởng thành tiếp theo cần những nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal studies) kéo dài 5-10 năm.
- Giới hạn công cụ phân tích: Nghiên cứu chủ yếu khai thác các kỹ thuật thống kê mô tả và so sánh tương quan qua SPSS; chưa áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (SEM/PLS-SEM) để kiểm tra mức độ điều tiết (moderation) và trung gian (mediation) phức tạp của các biến số tâm lý học sinh.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng kiểm chứng mô hình quản lý giáo dục giá trị theo địa bàn tại các vùng kinh tế - văn hóa đặc thù khác (Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ).
- Phát triển bộ công cụ số hóa (Digital Rubrics) ứng dụng trí tuệ nhân tạo để theo dõi, đánh giá sự chuyển biến hành vi đạo đức học sinh theo thời gian thực.
- Nghiên cứu cơ chế tác động của văn hóa không gian mạng (Cyberspace Culture) đối với quá trình tiếp nhận giá trị truyền thống của thế hệ Z và Alpha.
- Xây dựng khung chính sách tích hợp giáo dục giá trị di sản vào chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình tạo ra tác động học thuật sâu rộng với khả năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu về giáo dục nhân văn, quản lý nhà trường và chính sách công tại Việt Nam. Về mặt quản trị ngành, luận án trực tiếp định hình phương thức chỉ đạo đổi mới hoạt động ngoài giờ lên lớp và giáo dục địa phương của Sở GD&ĐT Thái Bình.
Về mặt xã hội, việc khơi dậy các giá trị truyền thống như lòng yêu nước, tinh thần hiếu học, ý chí vượt khó, nghĩa tình tương thân tương ái đã góp phần giảm thiểu tỷ lệ vi phạm kỷ luật học đường, nâng cao tinh thần phụng sự cộng đồng trong đoàn viên thanh niên và tạo lập môi trường học đường an toàn, lành mạnh. Trên bình diện quốc tế, mô hình dung hợp giữa giá trị bản sắc địa phương với chuẩn mực hiện đại của luận án cung cấp một bài học điển hình (case study) cho các quốc gia đang phát triển trong nỗ lực giải quyết mâu thuẫn giữa hiện đại hóa và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết và phương pháp luận hoàn chỉnh về quản lý giáo dục giá trị theo địa bàn, mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành giữa Quản lý giáo dục, Văn hóa học và Đạo đức học.
- Hiệu trưởng và Cán bộ quản lý trường THPT: Sở hữu cẩm nang giải pháp thực hành quản trị nhà trường, cách thức thiết kế các hoạt động trải nghiệm văn hóa và cơ chế gắn kết với chính quyền cơ sở.
- Giáo viên chủ nhiệm và Giáo viên bộ môn (GDCD, Lịch sử, Ngữ văn): Có được phương pháp sư phạm tích hợp giá trị đạo đức truyền thống vào bài giảng và hoạt động ngoại khóa một cách tự nhiên, hấp dẫn.
- Nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh (Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Sở GD&ĐT, Tỉnh Đoàn): Nắm bắt bức tranh thực chứng toàn diện để ban hành các đề án, cơ chế đầu tư nguồn lực và thiết lập quy chế phối hợp giáo dục thế hệ trẻ hiệu quả.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Thuyết giá trị học và Thuyết quản lý giáo dục thông qua việc xây dựng thành công mô hình "Quản lý GDĐĐTT theo địa bàn" (Territorial Educational Management), phá vỡ giới hạn truyền thống chỉ coi GDĐĐ là nhiệm vụ nội bộ của nhà trường, chứng minh rằng hiệu quả nội hóa giá trị của học sinh phụ thuộc vào sự đồng bộ giữa quản lý chuyên môn giáo dục và quản lý nhà nước về văn hóa - xã hội tại địa phương.
-
Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây thể hiện ở điểm nào? So với các luận án trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thi, 2017 chỉ khảo sát thuần túy trong nhà trường THCS Hà Nội; hay các công trình của Trịnh Duy Huy, Diệp Minh Giang tiếp cận thuần túy triết học tư biện), luận án này đã triển khai thiết kế hỗn hợp đa tầng, khảo sát đồng bộ hệ thống đa chủ thể (cán bộ Đảng, Đoàn thể, Sở ngành, BGH, GV, HS) trên 03 phân vùng kinh tế - địa lý khác nhau và thực hiện quy trình thực nghiệm sư phạm có đối chứng chặt chẽ, đo lường định lượng cụ thể bằng SPSS.
-
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Phát hiện cho thấy học sinh THPT không hề thờ ơ hay quay lưng với các giá trị đạo đức truyền thống như định kiến xã hội thường nhận định; ngược lại, nhu cầu tiếp nhận giá trị cội nguồn của học sinh là rất cao (trên 80%), nhưng chính phương thức quản lý xơ cứng, nội dung truyền đạt áp đặt và sự thiếu hụt các không gian trải nghiệm văn hóa sống động của nhà trường đã tạo ra rào cản ngăn cách học sinh tiếp cận các giá trị này.
-
Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không? Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình 5 bước triển khai Giải pháp 2 (từ khâu khảo sát nhu cầu, lựa chọn danh mục giá trị VHTTTB, thiết kế modul tích hợp trong hoạt động Đoàn - Đội, tập huấn giáo viên, đến tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra hành vi), cho phép các địa phương có đặc điểm tương đồng tại vùng đồng bằng sông Hồng hoàn toàn có thể sao chép và tái áp dụng chuẩn xác.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year Research Agenda) được định hình ra sao? Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào 3 trục: (1) Xây dựng bộ chỉ số đo lường văn hóa đạo đức học sinh phổ thông cấp quốc gia; (2) Thiết lập khung chuyển đổi số trong quản lý giáo dục đạo đức lối sống trên môi trường ảo; (3) Khảo sát dọc xuyên thế hệ về sự duy trì giá trị truyền thống của thanh niên Việt Nam trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0 và hội nhập toàn cầu sâu rộng.
Kết luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị và tiếp cận địa bàn trong bối cảnh đổi mới giáo dục căn bản, toàn diện.
- Phân tích thực chứng toàn diện, đa chiều về thực trạng nhận thức, nhu cầu, hành vi của học sinh và thực trạng quản lý đa chủ thể tại 06 trường THPT đại diện cho 3 phân vùng kinh tế - văn hóa tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, kết hợp chặt chẽ giữa nâng cao năng lực quản trị của Hiệu trưởng với cơ chế phối hợp liên ngành cấp tỉnh (Ban Tuyên giáo, Tỉnh Đoàn, Sở GD&ĐT, Sở VHTT&DL).
- Thực nghiệm sư phạm thành công Giải pháp lồng ghép hệ giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu, chứng minh sự chuyển biến vượt trội có ý nghĩa thống kê về phẩm chất và hành vi của học sinh ($p < 0.05$).
- Xác lập khung chính sách và khuyến nghị cụ thể cho các cấp lãnh đạo từ Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Tỉnh Đoàn đến các cơ sở giáo dục nhằm chuẩn hóa công tác giáo dục đạo đức lối sống cho thế hệ trẻ.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị giáo dục nhân văn dựa vào cộng đồng, đóng góp di sản lý luận và thực tiễn vững chắc cho sự nghiệp phát triển con người Việt Nam toàn diện trong kỷ nguyên mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THIỆU MINH QUỲNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC THIỆU MINH QUỲNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9 14 01 14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TRẦN ANH TUẤN HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và tƣ liệu đƣợc sử dụng từ nhiều nguồn tài liệu đáng tin cậy và là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế của tôi. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu này. Hà Nội, tháng 12 năm 2018 Tác giả luận án Thiệu Minh Quỳnh ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Xin đƣợc bày tỏ ở đây lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô và quý vị. Trƣớc hết, nghiên cứu sinh xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Đặng Bá Lãm và TS. Trần Anh Tuấn - hai ngƣời thầy hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Quản lý giáo dục, Phòng Đào tạo và các quý thầy cô Trƣờng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, giáo viên và học sinh các trƣờng THPT, các đồng chí cán bộ Ban Tuyên giáo, cán bộ Đoàn TNCS HCM, cán bộ các ngành Văn hoá, Giáo dục trên địa bàn tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu. Xin trân trọng cám ơn gia đình và bạn bè - những ngƣời đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành khoá học này. Luận án chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô, anh chị, bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý để luận án đƣợc hoàn thiện hơn. Hà Nội, tháng 12 năm 2018 Tác giả luận án Thiệu Minh Quỳnh iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCH Ban chấp hành GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo CĐ Cao đẳng CBQL Cán bộ quản lý CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐĐTT Đạo đức truyền thống ĐH Đại học GDĐĐ Giáo dục đạo đức GDĐĐTT Giáo dục đạo đức truyền thống GTVHTT Giá trị văn hoá truyền thống GV Giáo viên TNCS (Đoàn) thanh niên cộng sản HS, SV Học sinh, sinh viên KTTT Kinh tế thị trƣờng LA Luận án QLGD Quản lý giáo dục THPT Trung học phổ thông TW Trung ƣơng UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc VHĐĐ Văn hoá đạo đức VHTT Văn hoá truyền thống iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. III DANH MỤC BẢNG SỐ. IX DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. XI MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Các câu hỏi nghiên cứu.
Những đóng góp và điểm mới của vấn đề nghiên cứu. Cấu trúc luận án. 10 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài.
Về đạo đức, giá trị đạo đức và văn hóa đạo đức. Về đạo đức truyền thống, giáo dục ĐĐTT và quản lý GDĐĐTT. Đánh giá và nhận định. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
Về đạo đức, giá trị đạo đức và văn hóa đạo đức. Về đạo đức truyền thống, giáo dục ĐĐTT, quản lý GDĐĐTT. Nghiên cứu trƣờng hợp: một số luận án liên quan đến đề tài. Những vấn đề đặt ra.
27 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 29 v Chƣơng 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY. Các khái niệm cơ bản. Khái niệm Đạo đức theo tiếp cận giá trị.
Giá trị đạo đức. Chuẩn mực đạo đức. Hoạt động giáo dục đạo đức. Quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT.
Giải pháp và biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT. Giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam. Giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc. Hệ giá trị đạo đức truyền thống của ngƣời Việt Nam.
Đặc điểm giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT. Đặc điểm lứa tuổi. Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THPT. Giáo dục đạo đức cho học sinh trƣờng THPT.
Mục tiêu giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT. Nội dung giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT. Cách thức giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT.
Mục tiêu của quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT. Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT. Hệ thống tổ chức và phƣơng thức triển khai. Bối cảnh hiện nay.
Sự khác biệt giữa giá trị truyền thống và các giá trị xã hội hiện đại trong việc giáo dục giá trị ĐĐTT cho học sinh hiện nay. Mục tiêu giáo dục hệ giá trị ĐĐTT với xu hƣớng xa rời các giá trị ĐĐTT do ảnh hƣởng, tác động tiêu cực của kinh tế thị trƣờng và lối sống thực dụng hiện nay đến quan niệm đạo đức của thanh niên học sinh. Khoảng cách giữa giá trị ĐĐTT với hiện thực cuộc sống đang diễn biến phức tạp, thƣờng xuyên tác động đến họ. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT.
Yếu tố giáo dục gia đình và dòng tộc. Vai trò của các lực lƣợng tham gia vào quá trình giáo dục trong nhà trƣờng 65 2. Vai trò của môi trƣờng văn hóa cộng đồng. Yếu tố tự giáo dục của bản thân học sinh.
67 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 68 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI BÌNH. Mô tả cách thức khảo sát thực trạng vấn đề nghiên cứu. Mục đích khảo sát và nội dung khảo sát.
Công cụ và phƣơng pháp khảo sát. Khách thể khảo sát. Đặc điểm của địa bàn khảo sát. Thực trạng hoạt động giáo dục ĐĐTT cho học sinh THPT ở Thái Bình.
Thực trạng nhận thức về GDĐĐTT cho học sinh THPT. Thực trạng nhu cầu của học sinh về các giá trị ĐĐTT. Thực trạng triển khai thực hiện hoạt động giáo dục ĐĐTT trong các trƣờng THPT tỉnh Thái Bình. Một số vấn đề từ thực trạng GDĐĐTT cho HSTHPT Thái Bình.
Thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT Thái Bình 95 3. Về việc xây dựng kế hoạch và chƣơng trình giáo dục đạọ đức. Về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ, GDĐĐTT. Về hệ thống GDĐĐ và phối hợp các lực lƣợng giáo dục.
Xây dựng môi trƣờng văn hóa nhà trƣờng và các điều kiện đảm bảo. Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động GDĐĐTT cho học sinh THPT ở tỉnh Thái Bình. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDÐÐTT cho học sinh THPT ở tỉnh Thái Bình (phân tích S. Thách thức.
113 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 114 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TRUYỀN THỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH THÁI BÌNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY. Nguyên tắc dề xuất giải pháp. Đảm bảo mục tiêu giáo dục THPT.
Đảm bảo tính pháp lý và tính thực tiễn. Đảm bảo tính đồng bộ. Đảm bảo tính khả thi. Giải pháp quản lý giáo dục ĐĐTT cho học sinh THPT tỉnh Thái Bình trong bối cảnh hiện nay.
Giải pháp 1: Tổ chức triển khai cuộc vận động phát triển Hệ giá trị văn hóa dân tộc tiêu biểu của Việt Nam và của quê hƣơng Thái Bình. Giải pháp 2: Tổ chức lồng ghép Hệ giá trị VHTTTB vào nội dung các cuộc vận động hiện có trong ngành GDĐT Thái Bình. Giải pháp 3: Thể chế hóa chính sách, nâng cao vai trò của pháp luật trong việc xây dựng văn hóa đạo đức, lối sống mới tại cộng đồng dân cƣ. Giải pháp 4: Hiệu trƣởng THPT trong quản lý các hoạt động giáo dục Hệ giá trị đạo đức truyền thống cho học sinh.
Kiểm định các giải pháp đề xuất. Lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết, tính khả thi và tính đồng bộ. Kết quả và phân tích. Tổ chức thực nghiệm Giải pháp 2.
148 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 156 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Về thực tiễn. Một số khuyến nghị.
Đối với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Bình và Sở Giáo dục Đào tạo Thái Bình. Đối với BCH tỉnh đoàn và BCH Đoàn các cấp. Đối với Ban giám hiệu các trƣờng THPT tỉnh Thái Bình. Đối với các cơ quan đoàn thể và các tổ chức xã hội địa phƣơng.
161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ. 163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 164 PHỤ LỤC ix DANH MỤC BẢNG SỐ Bảng 3.A Tổng hợp số liệu khách thể khảo sát lần 1.B Tổng hợp số liệu khách thể khảo sát lần thứ 2. Chất lƣợng giáo dục toàn diện học sinh THPT tỉnh Thái Bình.
Nhận thức của học sinh THPT Thái Bình về thực trạng chất lƣợng giáo dục đạo đức. Nhận thức của GV, CBQL về thực trạng chất lƣợng giáo dục đạo đức (có so sánh với ý kiến của HS). Tự đánh giá của HS về những biểu hiện hành vi yếu kém đạo đức79 Bảng 3. Đánh giá của GV về những biểu hiện hành vi yếu kém đạo đức của HS (có so sánh với HS).
Đánh giá của GV (và HS) về nguyên nhân dẫn tới HS có đạo đức yếu. Đánh giá nhu cầu của HS về các giá trị ĐĐTT .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thiệu Minh Quỳnh (2018). Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/quan-ly-giao-duc-dao-duc-cho-hoc-sinh-thpt-thai-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu quản lý giáo dục đạo đức truyền thống cho học sinh THPT Thái Bình, đề xuất giải pháp phù hợp trong bối cảnh hiện nay.
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.