Luận án: Tỷ lệ cận thị, yếu tố liên quan và truyền thông GDSK học sinh THCS Hoàng Mai, Nghệ An

Tìm hiểu tỷ lệ cận thị và giải pháp giáo dục sức khỏe cho học sinh THCS Hoàng Mai. Biện pháp phòng ngừa hiệu quả, cải thiện thị lực học đường.

Chuyên ngành
Dịch tễ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng tật khúc xạ học đường tại THCS Hoàng Mai
Số trang:
200 trang
Trường:
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
Chuyên ngành:
Dịch tễ học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng tật khúc xạ học đường tại THCS Hoàng Mai

Tật khúc xạ học đường đang gia tăng nhanh chóng tại các trường trung học cơ sở. Tình trạng cận thị chiếm tỷ lệ cao nhất trong các vấn đề thị lực học đường. Nghiên cứu thực địa tại thị xã Hoàng Mai phản ánh rõ nét thực trạng này. Tỷ lệ học sinh mắc cận thị có xu hướng tăng dần theo từng khối lớp. Áp lực học tập ngày càng lớn khiến mắt phải điều tiết liên tục. Môi trường sinh hoạt thiếu ánh sáng tự nhiên làm suy giảm thị lực nhanh hơn. Việc nhận diện đúng thực trạng giúp nhà trường và gia đình có biện pháp can thiệp sớm. Kiểm soát tật khúc xạ bảo vệ sức khỏe lâu dài cho học sinh.

1.1. Tỷ lệ mắc cận thị ở học sinh trung học cơ sở

Kết quả khảo sát dịch tễ cho thấy tỷ lệ cận thị tại các trường THCS ở mức đáng báo động. Học sinh khối lớp 8 và lớp 9 có tỷ lệ mắc cao hơn hẳn khối lớp 6 và lớp 7. Tỷ lệ cận thị học sinh nữ thường có xu hướng nhỉnh hơn học sinh nam. Nguyên nhân một phần do thời gian học tập trong nhà của nữ sinh nhiều hơn. Đa số các trường hợp phát hiện đều thuộc nhóm cận thị nhẹ và trung bình. Tuy nhiên, tỷ lệ cận thị nặng cũng đang có dấu hiệu gia tăng. Nhiều học sinh chưa được đeo kính đúng số đo thị lực thực tế. Tình trạng này khiến tật khúc xạ tiến triển nhanh và gây nhược thị nguy hiểm.

1.2. Mức độ tiến triển của tật khúc xạ qua các khối lớp

Độ cận thị có xu hướng tăng nhanh qua các năm học trung học cơ sở. Giai đoạn 11 đến 15 tuổi là thời kỳ nhãn cầu phát triển mạnh mẽ. Trẻ học tập với cường độ cao dễ khiến trục nhãn cầu dài ra nhanh bất thường. Số lượng bài tập lớn cùng lịch học thêm dày đặc đẩy nhanh quá trình này. Việc thiếu kiểm tra thị lực khiến độ cận tăng nhưng không được xử lý kịp thời. Học sinh thường chỉ đi khám khi mắt nhìn mờ nghiêm trọng. Thói quen nheo mắt hay cúi sát bàn gây mỏi mắt kéo dài. Nhận thức đúng về tốc độ tiến triển giúp ngăn chặn các biến chứng thoái hóa võng mạc sau này.

II. Đánh giá nguyên nhân cận thị lứa tuổi THCS Hoàng Mai

Có nhiều nguyên nhân cận thị lứa tuổi THCS đan xen lẫn nhau. Các yếu tố bao gồm cả hành vi cá nhân và điều kiện môi trường sống. Học sinh trung học cơ sở bước vào giai đoạn tăng tải lượng kiến thức. Mắt phải làm việc ở khoảng cách gần liên tục trong nhiều giờ liền. Không gian sinh hoạt chật hẹp làm hạn chế tầm nhìn xa của mắt. Thiếu hụt các hoạt động vận động ngoài trời ảnh hưởng xấu đến sự điều tiết mắt. Phụ huynh chưa có thói quen nhắc nhở con em nghỉ ngơi thị giác định kỳ. Sự kết hợp của nhiều tác nhân xấu khiến tật khúc xạ bùng phát mạnh mẽ.

2.1. Thói quen học tập và thời gian sử dụng thiết bị điện tử

Thời gian sử dụng thiết bị điện tử kéo dài là nguyên nhân hàng đầu gây cận thị. Học sinh dành nhiều giờ xem điện thoại, máy tính bảng và tivi mỗi ngày. Ánh sáng xanh từ màn hình kỹ thuật số gây tổn hại các tế bào võng mạc. Việc nhìn màn hình ở cự ly quá gần làm cơ thể mi co quắp liên tục. Thói quen sử dụng điện thoại trong phòng tối tạo áp lực cực lớn cho mắt. Học sinh ít chớp mắt khi tập trung vào màn hình, dẫn đến khô mắt và mỏi mắt. Cần giới hạn thời gian tiếp xúc màn hình không quá hai giờ mỗi ngày. Nghỉ ngơi mắt sau mỗi 20 phút làm việc là thói quen bắt buộc.

2.2. Ảnh hưởng từ yếu tố di truyền và môi trường gia đình

Yếu tố di truyền đóng vai trò nền tảng trong sự hình thành cận thị. Trẻ có bố mẹ bị cận thị mang nguy cơ mắc tật khúc xạ cao gấp nhiều lần. Môi trường gia đình cũng tạo ra những thói quen thị giác tương đồng. Góc học tập tại nhà thiếu sáng hoặc bố trí sai hướng đèn là thực trạng phổ biến. Bàn ghế học tại gia đình thường không đúng kích thước chuẩn theo chiều cao của trẻ. Phụ huynh thường xem nhẹ việc điều chỉnh tư thế ngồi học của con em. Sự thiếu hụt kiến thức chăm sóc mắt từ gia đình khiến thị lực học sinh giảm sút nhanh chóng.

III. Quy chuẩn vệ sinh thị giác trong trường học hiện nay

Thực hiện tốt vệ sinh thị giác trong trường học là nền tảng phòng bệnh học đường. Môi trường học tập đạt chuẩn giúp mắt giảm bớt áp lực điều tiết hàng ngày. Cơ sở vật chất trường học cần đáp ứng các quy chuẩn y tế nghiêm ngặt. Hệ thống phòng học, bảng viết và bàn ghế phải đồng bộ và khoa học. Giáo viên cần thường xuyên nhắc nhở học sinh giữ khoảng cách mắt an toàn khi viết bài. Việc bố trí các quãng nghỉ giữa giờ học giúp mắt thư giãn tối đa. Vệ sinh thị giác đúng cách ngăn ngừa nguy cơ cận thị học đường lây lan trên diện rộng.

3.1. Đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng lớp học đạt chuẩn y tế

Hệ thống phòng học phải đáp ứng tiêu chuẩn chiếu sáng lớp học theo quy định y tế. Độ rọi sáng trên mặt bàn học sinh cần đạt tối thiểu 300 lux. Ánh sáng tự nhiên cần được tận dụng tối đa qua hệ thống cửa sổ thông thoáng. Đèn chiếu sáng nhân tạo phải bố trí đồng đều, tránh gây bóng sụp và lóa mắt. Bảng lớp học cần có đèn rọi riêng với độ sáng đạt tiêu chuẩn 500 lux. Tránh sử dụng các loại bóng đèn có hiện tượng nhấp nháy làm mỏi cơ mắt. Ánh sáng không đạt chuẩn làm đồng tử phải giãn nở quá mức và nhanh mỏi. Nâng cấp hệ thống ánh sáng học đường là nhiệm vụ cấp thiết của mọi trường học.

3.2. Rèn luyện tư thế ngồi học chuẩn chống gù cận thị

Học sinh cần duy trì tư thế ngồi học chuẩn chống gù cận trong suốt buổi học. Lưng phải giữ thẳng, không tỳ ngực vào cạnh bàn học. Hai bàn chân đặt phẳng trên mặt sàn, đùi song song với mặt đất. Khoảng cách an toàn từ mắt đến trang sách vở duy trì từ 25 đến 30 cm. Kích thước bàn ghế cần phù hợp với chiều cao từng nhóm học sinh THCS. Bàn quá thấp hoặc ghế quá cao khiến trẻ phải cúi gập người khi viết bài. Thói quen nằm ra bàn hoặc nghiêng đầu gây co rút cơ cổ và lệch trục nhãn cầu. Giáo viên và phụ huynh cần kiên trì uốn nắn tư thế cho học sinh mỗi ngày.

IV. Giải pháp phòng chống cận thị học sinh THCS hiệu quả

Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng chống cận thị học sinh mang lại giá trị bền vững. Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cần được đẩy mạnh trong toàn trường. Cung cấp kiến thức chăm sóc mắt thông qua các buổi sinh hoạt ngoại khóa sinh động. Nâng cao nhận thức cho cả học sinh, giáo viên và các bậc cha mẹ. Xây dựng môi trường học đường thân thiện với đôi mắt sáng. Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và trạm y tế địa phương trong quản lý hồ sơ mắt. Các can thiệp hành vi giúp học sinh tự giác xây dựng lối sống lành mạnh và bảo vệ thị giác.

4.1. Hiệu quả chương trình y tế trường học quận Hoàng Mai

Nghiên cứu khẳng định vai trò then chốt của chương trình y tế trường học quận Hoàng Mai và thị xã Hoàng Mai. Mô hình truyền thông sức khỏe trực tiếp mang lại chuyển biến tích cực trong nhận thức học sinh. Tỷ lệ học sinh hiểu biết đúng về tật khúc xạ tăng lên rõ rệt sau can thiệp. Kỹ năng giữ gìn vệ sinh mắt và điều chỉnh khoảng cách đọc sách được cải thiện rõ rệt. Cán bộ y tế học đường chủ động phát hiện sớm các bất thường thị giác. Sự phối hợp giữa ngành y tế và ngành giáo dục tạo mạng lưới bảo vệ mắt rộng khắp. Đây là mô hình can thiệp y tế cộng đồng tiêu biểu cần được nhân rộng.

4.2. Khám sàng lọc mắt định kỳ học sinh theo từng học kỳ

Tổ chức khám sàng lọc mắt định kỳ học sinh tối thiểu hai lần mỗi năm học. Việc đo thị lực định kỳ giúp phát hiện sớm các ca cận thị mới khởi phát. Học sinh đã mắc cận thị cần được kiểm tra để điều chỉnh độ kính kịp thời. Đeo kính sai độ số làm tăng nhanh trục nhãn cầu và suy giảm thị lực nghiêm trọng. Bác sĩ chuyên khoa mắt tư vấn lộ trình chăm sóc thị giác chuyên sâu cho từng cá nhân. Nhà trường gửi thông báo kết quả thị lực về cho phụ huynh để phối hợp theo dõi. Khám mắt định kỳ là biện pháp y tế dự phòng tiết kiệm và hiệu quả nhất.

V. Biện pháp nâng cao sức khỏe thị lực cho học sinh THCS

Bảo vệ mắt đòi hỏi sự kết hợp toàn diện giữa thói quen học tập và chế độ sinh hoạt. Thể lực tốt và lối sống năng động góp phần ổn định độ cận thị. Học sinh THCS cần duy trì thời gian ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm. Giấc ngủ ngon giúp cơ mắt phục hồi năng lượng sau ngày dài học tập căng thẳng. Tránh thức khuya đọc sách dưới ánh sáng yếu hoặc lén dùng điện thoại. Uống đủ nước mỗi ngày để duy trì độ ẩm tự nhiên cho giác mạc. Tăng cường rèn luyện thể dục thể thao giúp cải thiện tuần hoàn máu nuôi dưỡng đôi mắt.

5.1. Bổ sung dinh dưỡng bổ sung vitamin A cho mắt sáng khỏe

Chế độ dinh dưỡng bổ sung vitamin A cho mắt đóng vai trò quyết định cấu trúc võng mạc. Vitamin A giúp phòng ngừa chứng quáng gà và giảm tình trạng khô giác mạc. Khẩu phần ăn hàng ngày cần bổ sung gan động vật, trứng gà, cá hồi và sữa tươi. Các loại củ quả màu cam và đỏ như cà rốt, cà chua, gấc chứa lượng lớn tiền chất vitamin A. Rau xanh đậm như cải bó xôi và súp lơ cung cấp lutein và zeaxanthin chống oxy hóa. Bổ sung kẽm và omega-3 giúp tăng cường dẫn truyền thần kinh thị giác. Bữa ăn cân đối dinh dưỡng hỗ trợ củng cố độ dẻo dai của các mô nhãn cầu.

5.2. Tăng cường hoạt động thể chất ngoài trời cho học sinh

Tăng cường vận động thể chất ngoài trời là biện pháp phòng cận thị tự nhiên và hữu hiệu. Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên kích thích giải phóng chất dopamine ở võng mạc. Dopamine ngăn chặn quá trình giãn dài bất thường của trục nhãn cầu mắt trẻ. Học sinh nên duy trì tối thiểu hai giờ hoạt động ngoài trời mỗi ngày. Các môn thể thao như cầu lông, bóng đá, bơi lội kích thích mắt nhìn xa linh hoạt. Nhà trường cần bố trí thời gian ra chơi hợp lý để học sinh rời khỏi phòng học. Hoạt động thể chất ngoài trời vừa nâng cao tầm vóc vừa bảo vệ thị lực vững chắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xác định tỷ lệ cận thị một số yếu liên quan và hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe ở học sinh trung học cơ sở thị xã hoàng mai tỉnh nghệ an 2019 2020

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG * HỒ ĐỨC HÙNG XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CẬN THỊ, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN (2019 - 2020) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG * HỒ ĐỨC HÙNG XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CẬN THỊ, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN (2019 - 2020) Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 972.17 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Dương Đình Chỉnh HÀ NỘI – 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả, nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận án Hồ Đức Hùng luan an ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với hai thầy hướng dẫn là PGS.

Phạm Văn Tần và PGS. Dương Đình Chỉnh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Trần Thanh Dương - Viện trưởng; PGS.

Cao Bá Lợi, Trưởng phòng Khoa học và Đào tạo, cùng toàn thể cán bộ của Phòng Khoa học và Đào tạo, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương. Nguyễn Việt Dương, Giám đốc Bệnh viện Phong - Da liễu TW Quỳnh Lập đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, học tập. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Sở Y tế Nghệ An, cán bộ nhân viên Bệnh viện Phong - Da liễu TW Quỳnh Lập; Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Hoàng Mai đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi triển khai nghiên cứu tại địa phương. Đồng thời, xin chân thành cảm ơn các bạn cộng sự; Ban giám hiệu, giáo viên, cộng tác viên, cha mẹ học sinh và toàn thể học sinh của 4 trường THCS tại thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An đã tích cực hỗ trợ, hợp tác tham gia nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn tất cả các thành viên trong gia đình đã bên cạnh tôi, là động lực to lớn cho tôi trong hành trình dài nghiên cứu và hoàn thành luận án Tôi đã được khám phá khoa học, được tiếp xúc và làm việc với nhiều người, được giải quyết nhiều tình huống, được học hỏi nhiều hơn về công nghệ thông tin, thống kê, thiết kế… Tuy nhiều gian nan, thách thức nhưng vô cùng lý thú và ý nghĩa. Xin cảm ơn vì tất cả! Nghệ An, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh luan an iii Hồ Đức Hùng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt GDSK Giáo dục sức khỏe HS Học sinh NCSK Nâng cao sức khỏe TH Tiểu học THCS: Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TL Thị lực TT- GDSK Truyền thông- Giáo dục sức khỏe Tiếng Anh CI Confidence Interval: Khoảng tin cậy D Diop OR Odds ratio: Tỷ suất chênh PCA Principal component analysis: Phân tích thành phần chính RESC Refractive Error Study in Children: Nghiên cứu tật khúc xạ ở trẻ em SE Spherical Equivalent: Độ cầu tương đương WHO Word Heath Oganization: Tổ chức Y tế thế giới luan an iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC.

iv DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Một số khái niệm và phân loại cận thị. Khái niệm cận thị. Phân loại cận thị. Tỷ lệ cận thị trên thế giới và Việt Nam.

Tỷ lệ cận thị trên thế giới. Tỷ lệ cận thị tại Việt Nam. Đặc điểm phát triển và tiến triển cận thị. Quá trình chính thị hóa và phát triển bình thường của nhãn cầu.

Đặc điểm cận thị khởi phát. Đặc điểm tiến triển cận thị. Các yếu tố liên quan đến cận thị .Yếu tố gia đình. Yếu tố về tuổi.

Yếu tố chủng tộc. Yếu tố môi trường. Các biện pháp kiểm soát cận thị. Các can thiệp giáo dục và thay đổi hành vi và lối sống.

Can thiệp bằng thuốc. Truyền thông - giáo dục sức khỏe về cận thị học đường. Khái niệm truyền thông - giáo dục sức khỏe. Truyền thông – giáo dục sức khỏe trong trường học.

Các mô hình truyền thông – giáo dục sức khỏe cận thị học đường. 32 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu mục tiêu 1. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Định nghĩa biến số, chỉ số và phương pháp đo lường.

Các kỹ thuật và cách thức tiến hành. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu mục tiêu 2. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Định nghĩa biến số, chỉ số và phương pháp đo lường. Phương pháp tổ chức, tiến hành và đánh giá can thiệp.

Công cụ thu thập số liệu. Sai số và hạn chế sai số. Cách thức thu thập, phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.

60 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu .2 Tình hình cận thị của học sinh trung học cơ sở. Xác định một số yếu tố liên quan đến cận thị. Các tiêu chí lựa chọn cho nhóm cận thị và nhóm không cận thị.

Các yếu tố liên quan đến cận thị. Đánh giá kết quả nghiên cứu can thiệp. 78 luan an vi 3. Đặc điểm chung các nhóm nghiên cứu can thiệp.

Hiệu quả truyền thông giáo dục sức khỏe. 84 Chương 4: BÀN LUẬN. Tỷ lệ cận thị và các yếu tố liên quan. Về đặc điểm chung trên đối tượng nghiên cứu.

Về tỷ lệ cận thị ở đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố liên quan đến cận thị. Hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe đối với cận thị học đường. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu can thiệp.

Đánh giá công tác can thiệp. Tác động của can thiệp thay đổi kiến thức và hành vi. Tác động của can thiệp thay đổi hành vi đối với tỷ lệ mắc mới và tiến triển cận thị. 119 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU.

128 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ Ý NGHĨA KHOA HỌC,. 129 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ. 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

131 luan an vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ quang học mắt cận thị. Tỷ lệ cận thị từ 2010 dự báo đến 2050, (Nguồn dẫn; Myopia Institute, Flitcroft et al 2019). Vị trí địa lý của Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An .2 Khoảng cách Harmon.

Đánh giá hiệu quả của can thiệp qua so sánh biến đổi do can thiệp (nhóm can thiệp) và những biến đổi không do can thiệp (nhóm chứng). So sánh tỷ lệ mắc cận thị (điều chỉnh theo giới) theo khối lớp (mô hình hồi quy logistic). Phân bố độ cầu tương đương ở mắt phải của 260 học sinh. Phân bố độ cầu tương đương ở mắt trái của 261 học sinh.

Phân loại thị lực từng mắt ở học sinh cận thị. Dự báo xác suất mắc cận thị học sinh theo số giờ hoạt động ngoài trời. Tỷ lệ cận thị của 2 nhóm trước can thiệp. Thay đổi kiến thức, hành vi qua các nguồn thông tin khác nhau.

Sự thay đổi độ cầu tương đương 2 nhóm sau can thiệp. 93 luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu xác định tỷ lệ. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

Biến số và chỉ số trong nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu can thiệp. Số lượng học sinh được khám theo trường và theo giới. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khối lớp (tuổi).

Phân bố tỷ lệ cận thị học sinh theo trường và cận thị chung. Phân bố tỷ lệ cận thị theo khối lớp ở đối tượng nghiên cứu. Phân bố tỷ lệ cận thị theo giới tính ở đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ mắc cận thị của học sinh theo đặc điểm cận thị.

Phân loại mức độ cận thị theo giá trị độ cầu tương đương. Thị lực hiện tại ở mắt tốt hơn của tổng số học sinh khám và học sinh cận thị. Tổng số học sinh cận thị cần chỉnh kính ở đối tượng nghiên cứu. Phân bố các cặp nghiên cứu mô tả có phân tích.

Tổng số giờ các hoạt động mỗi tuần. Liên quan giữa cận thị và thời gian hoạt động ngoài trời. Liên quan giữa cận thị và số giờ đọc, viết trong nhà. Liên quan giữa cận thị với thời gian sử dụng máy tính, điện thoại và ti vi.

Liên quan giữa cận thị và khoảng cách nhìn gần. Liên quan giữa cận thị với có/không cho mắt nghỉ ngơi sau 30 phút đọc, viết liên tục. Liên quan giữa cận thị học sinh với tiền sử của gia đình. Liên quan giữa cận thị học sinh với học vấn của mẹ.

Liên quan giữa cận thị học sinh với điều kiện kinh tế. Các yếu tố liên quan cận thị trong phân tích hồi quy đa biến. Đặc điểm chung 2 nhóm trước can thiệp. Giá trị độ cận của đối tượng cận thị trong 2 nhóm.

Kiến thức biểu hiện, cách phát hiện cận thị trước can thiệp. 80 luan an ix Bảng 3. Kiến thức về hậu quả, cách xử lý nhìn mờ do cận thị trước can thiệp. Kiến thức về phòng ngừa cận thị trước can thiệp.

Thực hành cho các hoạt động ngoài trời trước can thiệp. Thực hành của học sinh về thời gian và khoảng cách nhìn gần trước can thiệp. Các hoạt động can thiệp tại trường. Kiến thức biểu hiện, cách phát hiện cận thị sau can thiệp.

Kiến thức về hậu quả, cách xử lý nhìn mờ do cận thị sau can thiệp. Kiến thức về phòng ngừa cận thị sau can thiệp. Thực hành hoạt động ngoài trời sau can thiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hồ Đức Hùng (2021). Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai [Luận án tiến sĩ, Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-ti-le-can-thi-va-giao-duc-suc-khoe-hoc-sinh-thcs-hoang-mai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu tỷ lệ cận thị và giải pháp giáo dục sức khỏe cho học sinh THCS Hoàng Mai. Biện pháp phòng ngừa hiệu quả, cải thiện thị lực học đường.

Luận án "Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tỷ lệ cận thị và giáo dục sức khỏe học sinh THCS Hoàng Mai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter