Luận án Tiến sĩ: Tiêu chuẩn hóa và đánh giá tác dụng sinh học Sâm Việt Nam
Luận án TS Dược học: Tiêu chuẩn hóa, đánh giá tác dụng sinh học sâm Việt Nam. Nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về dược liệu quý.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
293
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiêu Chuẩn Hóa Sâm
- Số trang:
- 293 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Dược học cổ truyền
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiêu Chuẩn Hóa Sâm
Sâm Việt Nam là một loại cây thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của Sâm Việt Nam, việc tiêu chuẩn hóa là rất quan trọng.
1.1. Giới Thiệu Sâm Việt Nam
Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv., Araliaceae) là một loài thực vật thuộc họ Araliaceae, được tìm thấy ở các vùng núi cao của Việt Nam.
1.2. Thành Phần Hóa Học
Sâm Việt Nam chứa nhiều thành phần hóa học quan trọng, bao gồm saponin, glycosid, và các hợp chất phenolic.
1.3. Tác Dụng Sinh Học
Sâm Việt Nam có nhiều tác dụng sinh học, bao gồm tăng cường sức đề kháng, giảm stress, và cải thiện chức năng miễn dịch.
II. Nghiên Cứu Tiêu Chuẩn Hóa
Nghiên cứu tiêu chuẩn hóa Sâm Việt Nam là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm. Các nghiên cứu này bao gồm việc xác định thành phần hóa học, đánh giá tác dụng sinh học, và xây dựng quy trình sản xuất.
2.1. Xác Định Thành Phần Hóa Học
Các nghiên cứu đã xác định được thành phần hóa học của Sâm Việt Nam, bao gồm saponin, glycosid, và các hợp chất phenolic.
2.2. Đánh Giá Tác Dụng Sinh Học
Các nghiên cứu đã đánh giá được tác dụng sinh học của Sâm Việt Nam, bao gồm tăng cường sức đề kháng, giảm stress, và cải thiện chức năng miễn dịch.
2.3. Xây Dựng Quy Trình Sản Xuất
Các nghiên cứu đã xây dựng được quy trình sản xuất Sâm Việt Nam, bao gồm việc thu hái, sơ chế, và bảo quản sản phẩm.
III. Tác Dụng Sinh Học Của Sâm
Sâm Việt Nam có nhiều tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm tăng cường sức đề kháng, giảm stress, và cải thiện chức năng miễn dịch. Các tác dụng này được thực hiện thông qua các cơ chế khác nhau, bao gồm ức chế hoạt động của các gốc tự do và tăng cường sản xuất các cytokine.
3.1. Tăng Cường Sức Đề Kháng
Sâm Việt Nam có thể tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ức chế hoạt động của các gốc tự do và tăng cường sản xuất các cytokine.
3.2. Giảm Stress
Sâm Việt Nam có thể giảm stress bằng cách ức chế hoạt động của các hormone stress và tăng cường sản xuất các neurotransmitter.
3.3. Cải Thiện Chức Năng Miễn Dịch
Sâm Việt Nam có thể cải thiện chức năng miễn dịch bằng cách tăng cường sản xuất các cytokine và ức chế hoạt động của các gốc tự do.
IV. Kết Quả Nghiên Cứu
Kết quả nghiên cứu về Sâm Việt Nam đã chỉ ra rằng sản phẩm này có nhiều tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm tăng cường sức đề kháng, giảm stress, và cải thiện chức năng miễn dịch. Các nghiên cứu cũng đã xây dựng được quy trình sản xuất Sâm Việt Nam, bao gồm việc thu hái, sơ chế, và bảo quản sản phẩm.
4.1. Kết Quả Xác Định Thành Phần Hóa Học
Kết quả nghiên cứu đã xác định được thành phần hóa học của Sâm Việt Nam, bao gồm saponin, glycosid, và các hợp chất phenolic.
4.2. Kết Quả Đánh Giá Tác Dụng Sinh Học
Kết quả nghiên cứu đã đánh giá được tác dụng sinh học của Sâm Việt Nam, bao gồm tăng cường sức đề kháng, giảm stress, và cải thiện chức năng miễn dịch.
4.3. Kết Quả Xây Dựng Quy Trình Sản Xuất
Kết quả nghiên cứu đã xây dựng được quy trình sản xuất Sâm Việt Nam, bao gồm việc thu hái, sơ chế, và bảo quản sản phẩm.
V. Kết Luận
Kết luận, Sâm Việt Nam là một loại cây thuốc quý, có nhiều tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm tăng cường sức đề kháng, giảm stress, và cải thiện chức năng miễn dịch. Các nghiên cứu về Sâm Việt Nam đã xây dựng được quy trình sản xuất sản phẩm này, bao gồm việc thu hái, sơ chế, và bảo quản sản phẩm.
5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu
Tóm tắt kết quả nghiên cứu về Sâm Việt Nam, bao gồm việc xác định thành phần hóa học, đánh giá tác dụng sinh học, và xây dựng quy trình sản xuất.
5.2. Hướng Tiếp Cận Mới
Hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu về Sâm Việt Nam, bao gồm việc ứng dụng công nghệ sinh học và hóa học để tăng cường chất lượng và hiệu quả của sản phẩm.
5.3. Kết Luận Chung
Kết luận chung về Sâm Việt Nam, bao gồm việc sản phẩm này có nhiều tác dụng sinh học quan trọng và cần được nghiên cứu thêm để tăng cường chất lượng và hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (293 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN HÓA VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA SÂM VIỆT NAM (PANAX VIETNAMENSIS HA ET GRUSHV., ARALIACEAE) LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN HÓA VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA SÂM VIỆT NAM (PANAX VIETNAMENSIS HA ET GRUSHV., ARALIACEAE) NGÀNH: DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN MÃ SỐ: 62720406 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TP.HỒ CHÍ MINH, Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án i MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.ii DANH MỤC CÁC ẢNG. iv DANH MỤC CÁC H NH.vii MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TỔNG QUAN VỀ CHI PANAX. SÂM VIỆT NAM. NGHIÊN CỨU VỀ TIÊU CHUẨN HÓA SÂM VIỆT NAM.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI MỘT SỐ SAPONIN TRONG SÂM VIỆT NAM TRỒNG. XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN SÂM VIỆT NAM TRỒNG. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA SÂM VIỆT NAM TRỒNG 6 TUỔI. XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI MỘT SỐ SAPONIN TRONG SÂM VIỆT NAM TRỒNG.
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN SÂM VIỆT NAM TRỒNG. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA SÂM VIỆT NAM TRỒNG 6 TUỔI.137 DANH MỤC CÁC C NG TR NH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN. TÀI LIỆU THAM KHẢO. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Nghĩa tiếng việt ADN Acid deoxyribonucleic AST Aspartate aminotransferase ALT Alanine aminotransferase AF Asymetric factor Hệ số bất đối AAPH (2,2‟- azobis (2- amidinopropane hydrochloride)) CC Column Chromatography Sắc ký cột CHCl3 Cloroform CCl4 Carbon tetrachlorid CY Cyclophosphamide Cyclophosphamid CS.
Cộng sự DCF-DA 2‟,7‟- dichlorodihydrofluorescein - diacetat DĐVN Dược điển Việt Nam DAD Diode Array Detector Detector dãy diốt quang EC50 Effective Concentration 50% Nồng độ kháng oxy hóa 50% FST Forced swimming test Thực nghiệm bơi bắt buộc G- Ginsenoside Ginsenosid GABA Gamma-aminobutyric acid Acid aminobutyric GSH Glutathione Glutathion HPLC High Perfomance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao Chromatography HEPES (4-(2-hydroxyethyl)-1- Acid (4-(2-hydroxyethyl)-1- piperazineethanesulfonic acid) piperazineethanesulfonic) 3 Từ viết tắt Từ đầy đủ Nghĩa tiếng việt I.P Intraperitoneally Tiêm phúc mô LD50 Lethal dose 50% Liều chết 50% MDA Malonyl dialdehyde Malonyl dialdehyd M- Majonoside Saponin majonosid MS Mass Spectroscopy Phổ khối NO Nitrogen oxide NS Nhân sâm OD Optical Density Mật độ quang OCT Ocotillol Saponin nhóm ocotillol P. Panax Chi Panax Q-TOF-MS Quadrupole Time of Flight Máy đo phổ khối tứ cực – thời Mass Spectrometer gian bay ROS Reactive Oxygen Species Gốc tự do oxy hóa Rt Retention time Thời gian lưu SKĐ Sắc ký đồ SKLM Sắc ký lớp mỏng Sâm VN Sâm Việt Nam Sâm Việt Nam trồng Sâm VN-MH Sâm Việt Nam mọc hoang TBA Thiobarbituric acid Acid thiobarbituric TST Tail suspension test Thực nghiệm treo đuôi chuột TNF Tumor necrosis factor Yếu tố hoại tử khối u 4 DANH MỤC CÁC B ẢNG Bảng 1. Các loài sâm được chấp nhận thuộc chi Panax. Chỉ tiêu kiểm nghiệm vài loài sâm theo chuyên luận Dược điển.
Thành phần saponin trong Sâm Việt Nam. Một số tác dụng dược lý khác của Sâm Việt Nam. Cách pha dung dịch đường chuẩn. Nồng độ các giai mẫu mẫu xây dựng đường tuyến tính HPLC-DAD.
Thông số của detector phổ khối áp dụng định lượng saponin. Kết quả HPLC-MS nhận dạng ion của 5 saponin đối chiếu. Hàm lượng saponin chiết bằng siêu âm và chiết lắc. Saponin chiết với methanol tại 3 nồng độ định lượng bằng HPLC-MS 61 Bảng 3.
Hàm lượng saponin chiết tại 3 nhiệt độ định lượng bằng HPLC-MS. Hàm lượng saponin chiết tại 3 thời gian định lượng bằng HPLC-MS. Tính tương thích của hệ thống HPLC-MS định lượng saponin. Thời gian lưu của 5 saponin trên HPLC-MS sau 6 lần tiêm mẫu.
Dữ liệu xác nhận khối lượng ion của một số saponin chuẩn. Kết quả phương trình tính tuyến tính. Độ lặp lại trong ngày của phương pháp HPLC-MS. Độ lặp lại liên ngày của phương pháp HPLC-MS.
Kết quả độ đúng trong định lượng G-Rg1 bằng HPLC-MS. Kết quả độ đúng trong định lượng M-R2 bằng HPLC-MS. Độ đúng của phương pháp định lượng V-R2 bằng HPLC-MS. Kết quả độ đúng định lượng G-Rb1 bằng HPLC-MS.
Kết quả độ đúng của phương pháp định lượng G-Rd bằng HPLC-MS 68 Bảng 3. Giới hạn phát hiện và định lượng 5 saponin bằng HPLC-MS. Hàm lượng saponin trong Sâm Việt Nam trồng 2 - 6 tuổi. Hàm lượng 4 saponin chiết xuất bằng MeOH với hàm lượng khác nhau.
Hàm lượng 4 saponin chiết tại mức nhiệt độ khác nhau. Hàm lượng saponin theo thời gian chiết xuất. Hàm lượng 4 saponin từ số lần chiết xuất khác nhau. Giá trị các thông số sắc ký ứng với pic G-Rg1 trong mẫu chuẩn.
Giá trị các thông số sắc ký ứng với pic M-R2 trong mẫu chuẩn. Giá trị các thông số sắc ký ứng với pic G-Rb1 trong mẫu chuẩn. Giá trị các thông số sắc ký ứng với pic G-Rd trong mẫu chuẩn. Diện tích pic tương ứng với các nồng độ của mẫu đối chiếu.
Phương trình hồi quy của chất chuẩn G-Rg1, G-Rb1, G-Rd, M-R2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng bằng HPLC-DAD. Độ lặp lại trong ngày của phương pháp HPLC-DAD. Kết quả độ lặp liên ngày của phương pháp HPLC-DAD.
Kết quả độ đúng của phương pháp HPLC-DAD định lượng G-Rg1. Kết quả độ đúng của phương pháp HPLC-DAD định lượng M-R2. Kết quả độ đúng của phương pháp HPLC-DAD định lượng G-Rb1. Kết quả độ đúng của phương pháp HPLC-DAD định lượng G-Rd.
Kết quả hàm lượng một số saponin trong Sâm Việt Nam trồng. Khối lượng cao toàn phần và saponin toàn phần. Độ đúng của quy trình định lượng saponin trong cao Sâm VN. Hàm lượng 5 saponin trong cao Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi.
Thời gian bơi tuyệt đối các nhóm chuột thử nghiệm Brekhman. Thời gian bơi tương đối các nhóm chuột trên thực nghiệm Brekhman. Thời gian bơi tuyệt đối của thử nghiệm bơi điều chỉnh tốc độ dòng. Thời gian bơi tương đối trên thực nghiệm bơi điều chỉnh tốc độ dòng.
Hoạt tính kháng oxy hóa trên tế bào Hep G2. Hoạt độ AST, ALT trong huyết tương trên thực nghiệm CCl4. Hàm lượng MDA, GSH trong gan chuột trên thực nghiệm CCl4. Hàm lượng MDA và GSH trong gan chuột trên thực nghiệm CY.
Sự thay đổi trọng lượng cơ thể của các lô chuột trong thử nghiệm. Hoạt độ AST, ALT trong huyết tương trên thực nghiệm ethanol. Kết quả hàm lượng MDA, GSH trong gan chuột vào tuần 8. Tiềm thời và thời gian ngủ của các lô chuột sau các tuần thí nghiệm.
Tác dụng cao Sâm Việt Nam trên tiềm thời và thời gian ngủ. Thời gian ra sáng và số lần ra sáng của các lô chuột liều duy nhất. Thời gian ở sáng và số lần ra sáng điều trị sau 7 ngày. Thời gian bất động của các lô chuột thí nghiệm liều duy nhất.
Thời gian bất động các lô chuột điều trị liều sau 7 và 14 ngày. Thời gian ra ngăn sáng và số lần ra ngăn sáng trên thực nghiệm sáng tối. Thời gian bất động của chuột trên thực nghiệm FST và TST. Hàm lượng MDA, GSH tế bào não chuột trầm cảm do cô lập.
So sánh tác dụng dược lý Sâm VN với Nhân Sâm và Sâm VN-MH .132 vii DANH MỤC CÁC H NH Hình 1. Khung cơ bản của các saponin thuộc chi Panax. Bộ phận trên mặt đất (A) và bộ phận dưới mặt đất của Sâm Việt Nam (B). SKĐ thăm dò chương trình pha động điều kiện 1.
SKĐ tổng ion (TIC) từ 5 saponin đối chiếu của HPLC-MS. SKĐ extract ion (EIC) của từng saponin đối chiếu trên HPLC-MS. Phổ MS của 5 saponin đối chiếu. Phổ MS của 5 saponin đối chiếu sau khi lần lượt cắt phân tử đường.
SKĐ của mẫu thử tại điều kiện 3. SKĐ độ tinh khiết của 4 saponin trong hỗn hợp mẫu đối chiếu. SKĐ độ tinh khiết pic của 4 saponin định lượng trong mẫu thử. SKĐ mẫu trắng.12 SKĐ mẫu đối chiếu của 4 saponin.
SKĐ của 4 saponin định lượng trong mẫu thử. SKĐ của mẫu thử thêm 4 saponin của mẫu đối chiếu. Bộ phận dưới mặt đất của Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi.Vi phẫu thân rễ Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi. Vi phẫu rễ củ Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi.
Đặc điểm bột thân rễ và rễ củ của Sâm Việt Nam. Sắc ký lớp mỏng mẫu Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi. SKĐ cao toàn phần Sâm Việt Nam trồng 6 tuổi.88 1 MỞ ĐẦU Sâm Việt Nam (còn gọi là Sâm Ngọc linh, Sâm Khu 5, Sâm Đốt Trúc) được tìm thấy ở vùng núi Ngọc Linh tỉnh Kon Tum vào năm 1973. Đến năm 1985, được xác định tên khoa học là Panax vietnamensis Ha et Grushv., họ Nhân sâm (Araliaceae) [3].
Hiện nay, Sâm Việt Nam cũng được lựa chọn là cây thuốc hàng đầu trong danh mục sản phẩm quốc gia. Năm 2011, Bộ Y Tế đã triển khai xây dựng đề án: “Chương trình quốc gia bảo tồn, phát triển nguồn dược liệu trong nước và các sản phẩm từ dược liệu giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Xây dựng hồ sơ 40 dược liệu có tiềm năng khai thác và phát triển thị trường”. Trong đó cây Sâm Việt Nam được chọn đứng vị trí đầu tiên trong danh sách.
Bên cạnh đó, theo Quyết định số 787/QĐ/TTg ngày 05/6/2017 của Thủ tướng chính phủ, Sâm Việt Nam là sản phẩm thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. Sâm Việt Nam được thế giới biết đến như là một loài Sâm mới và có giá trị cao như Nhân Sâm. Hiện nay, Sâm Việt Nam được trồng tại một số vùng đặc hữu như Kon Tum và Quảng Nam. Trên thị trường, Sâm Việt Nam thường bị giả mạo bởi những dược liệu khác, nhiều trường hợp không những không có tác dụng điều trị mà còn có thể gây độc hại cho người dùng.
Vì vậy việc kiểm nghiệm đánh giá chất lượng Sâm Việt Nam là cần thiết. Bên cạnh đó, sự phát hiện một thứ của cây Sâm Việt Nam là Panax vietnamensis var. Fuscidiscus có hình thái giống Sâm Việt Nam, mọc hoang tại Vân Nam thuộc Trung Quốc và Lai Châu của Việt Nam. Cây sâm này đã được đánh giá bước đầu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) cho thấy trong thành phần saponin có nhóm ocotillol như Sâm Việt Nam [33].
Saponin nhóm ocotillol chỉ phát hiện trong Sâm Việt Nam mà không có trong Nhân sâm gồm một số hợp chất tiêu biểu như majonosid-R2, vinaginsenosid-R1, vinaginsenosid-R2,.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam (2019) [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/duoc-hoc/tieu-chuan-hoa-danh-gia-tac-dung-sinh-hoc-sam-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Dược học: Tiêu chuẩn hóa, đánh giá tác dụng sinh học sâm Việt Nam. Nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về dược liệu quý.
Luận án "Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam" thuộc chuyên ngành Dược học cổ truyền. Danh mục: Dược Học.
Luận án "Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam" có 293 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tiêu chuẩn hóa và tác dụng sinh học Sâm Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.