Luận án Tiến sĩ: Giáo dục đạo đức học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Luận án TS: Giáo dục đạo đức THCS tại TP.HCM hiện nay. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh.

Chuyên ngành
Triết học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Cơ sở lý luận
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Triết học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục nghiên cứu nền tảng lý luận về hình thành nhân cách cho lứa tuổi vị thành niên. Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích và có kế hoạch. Quá trình này giúp người học tiếp thu các chuẩn mực hành vi xã hội. Người học chuyển hóa tri thức đạo đức thành niềm tin và tình cảm sâu sắc. Hành vi đạo đức được củng cố qua thói quen hằng ngày. Giáo dục nhân cách học sinh THCS giữ vai trò nền tảng trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Đề tài làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về chuẩn mực đạo đức, hành vi văn hóa và phương pháp giáo dục. Bối cảnh phát triển đô thị đặt ra nhiều yêu cầu mới. Nhiệm vụ giáo dục cần kết hợp chặt chẽ giữa truyền thống dân tộc và giá trị hiện đại. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp khả thi.

1.1. Khái niệm cốt lõi về giáo dục đạo đức học sinh

Giáo dục đạo đức là hệ thống tác động sư phạm toàn diện. Mục tiêu chính là hình thành hệ thống giá trị chuẩn mực cho học sinh. Khái niệm bao gồm ba thành tố cơ bản: nhận thức đạo đức, tình cảm đạo đức và hành vi đạo đức. Nhận thức đúng đắn giúp học sinh phân biệt điều thiện và điều ác. Tình cảm sâu sắc thúc đẩy động cơ hành động vì cộng đồng. Hành vi chuẩn mực phản ánh kết quả rèn luyện thực tế. Luận án khẳng định tính thống nhất giữa nhận thức và thực tiễn. Việc bồi dưỡng phẩm chất đạo đức không dừng lại ở bài học lý thuyết. Quá trình này đòi hỏi học sinh vận dụng trực tiếp vào quan hệ ứng xử hàng ngày. Môi trường đô thị đòi hỏi chuẩn mực đạo đức phải gắn liền với trách nhiệm công dân. Tính kỷ luật và ý thức tự giác là mục tiêu hàng đầu.

1.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS

Lứa tuổi học sinh trung học cơ sở từ 11 đến 15 tuổi có nhiều biến đổi phức tạp. Giai đoạn này đánh dấu bước chuyển tiếp mạnh mẽ từ trẻ em sang người trưởng thành. Tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS có nhiều nét đặc thù về nhận thức và cảm xúc. Nhu cầu khẳng định cái tôi cá nhân phát triển rất cao. Học sinh khao khát tính độc lập trong suy nghĩ và hành động. Xu hướng muốn khẳng định bản thân trước tập thể xuất hiện rõ nét. Nhóm bạn đồng trang lứa trở thành đối tượng tương tác quan trọng nhất. Khả năng tự chủ cảm xúc chưa thực sự vững vàng. Học sinh dễ bị lôi kéo bởi các trào lưu mới trên không gian mạng. Sự phát triển thể chất nhanh chóng tạo ra những xáo trộn tâm lý. Công tác giáo dục đòi hỏi sự tôn trọng, đồng cảm và định hướng khéo léo.

1.3. Vị trí của giáo dục nhân cách học sinh THCS

Giai đoạn trung học cơ sở là thời kỳ then chốt để định hình nhân cách lâu dài. Giáo dục nhân cách học sinh THCS định hướng lối sống và lý tưởng sống cho tương lai. Các giá trị tiếp nhận ở lứa tuổi này sẽ tạo nền tảng tư tưởng vững chắc. Học sinh biết yêu thương gia đình, tôn trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè. Ý thức trách nhiệm xã hội bắt đầu hình thành rõ nét. Nếu thiếu sự uốn nắn kịp thời, học sinh dễ sa vào các hành vi lệch chuẩn. Việc xây dựng lối sống lành mạnh giúp ngăn chặn tệ nạn học đường từ sớm. Luận án khẳng định giáo dục đạo đức phải đi trước một bước so với truyền thụ tri thức. Sự cân bằng giữa tri thức văn hóa và phẩm chất đạo đức tạo nên sự phát triển toàn diện.

II. Thực trạng giáo dục đạo đức học sinh THCS tại TP

Thực trạng giáo dục đạo đức học sinh TP.HCM phản ánh bức tranh đa chiều trong thời kỳ hội nhập. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục năng động bậc nhất cả nước. Các trường trung học cơ sở đã triển khai nhiều chương trình giáo dục đạo đức phong phú. Đa số học sinh giữ vững truyền thống tôn sư trọng đạo, hiếu thảo và kính trên nhường dưới. Nhiều học sinh tích cực tham gia hoạt động tình nguyện và bảo vệ môi trường. Dù vậy, đạo đức lối sống học sinh đô thị vẫn còn nhiều biểu hiện đáng lo ngại. Một bộ phận học sinh có dấu hiệu phai nhạt lý tưởng sống. Hiện tượng chạy theo lối sống thực dụng và hưởng thụ vật chất xuất hiện ngày càng nhiều. Luận án đã khảo sát thực tế để chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế tồn tại.

2.1. Đánh giá thành tựu giáo dục đạo đức tại đô thị

Công tác giáo dục đạo đức tại các trường THCS trên địa bàn thành phố đạt nhiều kết quả tích cực. Đa phần học sinh thể hiện tinh thần năng động, sáng tạo và tự tin trong giao tiếp. Học sinh giữ gìn tinh thần tương thân tương ái, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè gặp hoàn cảnh khó khăn. Ý thức chấp hành pháp luật và quy chế trường học được duy trì ổn định. Phong trào thi đua học tập và rèn luyện đạo đức lan tỏa sâu rộng. Các trường học đã tích hợp nội dung đạo đức vào nhiều môn học chính khóa. Hoạt động ngoại khóa và phong trào Đội Thiếu niên Tiền phong phát huy hiệu quả tốt. Tinh thần công dân trẻ năng động của thành phố mang tên Bác được củng cố. Đây là nền tảng thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tương lai.

2.2. Tồn tại trong đạo đức lối sống học sinh đô thị

Bên cạnh mặt tích cực, đạo đức lối sống học sinh đô thị xuất hiện nhiều lệch chuẩn nghiêm trọng. Hiện tượng học sinh vô lễ, nói tục, chửi thề diễn ra khá phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày. Bạo lực học đường có xu hướng gia tăng về số vụ việc và mức độ nghiêm trọng. Học sinh thành lập hội nhóm trên mạng xã hội để giải quyết mâu thuẫn cá nhân. Tình trạng quay cóp, gian lận thi cử và xé bài kiểm tra vẫn còn tiếp diễn. Một số học sinh trung học cơ sở có quan hệ tình dục sớm hoặc thử nghiệm chất kích thích. Tỷ lệ trẻ vị thành niên vi phạm pháp luật và sa vào tệ nạn xã hội có chiều hướng tăng. Lối sống thờ ơ, vô cảm trước các vấn đề xã hội đang dần xuất hiện ở một bộ phận học sinh.

2.3. Nguyên nhân dẫn đến hạn chế đạo đức học đường

Những hạn chế trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đan xen. Về phía nhà trường, nội dung giáo dục đạo đức đôi khi còn nặng tính lý thuyết, thiếu tính thực tiễn. Phương pháp giảng dạy chưa thực sự cuốn hút lứa tuổi học sinh trung học cơ sở. Về phía gia đình, nhiều phụ huynh mải mê làm kinh tế nên thiếu sự quan tâm, chăm sóc con cái. Một số gia đình phó mặc hoàn toàn trách nhiệm giáo dục cho nhà trường. Môi trường mạng xã hội chứa đựng nhiều thông tin độc hại, kích động bạo lực và lối sống lệch lạc. Mối liên kết giữa các lực lượng giáo dục chưa thực sự chặt chẽ và đồng bộ. Công tác quản lý giáo dục đạo đức lối sống ở một số cơ sở giáo dục còn lúng túng và thụ động.

III. Các yếu tố ảnh hưởng giáo dục đạo đức học sinh THCS

Quá trình hình thành nhân cách của học sinh chịu sự tác động đa chiều từ nhiều yếu tố môi trường. Bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng tại Thành phố Hồ Chí Minh tạo ra cơ hội lẫn thách thức lớn. Nền kinh tế thị trường thúc đẩy sự năng động nhưng cũng làm gia tăng lối sống thực dụng. Mạng internet và thiết bị thông minh tác động mạnh mẽ đến tư duy của thanh thiếu niên. Văn hóa ứng xử học đường THCS đóng vai trò như chiếc màng lọc định hướng giá trị. Sự biến đổi cấu trúc gia đình đô thị ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian chăm sóc con cái. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục đã phân tích sâu sắc các yếu tố tác động này. Việc nhận diện đúng các yếu tố giúp xây dựng chiến lược giáo dục đạo đức hiệu quả và khoa học.

3.1. Tác động từ bối cảnh kinh tế xã hội và công nghệ

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin thay đổi căn bản phương thức tiếp nhận tri thức của học sinh. Mạng xã hội tạo không gian giao tiếp rộng mở nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro khôn lường. Trẻ vị thành niên dễ bị lôi cuốn vào các trào lưu tiêu cực và nội dung thiếu lành mạnh. Nền kinh tế thị trường tạo ra sức ép cạnh tranh và làm nảy sinh tâm lý sùng bái vật chất. Giá trị đồng tiền lấn át các chuẩn mực đạo đức truyền thống trong suy nghĩ của một số học sinh. Sự du nhập văn hóa ngoại lai không qua chọn lọc làm xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc. Môi trường đô thị hóa thu hẹp không gian vui chơi giải trí lành mạnh cho thanh thiếu niên. Những yếu tố này đòi hỏi công tác giáo dục phải thích ứng linh hoạt và kịp thời.

3.2. Vai trò của môi trường văn hóa ứng xử học đường

Văn hóa ứng xử học đường THCS là chiếc nôi nuôi dưỡng tình cảm và đạo đức cho học sinh. Môi trường sư phạm mẫu mực giúp học sinh hình thành thói quen giao tiếp lịch thiệp và đúng mực. Mối quan hệ giữa thầy và trò cần dựa trên sự tôn trọng, bao dung và công bằng. Tấm gương đạo đức tự thân của người thầy có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn mọi bài giảng lý thuyết. Quan hệ giữa bạn bè cùng trang lứa cần được định hướng trên tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. Trường học an toàn, thân thiện là điều kiện tiên quyết để ngăn chặn bạo lực học đường. Không gian học đường lành mạnh sẽ triệt tiêu mầm mống của các hành vi tiêu cực. Việc xây dựng văn hóa học đường văn minh là nhiệm vụ cốt lõi của mỗi nhà trường.

3.3. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức lối sống

Quản lý giáo dục đạo đức lối sống tại các trường học giữ vị trí điều phối mang tính quyết định. Hiện nay, công tác quản lý tại một số trường vẫn còn mang nặng tính hành chính và hình thức. Hoạt động kiểm tra, đánh giá hạnh kiểm học sinh đôi khi chưa phản ánh đúng bản chất thực tế. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cán bộ tư vấn tâm lý học đường còn thiếu và yếu về kỹ năng chuyên môn. Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động ngoại khóa và giáo dục kỹ năng còn nhiều hạn chế. Sự phối hợp giữa ban giám hiệu, đoàn thể và chính quyền địa phương chưa tạo thành cơ chế vận hành trơn tru. Đổi mới tư duy quản lý là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức toàn diện.

IV. Biện pháp giáo dục đạo đức học sinh THCS ở TP

Biện pháp giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở cần được triển khai đồng bộ và sáng tạo. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm giải quyết triệt để các hạn chế hiện nay. Trọng tâm của giải pháp là đổi mới cả về nội dung, phương pháp và cơ chế phối hợp. Giáo dục kỹ năng sống và giá trị sống phải trở thành nội dung xuyên suốt trong chương trình học. Các giải pháp phải phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh và điều kiện kinh tế xã hội đô thị. Nâng cao trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là nhân tố then chốt. Đồng thời, cần huy động sức mạnh tổng hợp từ gia đình và toàn xã hội để tạo môi trường giáo dục lành mạnh.

4.1. Đổi mới nội dung giáo dục kỹ năng và giá trị sống

Chương trình giáo dục cần chuyển mạnh từ truyền thụ lý thuyết sang rèn luyện kỹ năng thực hành. Tích hợp sâu rộng giáo dục kỹ năng sống và giá trị sống vào các môn học khoa học xã hội. Nội dung giáo dục cần gắn liền với các tình huống thực tiễn trong đời sống đô thị. Học sinh cần được trang bị kỹ năng tự bảo vệ trên không gian mạng và kỹ năng ứng phó với bạo lực. Các giá trị cốt lõi như lòng nhân ái, tính trung thực, lòng tự trọng và tinh thần trách nhiệm cần được đề cao. Nhà trường cần tổ chức đa dạng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và câu lạc bộ sở thích. Việc giải quyết các tình huống đạo đức giả định giúp học sinh nâng cao năng lực phán đoán và hành động đúng đắn.

4.2. Phối hợp nhà trường gia đình và xã hội TP.HCM

Mô hình phối hợp nhà trường gia đình và xã hội TP.HCM cần được vận hành chặt chẽ và thường xuyên. Gia đình là tế bào xã hội, đóng vai trò nền tảng trong việc làm gương và uốn nắn hành vi của con cái. Cha mẹ cần dành thời gian lắng nghe tâm tư và đồng hành cùng con trong lứa tuổi dậy thì. Nhà trường chủ động cung cấp thông tin hai chiều về quá trình rèn luyện của học sinh qua sổ liên lạc điện tử. Xã hội và chính quyền địa phương có trách nhiệm thanh tra, làm sạch môi trường kinh doanh xung quanh trường học. Các tụ điểm trò chơi điện tử và tệ nạn xã hội quanh cổng trường phải được xử lý triệt để. Sự đồng thuận giữa ba môi trường tạo nên lá chắn bảo vệ vững chắc cho học sinh.

4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ và cơ sở vật chất

Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục đạo đức. Cần tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về tâm lý học lứa tuổi và phương pháp tư vấn học đường cho giáo viên. Mỗi thầy cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng về phẩm chất đạo đức và phong cách ứng xử. Nhà trường cần hoàn thiện phòng tư vấn tâm lý học đường với cán bộ chuyên trách có trình độ. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, sân chơi bãi tập và thư viện thân thiện phục vụ hoạt động rèn luyện. Xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp và giàu tính nhân văn. Đánh giá khen thưởng kịp thời các tấm gương người tốt việc tốt nhằm lan tỏa giá trị tích cực trong toàn trường.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu lý luận về đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2. Các nghiên cứu về thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
1.3. Các nghiên cứu liên quan đến giải pháp nâng cao hiệu quả của giáo dục đạo đức cho học sinh và học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
1.4. Khái quát các kết quả nghiên cứu và những vấn đề luận án sẽ đi sâu nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.2. Các phương thức giáo dục đạo đức chủ yếu cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.3. Những nhân tố chủ yếu tác động đến giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
3.1. Học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh và sự cần thiết phải giáo dục đạo đức cho đối tượng này
3.2. Những thành tựu trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh và nguyên nhân
3.3. Những hạn chế trong giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh và nguyên nhân
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY
4.1. Nhóm giải pháp về nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ thể, các đoàn thể và đối tượng giáo dục
4.2. Nhóm giải pháp nhằm đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
4.3. Nhóm giải pháp tăng cường các điều kiện vật chất; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố hồ chí minh hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VI H H H H I VI T Ầ G - 2018 VI H H H H I VI T Ầ G Chuyên ngành : o ọc Mã số : 9 22 90 06 n n o ọ : Ễ - 2018 Ờ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu ghi trong luận án là trung thực. hững kết luận khoa học của luận án chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 á ả rần u n án Ờ Ả Trải qua thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện uận án tại Học viện, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy giáo, ô giáo, các cấp lãnh đạo của Học viện hoa học ã hội, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc đến: - PGS.TS guyễn Văn Phúc, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án; - ãnh đạo hoa Triết học, Học viện hoa học xã hội (thuộc Viện Hàn lâm hoa học xã hội Việt am), quý Thầy ô giáo tham gia giảng dạy lớp nghiên cứu sinh đợt 1 năm 2014, các phòng chuyên môn của Học viện hoa học xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

ặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý Thầy ô giáo, các hà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận án được hoàn thiện hơn. Trân trọng! Hà Nội, ngày tháng năm á ả rần u n án Trang Ầ 1. ín ấp t ết ủ ềt.

ố t ợn v p mv n ên u. ơ sở lí luận v p ơn p áp n ên u. ết ấu ủ luận án. á n ên u l luận về o v áo ụ o.

á n ên u về t tr n áo ụ o v áo ụ o o ọ s n trun ọ ơ sở t n p ố í n ện n. á n ên u l ên qu n ến ả p áp n n o ệu quả ủ áo ụ o o ọ sn v ọ s n trun ọ ơ sở t n p ố í n ện n .4 á quát á ết quả n ên u v n ữn vấn ề luận án sẽ s u n ên u. un áo ụ o o ọ s n trun ọ ơ sở t i Thành phố H Chí Minh. á p ơn t c giáo dụ o c chủ yếu cho họ s n sơ sở t i Thành phố H Chí Minh.

ữn n n tố ủ ếu tá n ến áo ụ o o ọ sn trun ọ ơ sở t n p ố í n ện n. ọ s n trun ọ ơ sở t n p ố í n v s ần t ết p ả áo ụ o o ố t ợn n. ữn t n t u trong giáo dụ o c cho họ s n trun ọ ơ sở ở Thành phố H Chí Minh và nguyên nhân. ữn n chế trong giáo dụ o c cho họ s n trun ọ ơ sở ở Thành phố H Chí Minh và nguyên nhân .1 m ả p áp về t n n v tr trá n ệm ủ ủt ể á t ểv ố t ợn áo ụ.

m ả p áp m n ận t n un n t v p ơn p áp áo ụ o o ọ s n trun ọ ơ sở t n p ố H Chí Minh. m ả p áp t n n á ều ện vật ất; n m tr n v n oá l n m n. ín ấp t ết ủ ềt Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước giai đoạn mới đang đặt ra những yêu cầu cấp bách về nguồn lực con người có chất lượng cao - đó là con người phát triển toàn diện, hài hòa trí - đức - thể - mỹ. húng ta đang sống trong thời đại mới - thời đại văn minh, khoa học với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin.

Sự phát triển này đã làm cho đời sống tinh thần con người ngày được nâng cao, tuy nhiên, k o theo đó là những tác động tiêu cực vào các mặt của đời sống đạo đức. ột bộ phận không nhỏ của giới trẻ ngày nay chạy theo lối sống hưởng thụ vật chất mà bỏ qua những giá trị đạo đức là nền tảng cốt yếu của con người. Vấn đề này đang là thách thức lớn cho các nhà giáo dục cũng như những người có trách nhiệm đối với sự phát triển hoàn thiện thế hệ trẻ của đất nước. “Tu i trẻ là tương lai của đất nước và nhân loại” - đó là câu khẳng định nhiều người đã biết.

hưng đối diện với thực tế thì ai cũng thấy lo lắng cho tương lai ấy. Tình trạng học sinh x bài trước mặt thầy cô vì bị điểm thấp; quay cóp, nói tục, nói dối, thậm chí, cả những b đang ở lứa tu i tiểu học cũng biết chửi thề. đang là thực tế diễn ra không phải là hiếm gặp hiện nay. Báo chí đã phản ánh nhiều vụ học trò đánh thầy cô, học trò chia băng phái “thanh toán” nhau ngay trước c ng trường, nghiện hút, vi phạm pháp luật.

hững vụ việc này xảy ra ngày càng nhiều, mức độ ngày một nghiêm trọng. ăm 2010, tại cuộc điều tra khảo sát tại 30 trường ại học, ao đẳng và một số trường ph thông trong cả nước do Vụ Văn hoá - Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương phối hợp với Vụ ông tác học sinh - sinh viên (Bộ Giáo dục - ào tạo) thực hiện, đã đưa ra con số rất đáng suy nghĩ: 51,4% sinh viên cho rằng “sống thử trước hôn nhân là hiện tượng khá ph biến” và được coi là “bình thường”, tương ứng với đối tượng là học sinh ph thông thì con số này là 21,2%, cá biệt có hiện tượng quan hệ tình dục, sống thử ở lứa tu i học sinh trung học cơ sở là 18,9% 149. T lệ phạm tội của người trẻ cũng ngày một tăng cao. Theo thống kê của Viện iểm sát nhân dân tối cao, nếu năm 1986 có 3.607 người chưa thành niên 2 phạm tội bị phát hiện thì đến năm 1996, con số này là 11.

Trung bình mỗi năm, trên cả nước có 4.746 người chưa thành niên phạm tội bị phát hiện. Sự gia tăng đột biến của tệ nạn ma túy học đường ngày càng trở thành vấn đề nhức nhối. ếu như năm 2004, ch có 600 học sinh, sinh viên nghiện ma túy, thì đến năm 2007, con số này đã tăng lên 1.237 học sinh, sinh viên và đến năm 2010 tăng lên 3.209 trường hợp bị phát hiện và phải thực hiện biện pháp chữa bệnh bắt buộc tại các trung tâm cai nghiện ma túy 149. Trong bối cảnh chung đó, tình hình đạo đức và giáo dục đạo đức cho tu i trẻ nói chung, cho học sinh trung học cơ sở nói riêng tại Thành phố Hồ hí inh cũng có những biểu hiện xuống cấp và những bất cập nhất định.

ụ thể là, báo cáo công tác đội và phong trào thiếu nhi của oàn Thanh niên cộng sản Thành phố Hồ Chí Minh từ 2010 đến 2015 42-46 và báo cáo t ng kết năm học của Sở giáo dục và đào tạo Thành phố Hồ hí inh các năm học từ 2012 đến 2015 134-137 cho thấy, tinh thần hăng say học tập, tình yêu lao động, tinh thần đoàn kết, ý thức k luật, lòng nhân ái, hiếu thảo, kính trọng ông bà, cha m , các đức tính khiêm tốn, thật thà, dũng cảm của học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ hí inh đều ít nhiều có sự suy giảm. ột số số liệu cho thấy giai đoạn 2007-2012 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, các lực lượng công an đã điều tra hơn 49.000 vụ phạm pháp hình sự với gần 76.000 đối tượng người chưa thành niên phạm pháp. ặc biệt, số vụ án do người chưa thành niên phạm tội lần hai trở lên chiếm t lệ cao (44,8%) [166]. ồng thời, những hiện tượng học sinh trung học cơ sở phạm pháp và vi phạm k luật có chiều hướng gia tăng gây lo ngại cho các bậc phụ huynh và bức xúc cho xã hội.

iển hình là việc 3 nữ học sinh Trường trung học cơ sở Hoàng Văn Thụ quận 10 đánh bạn dã man rồi quay clip đưa lên mạng; một nhóm học sinh Trường trung học cơ sở Ngô Quốc Chí quận Thủ ức gây áp lực tống tiền bạn học 3 năm liền. Sự xuống cấp đạo đức còn biểu hiện ở sự vô cảm, thái độ thiếu tích cực trước những hành động dũng cảm của bạn bè. Chẳng hạn, khi nữ học sinh Phạm Song Toàn trường Trung học Long Thới lên tiếng về việc cô giáo suốt 3 tháng không giảng bài, đã không được bạn bè và nhà trường ủng hộ nên phải chuyển trường 3 Những hiện tượng như vậy có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân sâu xa nhất là do công tác giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung, cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ hí inh nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Trong chiến lược phát triển con người, ảng và hà nước ta đề cao vai trò giáo dục đạo đức cho học sinh ph thông, những chủ nhân tương lai của đất nước.

Giáo dục đạo đức cho học sinh ph thông là nhiệm vụ quan trọng góp phần hoàn thiện nhân cách cho thế hệ trẻ, để họ thực hiện tốt những b n phận đạo đức của bản thân đối với việc học tập, rèn luyện, có trách nhiệm với gia đình và xã hội; giáo dục đạo đức giúp thế hệ trẻ nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, tình cảm cách mạng trong sáng; bồi dưỡng ý chí, hành động đúng, hình thành những thói quen đạo đức đặc biệt là ý thức trách nhiệm công dân; đấu tranh khắc phục, ngăn chặn những biểu hiện thiếu đạo đức trong tư tưởng, tình cảm, hành động của học sinh; xây dựng nếp sống văn minh, thanh lịch, tích cực tham gia phòng chống tệ nạn xã hội; nhằm ngăn chặn tình trạng bạo lực trong học sinh; đảm bảo an ninh, trật tự trong trường học, kiềm chế, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên. Trong những năm vừa qua, Bộ Giáo dục - ào tạo chủ trương đẩy mạnh chương trình Giáo dục toàn diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ (2018) [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/giao-duc-dao-duc-hoc-sinh-thcs-tp-hcm

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Giáo dục đạo đức THCS tại TP.HCM hiện nay. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh.

Luận án "Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Giáo Dục Học.

Luận án "Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giáo dục đạo đức học sinh THCS TP.HCM: Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter