Luận án: Thái độ với nghề của giáo viên mầm non tại các tỉnh Tây Nguyên

Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên thể hiện qua sự nhiệt huyết, tình yêu trẻ thơ và tinh thần trách nhiệm cao trong giáo dục trẻ.

Chuyên ngành

Tâm lý - Giáo dục

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên: Cơ sở lý luận
Số trang:
202 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Tâm lý - Giáo dục
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên Cơ sở lý luận

Thái độ với nghề là trạng thái tâm lý phức hợp. Trạng thái này định hướng hành vi của cá nhân đối với công việc. Nghiên cứu thái độ nghề nghiệp của giáo viên mầm non có ý nghĩa chiến lược. Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên. Đội ngũ giáo viên giữ vai trò nền tảng. Tại khu vực Tây Nguyên, địa bàn công tác có nhiều nét đặc thù. Việc xây dựng cơ sở lý luận giúp làm rõ các mặt biểu hiện tâm lý. Thái độ tích cực thúc đẩy hành vi chuẩn mực. Đạo đức nghề nghiệp giáo viên mầm non được hình thành từ nhận thức đúng đắn. Tình cảm nghề nghiệp tạo nên động lực vượt khó. Khi giáo viên hiểu rõ vai trò, hiệu quả chăm sóc trẻ sẽ tăng cao.

1.1. Khái niệm và cấu trúc thái độ nghề nghiệp

Cấu trúc thái độ nghề nghiệp gồm ba thành phần cơ bản: nhận thức, cảm xúc và hành vi. Nhận thức nghề là sự hiểu biết về nhiệm vụ sư phạm. Giáo viên cần nắm vững mục tiêu giáo dục mầm non. Cảm xúc nghề phản ánh tình cảm với công việc. Lòng yêu nghề mến trẻ là giá trị cốt lõi của người giáo viên. Tình cảm này giúp gắn kết cô và trò. Hành vi nghề là phản ứng thực tế trong hoạt động hàng ngày. Ba thành phần này có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ. Nhận thức đúng dẫn đến cảm xúc tích cực. Cảm xúc tích cực thúc đẩy hành động tận tụy. Sự thống nhất giữa ba yếu tố tạo nên thái độ nghề nghiệp vững chắc.

1.2. Tiêu chí đánh giá thái độ nghề giáo viên mầm non

Đánh giá thái độ nghề dựa trên các tiêu chí khoa học cụ thể. Tiêu chí nhận thức đo lường mức độ hiểu biết về chuẩn nghề nghiệp. Giáo viên nắm rõ quyền hạn và trách nhiệm sư phạm. Tiêu chí cảm xúc đo lường sự hứng thú và niềm tự hào nghề nghiệp. Sự hài lòng với công việc là chỉ số quan trọng. Tiêu chí hành vi đo lường tính tích cực và kỷ luật lao động. Giáo viên tuân thủ nghiêm túc đạo đức nghề nghiệp giáo viên mầm non. Sự sáng tạo trong phương pháp dạy học thể hiện thái độ tích cực. Thang đo chuẩn hóa giúp lượng hóa các mức độ thái độ. Kết quả đo lường phản ánh chính xác phẩm chất của đội ngũ sư phạm.

II. Thực trạng thái độ nghề giáo viên mầm non vùng Tây Nguyên

Khảo sát thực tiễn tại các tỉnh Tây Nguyên cho thấy bức tranh đa chiều. Đa số giáo viên duy trì thái độ tích cực với nghề. Tỷ lệ giáo viên có nhận thức đúng về nghề nghiệp đạt mức cao. Giáo dục mầm non vùng dân tộc thiểu số đối mặt với nhiều rào cản. Sự chênh lệch về điều kiện kinh tế giữa các vùng ảnh hưởng đến tâm lý. Giáo viên công tác tại trung tâm có điều kiện thuận lợi hơn. Giáo viên vùng sâu gặp nhiều khó khăn trong đời sống sinh hoạt. Dù vậy, tinh thần trách nhiệm vẫn được giữ vững. Sự nhiệt huyết thể hiện rõ qua sự chăm sóc chu đáo dành cho trẻ nhỏ.

2.1. Đánh giá nhận thức và cảm xúc với nghề dạy học

Nhận thức của giáo viên về vai trò xã hội của nghề đạt điểm số cao. Giáo viên hiểu rõ sứ mệnh ươm mầm thế hệ tương lai. Tâm huyết với nghề dạy học luôn hiện diện trong từng hoạt động giảng dạy. Cảm xúc đối với trẻ em rất sâu sắc và chân thành. Lòng yêu nghề mến trẻ giúp thầy cô kiên trì vượt qua thiếu thốn. Tuy nhiên, mức độ thỏa mãn với điều kiện làm việc chưa cao. Một bộ phận giáo viên trẻ còn băn khoăn về cơ hội phát triển. Cán bộ quản lý đánh giá cao sự bền bỉ của giáo viên mầm non. Mức độ gắn bó với nghề giáo viên vẫn được duy trì ổn định qua thời gian.

2.2. Hành vi nghề nghiệp tại các điểm trường buôn làng

Hành vi nghề nghiệp thể hiện rõ nét trong công tác nuôi dưỡng và dạy dỗ. Tại các điểm trường mầm non buôn làng Tây Nguyên, giáo viên chủ động thích ứng hoàn cảnh. Cơ sở vật chất tại các buôn làng còn nhiều thiếu thốn. Thầy cô tự làm đồ dùng dạy học từ vật liệu địa phương. Việc chăm sóc bữa ăn và giấc ngủ của trẻ được thực hiện chu đáo. Giáo viên tích cực vận động phụ huynh đưa trẻ đến lớp. Tinh thần tương trợ đồng nghiệp diễn ra thường xuyên. Các hoạt động ngoại khóa được tổ chức linh hoạt theo văn hóa bản địa. Sự tận tụy này khẳng định trách nhiệm nghề nghiệp của giáo viên vùng khó khăn.

III. Yếu tố tác động thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên

Thái độ nghề chịu sự chi phối từ hai nhóm yếu tố chính. Yếu tố chủ quan bao gồm năng lực, phẩm chất và định hướng giá trị cá nhân. Yếu tố khách quan gồm môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ và sự quản lý. Sự tương tác giữa hai nhóm yếu tố quyết định hành vi nghề nghiệp. Môi trường công tác đặc thù tại Tây Nguyên tạo ra nhiều thách thức tâm lý. Địa hình chia cắt và khí hậu khắc nghiệt tác động đến sức khỏe. Sự khác biệt ngôn ngữ giữa cô và trò đòi hỏi sự kiên nhẫn. Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng là cơ sở để đưa ra giải pháp can thiệp hiệu quả.

3.1. Các yếu tố chủ quan và động lực làm việc

Động lực làm việc của giáo viên mầm non bắt nguồn từ nhu cầu tự khẳng định bản thân. Tình yêu thương trẻ thơ là nguồn động lực nội sinh mạnh mẽ nhất. Trình độ chuyên môn ảnh hưởng trực tiếp đến sự tự tin trong giảng dạy. Giáo viên có tay nghề cao thường có thái độ tích cực hơn. Thâm niên công tác cũng tạo nên sự bền bỉ về mặt tâm lý. Khả năng thích ứng văn hóa giúp giáo viên hòa nhập nhanh với cộng đồng. Mức độ gắn bó với nghề giáo viên phụ thuộc nhiều vào sự đam mê ban đầu. Khi mục tiêu cá nhân hòa hợp với sứ mệnh giáo dục, hiệu quả công việc sẽ đạt mức tối ưu.

3.2. Áp lực môi trường công tác vùng sâu vùng xa

Áp lực công việc giáo viên mầm non vùng sâu vùng xa diễn ra thường xuyên. Khối lượng công việc mỗi ngày rất lớn và kéo dài liên tục. Giáo viên vừa giảng dạy vừa chăm sóc sinh hoạt cho trẻ nhỏ. Thiếu thốn trang thiết bị dạy học tạo thêm gánh nặng chuẩn bị giáo án. Khoảng cách địa lý xa xôi gây trở ngại lớn cho việc đi lại hàng ngày. Bất đồng ngôn ngữ gây khó khăn trong giao tiếp với phụ huynh. Thu nhập hiện tại chưa tương xứng với công sức bỏ ra. Những áp lực này dễ dẫn đến trạng thái căng thẳng tâm lý kéo dài nếu thiếu sự hỗ trợ kịp thời.

IV. Nâng cao thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên

Nâng cao thái độ nghề nghiệp đòi hỏi quy trình tác động đồng bộ. Biện pháp can thiệp cần kết hợp giữa bồi dưỡng nhận thức và khơi dậy cảm xúc. Hoạt động thực nghiệm sư phạm đã được triển khai trên mẫu khách thể tại chỗ. Nội dung can thiệp tập trung vào đổi mới phương pháp giáo dục. Các chuyên đề thảo luận giúp giáo viên nhận diện rõ giá trị nghề nghiệp. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc tiêu cực được rèn luyện bài bản. Sự đồng hành của cán bộ quản lý tạo điểm tựa tinh thần vững chắc. Kết quả can thiệp chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm.

4.1. Biện pháp tác động nhận thức và tình cảm nghề

Tổ chức các buổi tập huấn chuyên sâu về tâm lý học lứa tuổi mầm non. Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non Tây Nguyên. Giáo viên được trang bị phương pháp dạy học trực quan và sinh động. Khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy giữa các điểm trường. Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt để tôn vinh sự cống hiến. Khơi dậy lòng tự hào về nghề giáo qua các câu chuyện truyền cảm hứng. Tăng cường kỹ năng giao tiếp với phụ huynh đồng bào thiểu số. Những hoạt động này củng cố niềm tin và tình yêu nghề của đội ngũ giáo viên.

4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các cơ sở

Sau quá trình thực nghiệm, sự chuyển biến diễn ra rõ rệt ở cả ba mặt thái độ. Nhận thức của giáo viên về trách nhiệm nghề nghiệp tăng lên đáng kể. Cảm xúc tích cực và sự hứng thú với công việc được cải thiện rõ rệt. Điểm số đánh giá về hành động sư phạm có bước tiến bộ vững chắc. Tinh thần chủ động sáng tạo trong giờ dạy tăng cao. Mối quan hệ giữa cô và trẻ trở nên gắn kết và thân thiện hơn. Sự hợp tác giữa giáo viên và gia đình học sinh đạt kết quả tốt. Số liệu thống kê đối chứng khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa khoa học sau can thiệp thực nghiệm.

V. Khuyến nghị về thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên

Xây dựng đội ngũ giáo viên mầm non chất lượng cao là nhiệm vụ cấp thiết. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp quản lý giáo dục. Chính sách hỗ trợ phải đi vào thực chất và phù hợp với đặc thù địa phương. Cải thiện môi trường làm việc giúp giáo viên yên tâm công tác lâu dài. Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường học vùng khó khăn là ưu tiên hàng đầu. Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của xã hội. Sự ghi nhận kịp thời sẽ tiếp thêm động lực cho những người cống hiến thầm lặng nơi buôn làng.

5.1. Hoàn thiện chính sách và chế độ đãi ngộ vùng cao

Cần rà soát và điều chỉnh chế độ phụ cấp thu hút giáo viên vùng cao. Mức hỗ trợ sinh hoạt phí cần tương xứng với điều kiện thực tế. Xây dựng nhà công vụ khang trang tại các điểm trường xa trung tâm. Đảm bảo nguồn nước sạch và điện thắp sáng cho giáo viên sinh hoạt. Kịp thời khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cắm bản. Thực hiện chính sách bảo hiểm và khám sức khỏe định kỳ đầy đủ. Hỗ trợ kinh phí đi lại cho giáo viên tại vùng đặc biệt khó khăn. Chính sách đãi ngộ tốt sẽ giữ chân nhân tài và củng cố mức độ gắn bó với nghề.

5.2. Nâng cao chuyên môn và tăng cường tiếng Việt cho trẻ

Đẩy mạnh các chương trình bồi dưỡng tiếng dân tộc bản địa cho giáo viên. Điều này hỗ trợ đắc lực cho công tác tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non Tây Nguyên. Trẻ em dễ dàng tiếp thu ngôn ngữ phổ thông khi cô giáo hiểu tiếng mẹ đẻ của trẻ. Cung cấp đầy đủ học liệu và đồ chơi phát triển ngôn ngữ phù hợp. Khuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa học nâng chuẩn trình độ. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, giàu bản sắc văn hóa tại từng buôn làng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thái độ với nghề của giáo viên mầm non các tỉnh tây nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Luận án là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở Học viện Khoa học Xã hội kết hợp với sự nỗ lực cố gắng của bản thân. Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Quý Thầy/Cô giáo Học viện Khoa học Xã hội, Khoa Tâm lý - Giáo dục đã truyền đạt kiến thức, nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong những năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo, PGS. Phan Trọng Ngọ; PGS.

Lê Minh Nguyệt - những người hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Đắk Lắk, Trường Trung cấp Sư phạm Mầm non Đắk Lắk; Ban Giám hiệu, các cô giáo trường mầm non đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Vũ Thị Thanh Hiển MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU.

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THÁI ĐỘ VỚI NGHỀ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON. Các nghiên cứu về thái độ. Nghiên cứu thái độ như là một chức năng tâm lí cá nhân. Các nghiên cứu về cấu trúc và biểu hiện của thái độ cá nhân.

Nghiên cứu sự hình thành và thay đổi thái độ cá nhân. Hướng nghiên cứu các phương pháp đo lường thái độ. Những nghiên cứu về thái độ với nghề của giáo viên mầm non. Những nghiên cứu về thái độ với nghề.

Những nghiên cứu về thái độ với nghề của giáo viên. 26 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 27 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÁI ĐỘ VỚI NGHỀ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON. Thái độ với nghề.

Thái độ với nghề. Thái độ với nghề của giáo viên mầm non. Nghề giáo viên mầm non. Khái niệm thái độ với nghề của giáo viên mầm non.

Biểu hiện thái độ với nghề của giáo viên mầm non. Tiêu chí đánh giá thái độ với nghề của giáo viên mầm non. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ với nghề của giáo viên mầm non. Các yếu tố chủ quan.

Các yếu tố khách quan. 60 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 66 CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Chọn mẫu khách thể nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu. Các bước tiến hành nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. Thang đánh giá thái độ với nghề của giáo viên mầm non các tỉnh Tây Nguyên.

Đánh giá chung thái độ với nghề của giáo viên mầm non các tỉnh Tây Nguyên. Đánh giá thái độ với nghề của giáo viên mầm non qua các mặt biểu hiện. 84 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 87 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ THÁI ĐỘ VỚI NGHỀ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN.

Thực trạng thái độ với nghề của giáo viên mầm non các tỉnh Tây Nguyên. Đánh giá chung thái độ với nghề của giáo viên mầm non các tỉnh Tây Nguyên. Biểu hiện thái độ với các lĩnh vực nghề của giáo viên mầm non các tỉnh Tây Nguyên. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ với nghề của giáo viên mầm non các tỉnh Tây Nguyên.

Các yếu tố chủ quan. Các yếu tố khách quan. Kết quả thực nghiệm tác động. Kết quả về mặt nhận thức trong thái độ với nghề của giáo viên mầm non sau thực nghiệm.

Kết quả thái độ với nghề của giáo viên mầm non sau thực nghiệm. 144 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 146 KẾT LUẬN VÀ KUYẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

150 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1PL DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Stt Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CĐ Cao đẳng 3 ĐH Đại học 4 ĐLC Độ lệch chuẩn 5 ĐC Đối chứng 6 ĐTB Điểm trung bình 7 GV Giáo viên 8 GVMN Giáo viên mầm non 9 NT Nhận thức 10 TC Trung cấp 11 TN Thực nghiệm DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Đặc điểm khách thể nghiên cứu là GVMN. Độ tin cậy của bảng hỏi về các nội dung được nghiên cứu trên mẫu GVMN.

Các mặt biểu hiện của thái độ với nghề của giáo viên mầm non các tỉnh Tây Nguyên. Tự đánh giá của GV về thái độ với nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên (xét chung). Tự đánh giá của GV và đánh giá của CBQL về thái độ với nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên (xét chung). Thái độ với nghề của GVMN xét theo thâm niên.

Thái độ với nghề của GVMN xét theo trình độ chuyên môn. Thái độ với nghề của GVMN xét theo thành tích thi đua. Thái độ với nghề của GVMN xét theo thành phần dân tộc. Thái độ với nghề của GVMN xét theo địa bàn công tác.

Tự đánh giá về nhận thức trong thái độ với nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên. Tự đánh giá của GV và đánh giá của CBQL về thái độ nhận thức nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên (xét chung). Tự đánh giá về thái độ xúc cảm với nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên. Tự đánh giá và đánh giá của CBQL về thái độ xúc cảm nghề của GVMN và các tỉnh Tây Nguyên(mẫu chung).

Tự đánh giá về hành động trong thái độ với nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên (xét chung). Tự đánh giá của GV và đánh giá của CBQL về hành động nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên (xét chung). Tương quan giữa nhận thức, cảm xúc và hành động. Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến thái độ với nghề của GVMN các tỉnh Tây Nguyên.

Ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến thái độ với nghề. Ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan. Kết quả thái độ nhận thức nghề của nhóm TN và ĐC trước và sau. Kết quả thái độ với nghề của nhóm TN và nhóm ĐC trước và sau.

144 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Thái độ với nghề của GVMN xét theo thâm niên. Thái độ với nghề của GVMN xét theo trình độ chuyên môn. Thái độ với nghề của GVMN xét theo thành tích thi đua.

Thái độ với nghề của GVMN xét theo thành phần dân tộc. Thái độ với nghề của GVMN xét theo địa bàn công tác. Kết quả thái độ nhận thức nghề của nhóm TN trước và sau tác động. Kết quả thái độ nhận thức nghề của nhóm TN và ĐC trước và sau thực nghiệm.

Kết quả thái độ với nghề của nhóm TN trước và sau tác động. Tính cấp thiết của đề tài Thái độ với nghề là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng quyết định mức độ chất lượng hoạt động nghề và sự thành công trong công việc. Nhiều nghiên cứu về thái độ đã chỉ ra rằng: Thái độ với nghề tích cực có tỉ lệ thuận với thành công. Có thái độ tích cực với nghề sẽ là động lực thúc đẩy cá nhân hoạt động nghề có hiệu quả.

Chẳng hạn, cá nhân nhận thức về nghề một cách đúng đắn, tích cực; có cảm xúc tích cực với nghề, họ sẽ hứng thú, say mê với nghề và sẽ nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách, luôn tìm tòi, sáng tạo vì nghề. Ngược lại, họ sẽ cảm thấy thờ ơ, chán nản, làm việc ở mức độ đối phó, thiếu tinh thần trách nhiệm, để lại những tổn thất nặng nề về tài sản vật chất, tinh thần và cả sinh mạng con người. Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống Giáo dục quốc dân. Đây là bậc học có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển con người.

Mục tiêu của Giáo dục mầm non là "giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một" [8]. Đội ngũ giáo viên mang yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng, hiện thực hóa mục tiêu giáo dục. Phát triển đội ngũ giáo viên luôn là vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia, đặc biệt trong thế kỷ XXI được xem là thế kỷ của công nghệ thông tin và kinh tế tri thức. Nâng cao chất lượng giáo viên được xem là khâu đột phá, trọng tâm của công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, trong đó có đội ngũ giáo viên mầm non.

Giáo viên mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ từ 0 đến 6 tuổi. Nghề giáo viên mầm non là nghề có sự kết hợp của cả ba loại nghề: Giáo viên, thầy thuốc, nghệ sĩ. Người giáo viên mầm non cùng một lúc phải làm tốt chức năng của người mẹ, người giáo viên, người thầy thuốc, người nghệ sĩ và người bạn của trẻ. Vì thế, ngoài những đặc điểm chung của lao động sư phạm ở các bậc học khác, lao động sư phạm của giáo viên mầm non còn có những đặc thù nhất định, được thể hiện rõ ở các đặc điểm như mục đích, đối tượng, phương tiện, môi trường và sản phẩm lao động.

Đối tượng hoạt động sư phạm của giáo viên mầm non là trẻ tuổi từ 3 tháng đến 6 tuổi, độ tuổi phát triển nhanh, mạnh cả về thể chất lẫn tâm lý cho nên 1 giáo viên mầm non không những dạy trẻ, giáo dục trẻ mà còn phải chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ trẻ trong mọi hoạt động của trẻ ở trường mầm non. Nhân cách của trẻ trong tương lai như thế nào sẽ phụ thuộc rất lớn vào sự chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục và bảo vệ của người giáo viên mầm non. Với những đặc điểm đặc thù trên, ngoài những yêu cầu chuẩn nghiệp vụ đối với người giáo viên mầm non về phẩm chất, năng lực thì việc người giáo viên mầm non có thái độ tích cực với nghề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Thị Thanh Hiển (2019). Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-mam-non/luan-an-thai-do-nghe-giao-vien-mam-non-tay-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên thể hiện qua sự nhiệt huyết, tình yêu trẻ thơ và tinh thần trách nhiệm cao trong giáo dục trẻ.

Luận án "Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Mầm Non.

Luận án "Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thái độ nghề giáo viên mầm non Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter