Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứu sinh ngành hóa học

Hóa học hợp chất dị vòng dành cho sinh viên và nghiên cứu ứng dụng thực tế, cập nhật xu hướng mới nhất ngành hóa hữu cơ.

Chuyên ngành

Hóa học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Giáo trình

Số trang

230

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Định nghĩa hợp chất dị vòng

Hợp chất dị vòng là phân tử hữu cơ chứa cấu trúc vòng kín. Trong vòng có ít nhất một nguyên tử không phải cacbon. Các dị tố phổ biến bao gồm oxi, nitơ, lưu huỳnh. Các hợp chất này có tính ổn định tương dưới tác động nhiệt hoặc oxi hóa. Chúng thường biểu lộ tính thơm ở mức độ nhất định. Các dẫn xuất polihidro hay vòng no tương ứng cũng được xếp vào nhóm dị vòng. Số lượng nghiên cứu về hợp chất dị vòng đã vượt nửa tổng công trình hóa học hữu cơ hiện nay.

1.1. Khái niệm cơ bản

Các hợp chất dị vòng có vòng chứa dị tố. Nguyên tố không phải cacbon trong vòng tạo nên tính chất đặc thù. Ví dụ: furan chứa oxi, pyridine chứa nitơ. Các chất như axit succinic không được xếp vào nhóm này do dễ vỡ vòng. Định nghĩa yêu cầu vòng kín và tồn tại dị tố. Các dẫn xuất bão hóa vẫn thuộc nhóm này.

1.2. Tiêu chí phân loại

Tính ổn định vòng là yếu tố quan trọng. Các hợp chất phải chịu được tác dụng nhiệt hay oxi hóa. Tính thơm ở mức độ nhất định cũng là điều kiện. Các hệ dị vòng được phân loại dựa trên số nguyên tử vòng và loại dị tố. Các dẫn xuất polihidro vẫn được tính là hợp chất dị vòng.

II. Phân loại hệ dị vòng

Hệ dị vòng được phân loại theo cấu trúc vòng và tính chất hóa học. Cấu trúc vòng dựa trên số nguyên tử và vị trí dị tố. Tính chất hóa học liên quan đến độ hoạt tính hóa học và khả năng phản ứng. Các hệ phổ biến gồm 5 cạnh, 6 cạnh hoặc nhiều cạnh hơn. Mỗi hệ có đặc tính ứng dụng riêng biệt trong hóa học hữu cơ và dược phẩm.

2.1. Phân theo cấu trúc vòng

Hệ 5 cạnh: furan, thiophene, pyrrole. Hệ 6 cạnh: pyridine, pyrimidine. Hệ nhiều cạnh: indole, quinoline. Số cạnh vòng quyết định độ ổn định và tính thơm. Vị trí dị tố ảnh hưởng đến tính chất điện tử. Các hệ đa vòng thường có hoạt sinh học cao.

2.2. Phân theo tính chất hóa học

Dị vòng nitơ thường có tính base. Dị vòng oxi/lưu huỳnh có tính điện tử đặc trưng. Hệ thơm có tính ổn định điện tử. Hệ không thơm dễ phản ứng cộng. Tính acid/base ảnh hưởng đến ứng dụng trong sinh học. Các hệ dị vòng khác nhau có ứng dụng riêng trong tổng hợp hữu cơ.

III. Phương pháp tổng hợp dị vòng

Tổng hợp hợp chất dị vòng sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp từ hợp chất không vòng hiệu quả với các hệ đơn giản. Tổng hợp từ dị vòng khác dùng để tạo hệ phức tạp. Các phương pháp hiện đại giúp tăng hiệu suất và chọn tính. Công nghệ tổng hợp liên tục phát triển mạnh mẽ.

3.1. Tổng hợp từ hợp chất không vòng

Sử dụng phản ứng cyclization từ chất trung gian không vòng. Phương pháp này tạo ra các hệ đơn giản như furan. Chất khởi đầu thường là hợp chất chức năng đa chức năng. Điều kiện phản ứng cần kiểm soát để tránh sản phẩm phụ. Phương pháp này phù hợp với quy mô phòng thí nghiệm.

3.2. Tổng hợp từ hợp chất dị vòng khác

Dùng dị vòng đơn giản để tạo hệ phức tạp hơn. Ví dụ: pyridine chuyển hóa thành pyrimidine. Phương pháp này cho phép điều chỉnh nhóm chức năng. Công nghệ xúc tác hiện đại tăng hiệu suất tổng hợp. Quá trình này giúp tiết kiệm nguyên liệu và giảm chất thải.

IV. Ứng dụng của dị vòng

Hợp chất dị vòng có ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành. Trong dược phẩm chúng là nền tảng của nhiều loại thuốc. Ngành nông nghiệp sử dụng chúng như thuốc trừ sâu và kích thích tăng trưởng. Các ứng dụng khác bao gồm vật liệu điện tử và màu nhuộm. Sự phát triển khoa học mở rộng phạm vi ứng dụng liên tục.

4.1. Trong dược phẩm

Phần lớn thuốc kháng sinh chứa hệ dị vòng. Pyridine và imidazole là nền tảng thuốc kháng nấm. Các dẫn xuất indole có tác dụng chống ung thư. Hệ pyrimidine là thành phần thuốc kháng virus. Tính đa dạng cấu trúc cho phép tối ưu hóa hoạt tính sinh học.

4.2. Trong nông nghiệp

Thiophene và furan dùng làm thuốc trừ sâu. Imidazole là thành phần thuốc nấm gốc. Các hợp chất dị vòng tăng hiệu quả phân bón. Chúng giúp kiểm soát sâu bệnh hại cây trồng. Ngành nông nghiệp ngày càng phụ thuộc vào các hợp chất này.

V. Các dị vòng phổ biến

Một số hệ dị vòng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Pyridine là base quan trọng trong hóa học hữu cơ. Thiophene và furan có tính thơm đặc trưng. Imidazole, pyrimidine và indole có ứng dụng sinh học cao. Các hệ này là nền tảng cho vô số hợp chất tổng hợp.

5.1. Pyridine và dẫn xuất

Pyridine có vòng 6 cạnh chứa nitơ. Nó là base yếu và dễ tham gia phản ứng. Dẫn xuất pyridine dùng trong thuốc diệt côn trùng. Chúng có vai trò trong tổng hợp hóa chất công nghiệp. Pyridine cũng dùng như dung môi hữu cơ.

5.2. Thiophene và furan

Thiophene chứa lưu huỳnh trong vòng 5 cạnh. Furan có oxi trong cấu trúc tương tự. Cả hai đều có tính thơm và độ ổn định cao. Chúng dùng trong sản xuất nhựa và thuốc nhuộm. Các dẫn xuất có ứng dụng trong điện tử phân tử.

5.3. Imidazole pyrimidine và indole

Imidazole có hai nitơ trong vòng 5 cạnh. Pyrimidine là cơ sở của nucleotide. Indole có hệ benzo 5 cạnh. Chúng là thành phần quan trọng của protein và vitamin. Các hợp chất này có hoạt tính sinh học mạnh mẽ. Chúng được sử dụng rộng rãi trong dược học.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứu sinh ngành hóa học

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (230 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

-NGUYEN MINH THAO các hợp chất dị vòng (Dùng cho Sinh viên và Nghiên cứu sinh ngành Hóa học) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC GS. NGUYEN MINH THẢO HOA HOC CAC HOP CHAT Di VONG (Dùng cho Sinh viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Hoá học) (Tái bản lần thứ nhất) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC MỞ ĐẦU , từ lâu hóa học các hợp chất dị vòng đã Cùng với sự phát triển của hóa học hữu cơ nói chung khoa học, kĩ thuật, cũng như trong đời sống. được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều ngành mới được phát triển một cách mạnh mẽ và Nhưng chỉ trong khoảng vài chục năm trở lại đây nó tiết trên cơ sở trí thức khoa học hiện đại. Ngày được nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ và chỉ cứu đã vượt quá xa số các hợp chất không nay, số các hợp chất dị vòng được tổng hợp và nghiên về các hợp chất dị vòng đã chiếm hơn nửa vòng và vòng cacbon.

Thực tế hàng năm số công trình bố trong các tạp chí chính thức trên thế tổng số các công trình về hóa hữu cơ nói chung được công đã trở thành một môn học quan trọng, giới. Chính vì vậy mà "Hóa hợc các hợp chất di vàng" đặc biệt đối với những, người làm việc trong, không thể thiếu được đối với các nhà hóa học hữu cơ, nhuộm, hóa thực vật, hóa sinh và nghiên các lĩnh vực tổng hợp hữu cơ, hóa dược, sản xuất phẩm cứu các hợp chất có hoạt tính sinh học. hóa học hữu cơ, cũng như tất cả Để giúp cho nghiên cứu sinh, sinh viên thuộc chuyên ngành khảo, chúng tôi biên soạn và cho xuất những ai quan tâm có tài liệu học tập, nghiên cứu và tham Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã bản cuốn giáo trình "Hóa học các hợp chat di vòng" này. nhiều tác giả, cố gắng đưa các thành tựu tham khảo chương trình và giáo trình của nhiều nước và tính khoa học, hiện đại và sát với mục mới và những hiểu biết mới vào giáo trình nhầm đảm bảo chắn không tránh được các thiếu sót.

tiêu đào tạo hiện nay. Tuy nhiên, trong lần xuất bản đâu chắc đóng góp của các bạn đồng nghiệp và Tác giả mong nhận được nhiều ý kiến nhận xét, phê bình và bạn đọc nói chung để lân xuất bản sau hoàn thiện hơn. TÁC GIÁ Chương một ĐẠI CƯƠNG VỀ CÁC HỢP CHẤT DỊ VÒNG I - ĐỊNH NGHĨA, CÁCH GỌI TÊN VÀ ĐÁNH SỐ 1. Định nghĩa có các nguyên tử trong bộ khung Như chúng ta đã biết, các nguyên tố không phải là cacbon hay TItƠ,.

phân tử chất hữu cơ được gọi chung là đị rố. Thí dụ: oxi, lưu huỳnh chất hữu cơ mà phân tử của chúng _. Thông thường người ta gọi các hợp chất đị vòng là các hợp tố. có cấu tạo vòng kín và trong vòng có chúa một hay nhiều dị mãn định nghĩa trên nhưng lại Trong thực tế, có một số hợp chất hữu cơ mặc đù cũng thoả oxit, anhidrit sucxinic, anhidrit không được xếp vào đấy các hợp chất dị vòng.

Thí dụ: etilen này dễ bị vỡ vòng, không bên vững phtalic, phtalimit, y-lacton, cdc lactam vong kín,. Các hợp chất biểu lộ tính thơm. Vì vậy, một dưới tác dụng của nhiệt hay tác nhân oxi hóa và hoàn toàn không axit sucxinic, axit orthophtalic, cách tương ứng chúng chỉ được coi như dẫn xuất của etilen giicol, các axit y-halogen cacboxylic và œ-aminohexanoic,. COOH tru cooH HOCH;-CH;OH Glicol CH;-COOH ⁄ COOH Axit sucxinic Axit œphtalic ‡ " 2 c2 i ° GH¿-2 ⁄CH 2 `o CxS ⁄ ‘oO -C y CH,Ix cS” Etili enoxiti Anhidrit suexinic Anhiddt phlie y-CHy-COOH HyN-(CH,);COOH C1-CHyaxit-CHy-clobutyric axit 0-aminohexanoic Co o NH @-aminocaprolactam 0 yelacton Vậy các hợp chất đị vòng mà chúng ta nghiên cứu ở đây là các hợp chất hữu cơ mã phân rử của chúng có cấu tao vòng kín, có chứa một hay nhiễu dị tố trong vòng, có tính bên tương đối đưới tác đụng của nhiệt hay tác nhân oxi hóa và có tính thơm ở mức độ nhất định.

Ngoài ra, các dẫn xuất polihidro hay các chất vòng no tương ứng của chúng cũng được xếp vio day các hợp chất đị vòng. Cách gọi tên 1. Cách gọi tên thông thường Cũng như các hợp chất hữu cơ nói chung, tên thông thường của các hợp chất dị vòng được hình thành dựa trên tính chất đặc thù, phương pháp chế tạo, nguồn gốc thiên nhiên hay xuất sứ lịch sử của chúng. Chẳng hạn, "furan" là tên di vòng thơm 5 cạnh chứa một dị tố oxi.

Tên gọi này được xuất phát từ tiếng Hy-Lạp "furfur" nghĩa là "cám". Sở đĩ như vậy vi furan có thể nhận được từ furfural ma furfural lai được điều chế từ sự thủy phân "cám" lõi ngô, vỏ trấu, vỏ hạt hay than cay tau sậy khác. Bột lõi ngõ ———— Ch C3 CHO o furfural furan Trong thực tế, rất nhiều các hợp chất dị vòng đơn giản khác đều được gọi bằng tên thông thường, như: Pirol, Thiophen, Inđol, cacbazol. Imiđazol, Piridin, Piriđazin, Quinolin, Acriđin,.

Cách gọi tên hệ thống Cách gọi rên hệ thống cho ta quy tắc chung để gọi tên một cách chính xác và dễ hiểu tất cả các kiểu đị vòng. Tên gọi theo hệ thống được xây dựng bằng cách ghép một từ cơ bản nói lên số cạnh của vòng với một hay nhiều tiếp đâu ngữ để chỉ số lượng và tên các đị tố trong vòng và một tiếp vĩ ngữ nói lên mức độ bão hòa của vòng. Bảng dưới đây hệ thống cho ta những từ cơ bản và các tiếp Vĩ ngữ trong tên gọi của các di vòng từ ba đến mười cạnh. Những tiếp đầu ngữ ghép vào các từ trên để chỉ tên các dị tố là: oxa - chỉ oxi, thia - chi luu huynh, aza - chi nito, selena - chỉ selen,.

Ngoài ra để nói lên số lượng các dị tố cùng tên trong vòng người ta còn ghép thém vào tiếp đầu ngữ trên các rừ chỉ số lượng nhữ đi, trí-, tetra-,. Khi đị vòng chứa hai hay nhiều dị tố khác nhau thì tiếp đầu ngữ phải bắt đâu từ dị tố ở nhóm cao nhất trong bằng tuân hoàn các nguyên tố và có số nguyên tố nhỏ nhất trong nhóm ấy. Như vậy thứ tự gọi tên phải là O, 5, Se, Te, N, P, As, Sb, Si, 5n, Pb, Hg,. Tir co bản và tiếp vĩ ngữ « S6 cạnh | Từ cơ vòng bản.

Vòng chứa nitơ Vòng không chứa nitơ chưa bão hòa * bão hòa chưa bão hòa * Bão hòa 3 -ir- -irin -iridin -iren -iran 4 -et- -et -etidin -et -etan 5 -ol- -ol -olidin -ol -olan 6 -in- -in x* -in -an 7 ~ep- -epin am -epin -epan 8 -ok- -okin ** -okin -okan 9 -on- -onin ** -onin onan 10 -ek- -ekin ** -ekin -ekan * Chưu bão hòa nghĩa là ứng với số nối đôi lớn nhất có thể có trong vòng. ** Thêm "pehidro" vào từ cơ bản và tiếp vĩ ngữ của các hợp chất chưa bão hòa tương ứng. Tiếp vĩ ngữ thay đổi để chỉ mức độ bão hòa của vòng. Chẳng hạn, vòng 5 cạnh chứa nitơ chưa bão hòa có đuôi -ol, nhưng bão hòa lại có đuôi oliđin.

Vòng 5 cạnh không chứa nitơ nếu chưa bão hòa có đuôi -ol, nhưng bão hòa lại có đuôi -olan. Vòng 6 cạnh không chứa nitơ, nếu chưa bão hòa có đuôi -in, nhưng nếu bão hòa lại có đuôi -an,. Đôi khi cũng dùng các tiếp đầu ngữ đihiđro, tetrahidro,. để nói lên mức độ bão hòa của vòng.

Ngoài ra, trong các tài liệu chuyên môn chúng ta cũng thường gặp cách kí hiệu các vị trí trong vòng có nối đôi hoặc đã bão hòa hiđro như sau: Thí dụ: HN 3 4 | SN „Ñ2 A} =1,2,4-Triazolin ủ 1 (nghĩa là ở vị trí 2 có nối đôi), ao › 2H-azepin (nghĩa là ở vị trí 2 bão hòa hiđro) Ss N Đối với các hệ ngưng tụ của một hay hai vòng benzen với một dị vòng thì gọi tên bằng cách ghép chữ "benzo" hay "đibenzo" với tên của dị vòng. Thí dụ: “ Benzo furan Dibenzofuran 1. Cách đánh số Nếu dị vòng chỉ chứa một dị tố thì số 1 dành cho dị tố và tiếp tục đánh số ngược chiều kim đồng hồ. Quy tắc này cũng được áp dụng đối với hệ vòng kiểu benzo gồm một vòng benzen ghép với một dị vòng chứa một đị tố.

Đôi khi người ta còn dùng các chữ cái Arập như œ, Ð, y, để chỉ các vị trí trong vòng. Thí du: oe Oe 4 4 15 2 3; 6 “2q 3 a Z a 7 Z, ở đây Z = O, S,NH. Nếu một vòng chứa nhiễu dị tố giống nhau thì phải đánh số như thế nào để các dị tố có chỉ số nhỏ nhất có thể được và tổng các chỉ số mà dị tố chiếm là một số nhỏ nhất. Thí dụ : 4 Ch, ÁN, N Usi 5 N 2 53 6 we 2 H 1/2A-Triazol 1,2,4-Triazin Nếu vòng chứa các dị tế khác nhau thì số 1 dành cho dị tố đứng trước trong cách gọi tên theo hệ thống và phải đánh số theo chiều nào để sao cho tổng các chỉ số mà dị tố chiếm là một số nhỏ nhất.

Thí dụ: ` 4U) 5 s 2 3 UY 5 on? 1,3-Thiazol (hay thiazol) 1,2-oxazol (hay isoxazol) Đối với các hệ ngưng tụ kiểu đibenzo thì cách đánh số không bắt đâu từ dị tố mà bắt đầu từ đỉnh trên của vòng bên phải rối tiến theo chiêu kim đông hồ quanh hệ đa vòng. Nhưng cũng có người đánh số bắt đầu từ đỉnh dưới của vòng bên phải và tiến ngược chiều kim đông hỗ quanh hệ đa vòng (như đối với cacbazol và đibenzothiophen). Thí dụ : H 9 1 5 4 4 2 NỊ0 } TỚI, 7 6 ° 4 337 a 1 2; 7 § s 1 CLO! 2;7 6 os: 3 4 3 Dibenzofuran Cacbazol Dibenzothiophen Phenthiazin 1. Cách gọi tên và đánh số các hệ đa dị vòng ngưng tụ phức tạp Đối với các hệ đa dị vòng ngưng tụ phức tạp người ta thường phải đề ra một số quy định chung sau đây: Để đánh số đường vòng quanh bên ngoài của các hợp chất đa dị vòng cần biểu diễn cấu trúc của chúng với quy tắc định hướng như sau: - #ố lớn nhất của các vòng cần được đặt theo đường nằm ngang.

Thí dụ: Định hướng đúng Định hướng không đúng - Khi có mặt một vài vòng, số lớn nhất của chúng cần được phân bố sao cho vòng cao hơn bên phải nằm phía trên trục hoành. Thí dụ: Không đúng Sự đánh số bắt đâu từ vòng được phân bố xa nhất, ở phía trên, bên phải rôi theo chiều kim đồng hồ, bỏ qua các điểm nối. Thí dụ: 1X 8 NUN 1 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hóa học hợp chất dị vòng dành cho sinh viên và nghiên cứu ứng dụng thực tế, cập nhật xu hướng mới nhất ngành hóa hữu cơ.

Luận án "Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứ" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứ" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hóa học các hợp chất dị vòng dùng cho sinh viên và nghiên cứ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter