Luận án TS Dược học: Tiêu chuẩn hóa cao alkaloid flavonoid từ khổ sâm bắc (Đắk Nông)

Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid, flavonoid từ khổ sâm bắc (Sophora flavescens Ait) trồng tại Đắk Nông, đảm bảo chất lượng.

Chuyên ngành

Kiểm nghiệm thuốc và độc chất

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Dược học

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan thực vật học và hóa học của khổ sâm bắc

Khổ sâm bắc là dược liệu quý có tên khoa học Sophora flavescens Ait. Cây thuộc họ Đậu. Phần dùng làm thuốc là rễ. Việt Nam di thực giống cây này và trồng tại Đắk Nông. Vùng trồng mới đặt ra yêu cầu mới. Cần dữ liệu chuẩn về thực vật học và hóa học. Dược liệu học cung cấp nền tảng cho việc này. Nghiên cứu mô tả đặc điểm hình thái và vi học của rễ. Thành phần hóa học gồm hai nhóm chính. Nhóm alkaloid và nhóm flavonoid quyết định giá trị dược liệu. Hai hoạt chất tiêu biểu là matrine và oxymatrine. Hai chất này định hướng cho việc kiểm định chất lượng dược liệu sau này. Hiểu rõ nguồn gốc và cấu trúc giúp xây dựng tiêu chuẩn chính xác.

1.1. Đặc điểm thực vật học của Sophora flavescens

Sophora flavescens là cây bụi nhỏ. Rễ phát triển mạnh và vị rất đắng. Tên gọi khổ sâm bắc bắt nguồn từ vị đắng này. Cây ưa khí hậu mát. Đắk Nông có điều kiện phù hợp cho cây sinh trưởng. Nghiên cứu khảo sát đặc điểm hình thái của lá, thân và rễ. Đặc điểm vi học của bột rễ cũng được mô tả. Các dữ liệu này phục vụ định danh dược liệu. Định danh đúng là bước đầu trong dược liệu học. Bước này tránh nhầm lẫn với các loài gần giống.

1.2. Thành phần alkaloid và flavonoid trong rễ

Rễ khổ sâm bắc chứa hai nhóm hoạt chất chính. Nhóm alkaloid gồm matrine và oxymatrine. Hai chất này thuộc khung quinolizidin. Chúng tạo nên vị đắng đặc trưng. Nhóm flavonoid gồm các dẫn chất prenyl hóa. Cả hai nhóm đều có hoạt tính sinh học. Hàm lượng hoạt chất thay đổi theo vùng trồng. Vì vậy việc kiểm nghiệm flavonoid và alkaloid là cần thiết. Số liệu hàm lượng làm cơ sở cho tiêu chuẩn chất lượng dược liệu.

1.3. Giá trị dược liệu và hướng phát triển

Khổ sâm bắc có lịch sử dùng lâu đời. Y học cổ truyền dùng rễ để thanh nhiệt và sát trùng. Hoạt chất matrine và oxymatrine có nhiều tác dụng dược lý. Việc di thực giúp giảm phụ thuộc nguồn nhập khẩu. Trồng tại Đắk Nông mở ra nguồn nguyên liệu nội địa. Phát triển nguồn này cần đi kèm tiêu chuẩn rõ ràng. Tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng ổn định cho ngành dược.

II. Chiết xuất và phân lập alkaloid flavonoid khổ sâm

Chiết xuất khổ sâm bắc là bước cốt lõi của nghiên cứu. Mục tiêu là thu hồi hoạt chất với hiệu suất cao. Quy trình chiết phải ổn định và lặp lại được. Rễ được xay nhỏ trước khi chiết. Dung môi được lựa chọn theo tính tan của hoạt chất. Alkaloid và flavonoid có độ phân cực khác nhau. Vì vậy quy trình tách hai nhóm cũng khác nhau. Sau chiết là bước phân lập. Phân lập tách riêng từng hoạt chất tinh khiết. Các chất tinh khiết dùng làm chất đối chiếu. Chất đối chiếu phục vụ phương pháp định lượng alkaloid và flavonoid. Quy trình tinh chế loại bỏ tạp chất. Sản phẩm cuối là cao toàn phần, cao alkaloid và cao flavonoid.

2.1. Quy trình chiết xuất khổ sâm bắc tối ưu

Quy trình chiết được tối ưu nhiều yếu tố. Loại dung môi ảnh hưởng lớn đến hiệu suất. Nhiệt độ và thời gian cũng được khảo sát. Tỷ lệ dung môi trên dược liệu được điều chỉnh. Mục tiêu là thu tối đa matrine và oxymatrine. Đồng thời giữ lại flavonoid. Quy trình chiết xuất khổ sâm bắc cho cao toàn phần. Cao này là nguyên liệu cho các bước sau.

2.2. Phân lập và tinh chế cao alkaloid

Cao alkaloid được tách từ cao toàn phần. Phương pháp dùng môi trường acid và kiềm. Alkaloid chuyển dạng muối rồi dạng base. Chiết pha rắn hỗ trợ làm sạch. Sắc ký cột tách riêng từng chất. Matrine và oxymatrine được thu ở dạng tinh khiết. Cấu trúc được xác định bằng phổ NMR và khối phổ. Các chất này trở thành chất đối chiếu.

2.3. Phân lập cao flavonoid từ rễ

Cao flavonoid tách theo hướng riêng. Dung môi ethyl acetat hòa tan tốt flavonoid. Sắc ký cột phân tách các phân đoạn. Các flavonoid tinh khiết được kết tinh. Cấu trúc được khẳng định qua dữ liệu phổ. Việc kiểm nghiệm flavonoid dựa trên các chất này. Cao flavonoid giàu hoạt chất phục vụ thử tác dụng sinh học.

III. Định tính định lượng alkaloid khổ sâm bằng HPLC

Phương pháp phân tích là trọng tâm của kiểm định chất lượng dược liệu. Nghiên cứu xây dựng quy trình định tính và định lượng. Định tính xác nhận sự hiện diện của hoạt chất. Định lượng xác định hàm lượng chính xác. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là công cụ chủ lực. HPLC cho độ nhạy và độ chọn lọc cao. Phương pháp định lượng alkaloid dựa trên matrine và oxymatrine. Quy trình được thẩm định đầy đủ. Tính đặc hiệu, độ đúng và độ lặp lại đều đạt yêu cầu. Khoảng tuyến tính được xác định rõ. Kết quả áp dụng cho cả dược liệu và cao chiết. Số liệu này là cơ sở cho tiêu chuẩn hàm lượng.

3.1. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng

Sắc ký lớp mỏng là phương pháp định tính đơn giản. Vết hoạt chất so với chất đối chiếu. Hệ dung môi khai triển được tối ưu. Thuốc thử hiện màu giúp nhận biết vết. Alkaloid hiện màu với thuốc thử đặc trưng. Flavonoid hiện màu riêng dưới ánh sáng tử ngoại. Phương pháp này nhanh và ít tốn kém. Nó phù hợp cho sàng lọc ban đầu.

3.2. Phương pháp định lượng alkaloid bằng HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) định lượng matrine và oxymatrine. Cột pha đảo được sử dụng. Pha động được điều chỉnh để tách rõ hai chất. Detector tử ngoại ghi nhận tín hiệu. Đường chuẩn xây dựng từ chất đối chiếu. Phương pháp định lượng alkaloid cho kết quả chính xác. Hệ số kéo đuôi và số đĩa lý thuyết đạt chuẩn.

3.3. Thẩm định và kiểm nghiệm flavonoid

Quy trình được thẩm định theo hướng dẫn quốc tế. Tính đặc hiệu được chứng minh. Độ đúng đo qua tỷ lệ thu hồi. Độ lặp lại đánh giá bằng độ lệch chuẩn tương đối. Kiểm nghiệm flavonoid áp dụng HPLC tương tự. Giới hạn phát hiện và định lượng được xác định. Các số liệu khẳng định độ tin cậy của phương pháp.

IV. Tiêu chuẩn hóa dược liệu và cao chiết khổ sâm bắc

Tiêu chuẩn hóa là mục tiêu cuối của nghiên cứu. Tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng đồng nhất. Dược liệu và cao chiết đều cần tiêu chuẩn riêng. Các chỉ tiêu được xây dựng theo pharmacopoeia hiện hành. Nghiên cứu so sánh với Dược điển Việt Nam và quốc tế. Chỉ tiêu gồm độ ẩm, tro toàn phần và tạp chất. Hàm lượng matrine và oxymatrine là chỉ tiêu quan trọng. Hàm lượng flavonoid cũng được quy định. Kiểm định chất lượng dược liệu dựa trên các chỉ tiêu này. Tiêu chuẩn giúp kiểm soát nguyên liệu đầu vào. Nó cũng hỗ trợ sản xuất thuốc ổn định. Bộ tiêu chuẩn là kết quả ứng dụng thực tiễn cao.

4.1. Chỉ tiêu chất lượng dược liệu theo pharmacopoeia

Tiêu chuẩn dược liệu gồm nhiều chỉ tiêu. Độ ẩm được giới hạn để tránh nấm mốc. Tro toàn phần phản ánh độ tinh khiết. Tạp chất cơ học được kiểm soát. Hàm lượng hoạt chất là chỉ tiêu cốt lõi. Các giá trị tham chiếu pharmacopoeia hiện hành. Bộ chỉ tiêu giúp đánh giá nhanh chất lượng nguyên liệu.

4.2. Tiêu chuẩn hóa cao alkaloid và cao flavonoid

Cao chiết cần tiêu chuẩn riêng. Cao alkaloid quy định hàm lượng matrine và oxymatrine. Cao flavonoid quy định hàm lượng flavonoid toàn phần. Chỉ tiêu cảm quan và độ ẩm được nêu rõ. Phương pháp định lượng alkaloid bằng HPLC làm cơ sở. Tiêu chuẩn cao giúp kiểm soát bán thành phẩm. Nó bảo đảm chất lượng cho khâu bào chế.

4.3. Kiểm định chất lượng dược liệu trồng tại Đắk Nông

Mẫu trồng tại Đắk Nông được khảo sát kỹ. Hàm lượng hoạt chất so với mẫu chuẩn. Kết quả cho thấy chất lượng đạt yêu cầu. Việc kiểm định chất lượng dược liệu khẳng định giá trị vùng trồng. Dữ liệu hỗ trợ phát triển nguồn dược liệu nội địa. Đây là bằng chứng cho tính khả thi của di thực.

V. Tác dụng sinh học cao alkaloid và cao flavonoid

Tác dụng sinh học khẳng định giá trị của dược liệu. Nghiên cứu thử nghiệm cao toàn phần, cao alkaloid và cao flavonoid. Các chất phân lập cũng được đánh giá. Hoạt tính chống oxy hóa được khảo sát. Mô hình DPPH đo khả năng dập gốc tự do. Tác dụng ức chế enzym cũng được thử. Matrine và oxymatrine cho hoạt tính đáng chú ý. Flavonoid góp phần vào hoạt tính chống oxy hóa. Kết quả gắn liền với dược liệu học ứng dụng. Hoạt tính sinh học hỗ trợ định hướng sử dụng. Nó cũng củng cố cơ sở cho tiêu chuẩn hàm lượng. Dữ liệu mở đường cho phát triển sản phẩm từ khổ sâm bắc.

5.1. Hoạt tính chống oxy hóa của các cao chiết

Hoạt tính chống oxy hóa được đo bằng mô hình DPPH. Cao flavonoid cho hoạt tính mạnh. Cao alkaloid cũng góp phần. Giá trị nồng độ ức chế một nửa được xác định. So sánh với chất chuẩn cho thấy hiệu quả rõ. Hoạt tính này liên quan đến cấu trúc flavonoid. Kết quả ủng hộ việc kiểm nghiệm flavonoid kỹ lưỡng.

5.2. Vai trò của matrine và oxymatrine

Matrine và oxymatrine là hai alkaloid chủ đạo. Hai chất cho nhiều tác dụng dược lý. Nghiên cứu đánh giá hoạt tính trên các mô hình thử nghiệm. Hàm lượng hai chất quyết định hiệu lực của cao alkaloid. Vì vậy phương pháp định lượng alkaloid rất quan trọng. Kết quả gắn hoạt tính với hàm lượng hoạt chất.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid và cao flavonoid từ khổ sâm bắc sophora flavescens ait trồng tại đắk nông

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBỘ Y TẾ PHAN NGUYỄN TRƯỜNG THẮNG TIÊU CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU, CAO ALKALOID VÀ CAO FLAVONOID TỪ KHỔ SÂM BẮC (Sophora flavescens Ait.) TRỒNG TẠI ĐẮK NÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ Y TẾ PHAN NGUYỄN TRƯỜNG THẮNG TIÊU CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU, CAO ALKALOID VÀ CAO FLAVONOID TỪ KHỔ SÂM BẮC (Sophora flavescens Ait.) TRỒNG TẠI ĐẮK NÔNG NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT MÃ SỐ: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN NGỌC VINH 2. TRẦN ANH VŨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án i MỤC LỤC Trang Tổng quan về thực vật học của Khổ sâm bắc .3 Tổng quan về thành phần hóa học của Khổ sâm bắc .6 Chiết xuất và phân lập các thành phần flavonoid và alkaloid từ Khổ sâm bắc .13 Các phương pháp phân tích flavonoid và alkaloid Khổ sâm bắc .27 Tác dụng dược lý và công dụng của Khổ sâm bắc .33 Chuẩn hóa dược liệu và yêu cầu chất lượng Khổ sâm bắc theo các Dược điển hiện hành.39 Giới thiệu về cao dược liệu .43 Thiết kế nghiên cứu .48 Đối tượng nghiên cứu .49 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .49 Cỡ mẫu của nghiên cứu .49 Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc .50 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu .50 Quy trình nghiên cứu .53 Phương pháp phân tích dữ liệu .75 ii Xây dựng quy trình chiết xuất, phân lập và tinh chế các alkaloid, flavonoid từ rễ Khổ sâm bắc .76 Thiết lập chất đối chiếu .104 Xây dựng quy trình định tính, định lượng alkaloid, flavonoid trong rễ Khổ sâm bắc, các cao chiết từ rễ Khổ sâm bắc.114 Đánh giá tác dụng sinh học của cao toàn phần, cao alkaloid, cao flavonoid và các chất phân lập .133 Tiêu chuẩn hóa cao chiết và dược liệu Khổ sâm bắc .138 Xây dựng quy trình chiết xuất, phân lập và tinh chế từ Khổ sâm bắc .142 Đánh giá chất đối chiếu .149 Xây dựng quy trình định tính, định lượng alkaloid, flavonoid trong rễ Khổ sâm bắc, các cao chiết từ rễ Khổ sâm bắc.150 Đánh giá tác dụng sinh các cao chiết và hoạt chất từ Khổ sâm bắc.157 Tiêu chuẩn hóa cao chiết và dược liệu Khổ sâm bắc .161 iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Ký hiệu, chữ Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt viết tắt AChE Acetylcholinesterase Acetylcholinesterase CL Chloroform Cloroform 13 C-NMR Carbon nuclear magnetic resonance Phổ carbon DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer DMEM Dulbecco's modified Eagle's DMEM DPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl EA Ethyl acetate Ethyl acetat EC50 Half maximal effective concentration Nồng độ hiệu quả tối đa một nửa EMA European Medicines Agency Cơ quan Quản lý thuốc Châu Âu ESI Electrospray Ionization Ion hóa phun điện FeCl3 Ferric Chloride Sắt (III) clorid H2SO4 Sulfuric acid Acid sulfuric HKCMMS The Hong Kong Chinese Materia Tiêu chuẩn dược liệu Hồng Kông Medica Standards Trung Quốc 1 H-NMR Proton nuclear magnetic resonance Phổ proton HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao Chromatography HSQC Hetetonuclear Single Quantum Coherence HTCO Hoạt tính chống oxi hóa Hoạt tính chống oxi hóa iv Ký hiệu, chữ Từ nguyên Nghĩa tiếng Việt viết tắt IC50 The half-maximal inhibitory Nồng độ tối đa ức chế một nửa concentration IUPAC International Union of Pure and Hiệp hội Quốc tế về Hóa học thuần Applied Chemistry túy và ứng dụng LC Liquid Chromatography Sắc ký lỏng MDA Malondialdehyd Malondialdehyd MS Mass Spectrometry Khối phổ MTT 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5- 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5- diphenyl tetrazolium bromid) diphenyl tetrazolium bromid) N Number of therical plates Số đĩa lý thuyết NA Not analysis Không phân tích NH3 Amoniac Amoniac RSD Relative Standard Deviation Độ lệch chuẩn tương đối Rt Retention time Thời gian lưu tương đối SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn SDH Succinat dehydrogenase succinat dehydrogenase SKLM Sắc ký lớp mỏng Sắc ký lớp mỏng SPE Solid Phase Extraction Chiết pha rắn Tf, As Tailing factor, Asymmetry Hệ số kéo đuôi, hệ số bất đối xứng UV Ultraviolet Ánh sáng tử ngoại v DANH MỤC CÁC BẢNG Trang vi vii viii ix DANH MỤC CÁC HÌNH Trang x xi 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là đất nước với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng sinh học, nhiều loài thực vật được phát hiện có tác dụng hỗ trợ và điều trị bệnh, là điều kiện rất thuận lợi trong việc nghiên cứu và phát triển các thuốc có nguồn gốc thảo dược, phù hợp với định hướng phát triển ngành dược Việt Nam.

Trong kho tàng cây thuốc Việt Nam, ngoài những cây có nguồn gốc bản địa thì nhiều cây thuốc di thực như Đương Quy, Đan Sâm, … thực sự là những nguồn cung cấp quan trọng, hạn chế nhập khẩu và giảm bớt sự phụ thuộc của ngành dược liệu Việt Nam vào nguồn cung bên ngoài. Một trong những dược liệu quý được di thực đó là Khổ sâm bắc hay còn gọi là Khổ sâm cho rễ (Sophora flavescens Ait.) và thường hay có sự nhầm lẫn với Khổ sâm cho lá (Croton tonkinensis Gagnep.) vì hay gọi chung là Khổ sâm. Khổ sâm bắc (Sophora flavescens Ait.) được sử dụng nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản và đã được di thực từ những năm 90 của thế kỷ XX, chúng thích nghi với khí hậu và phát triển tốt, đặc biệt ở các vùng núi như Đắk Nông, Sapa. Một số chế phẩm chứa dược liệu này được sản xuất tại Việt Nam như Ninh tâm vương được dùng hỗ trợ trong bệnh lý nhịp tim nhanh, Nữ vương hỗ trợ trong điều trị viêm nhiễm phụ khoa ở nữ giới.

Khổ sâm bắc là dược liệu được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền phương đông, để chữa nhiều bệnh như chống loạn nhịp, các chứng viêm, xuất huyết tiêu hoá, lỵ và ký sinh trùng1-4. Hiện nay, trên thị trường thuốc trên thế giới có nhiều sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng từ Sophora flavescens như “dung dịch tiêm Yanshu, Fufang kushen” của công ty Dược phẩm Zhendong (Trung Quốc), “thực phẩm bổ sung Kushen và Kushen hawaii pharm” của công ty Nature’s Health (Mỹ). Chuyên luận về Sophora flavescens đã được đề cập trong các ấn bản của dược điển Trung Quốc (2020), dược điển Nhật Bản (JP17) và dược điển Hồng Kông 2017 với chỉ tiêu định tính và định lượng dược liệu dựa vào 3 alkaloid chính là matrin, oxymantrin và sophoridin5, 6. Bên cạnh thành phần alkaloid, flavonoid cũng là một trong những nhóm hợp chất chính trong Khổ sâm bắc4, 7, 8.

Trong hơn năm thập kỷ qua, hàng trăm hợp chất flavonoid đã được phân lập với nhiều tác dụng dược lý đã 2 được chứng minh in vitro và in vivo như diệt khối u, kháng khuẩn 9 kháng viêm 10 và kháng virus11. Tuy nhiên, flavonoid vẫn chưa có trong chỉ tiêu đánh giá chất lượng của dược liệu Khổ sâm bắc, với hàm lượng cao và tính chất dược lý của flavonoid, các nhà khoa học đề nghị đưa nhóm hoạt chất flavonoid trở thành một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng của dược liệu này2. Tuy nhiên, một số hợp chất như kurarinon và sophoraflavanon G nằm trong nhóm hợp chất này có độc tính khi dùng liều cao. Vì vậy, việc tiêu chuẩn hóa các cao chiết alkaloid, cao chiết flavonoid sẽ giúp chuyên biệt hóa tác dụng, giảm nguy cơ gây độc cho người dùng.

Tuy vậy, Dược điển Việt Nam V hiện nay vẫn chưa có chuyên luận riêng về dược liệu Khổ sâm bắc, đồng thời hiện nay chỉ có một số công trình nghiên cứu về dược liệu Khổ sâm bắc tại Việt Nam12 gây khó khăn trong việc đánh giá chất lượng dược liệu thô và chế phẩm chứa dược liệu này trong nước và ngoại nhập. Nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chất lượng và phục vụ công tác kiểm nghiệm thuốc và dược liệu trong nước, luận án “Tiêu chuẩn hóa dược liệu, cao alkaloid và cao flavonoid từ Khổ sâm bắc (Sophora flavescens Ait.) trồng tại Đắk Nông” được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu sau: - Xây dựng quy trình chiết xuất, phân lập và tinh chế các alkaloid, flavonoid từ Khổ sâm bắc. - Thiết lập chất đối chiếu các chất phân lập từ Khổ sâm bắc - Xây dựng quy trình định tính, định lượng alkaloid, flavonoid trong Khổ sâm bắc, các cao chiết từ Khổ sâm bắc. - Nghiên cứu thử tác dụng sinh học của các cao chiết và các chất phân lập được từ Khổ sâm bắc.

- Tiêu chuẩn hóa cao chiết và dược liệu Khổ sâm bắc. 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Tổng quan về thực vật học của Khổ sâm bắc Đặc điểm thực vật học của loài Khổ sâm bắc Vị trí phân loại - Tên khoa học: Sophora flavescens Aiton - Tên thông thường: Khổ sâm bắc - Tên gọi khác: Dã hòe, Khổ cốt, Khổ sâm cho rễ, Sơn đậu căn, Ðịa sâm… - Theo hệ thống phân loại của Takhtajan A.L công bố năm 1987 và sửa đổi năm 200913, cây Khổ sâm bắc có vị trí phân loại thực vật như sau: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp Hoa hồng (Rosidae) Liên bộ Đậu (Fabaceae) Bộ Đậu (Fabales) Họ Đậu (Fabaceae) Chi Sophora Loài Sophora flavescens Ait. Đặc điểm hình thái Khổ sâm bắc là cây bụi nhỏ, cao khoảng 0,5 - 1,2 m hoặc hơn. Rễ hình trụ dài, vỏ ngoài màu vàng trắng.

Thân thường phân nhiều cành, cành non có lông tơ rải rác. Lá kép lông chim lẻ mọc so le, gồm 5 - 10 đôi lá chét hình mác dài khoảng 3 - 4 cm, rộng 1 - 2 cm, dốc thuôn, đầu nhọn hoặc hơi tù, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ lông mịn màu xám. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành chùm dài 10 - 20 cm. Hoa màu vàng nhạt, đài 5 răng hình chuông, tràng 5 cánh không đều, nhị 10, rời nhau, bầu có lông mịn.

Quả đậu, thắt lại giữa các hạt, thuôn dài 5 - 12 cm, đường kính 5 - 8 mm, đầu có mỏ thuôn dài; hạt 3 - 7, hình cầu, màu đen 1, 14 4 (A) Các phần trên mặt đất (B) Rễ cây (C) Dược liệu được cắt lát Cây Khổ sâm bắc Sophora flavescens Ait. Nguồn Xirui He, 20152. Đặc điểm vi học Tzu Che Lin đã mô tả một số đặc điểm vi học rễ, thân, lá của S. flavescens 15 Vi phẫu rễ: Rễ cắt ngang có tiết diện gần tròn.

Bần gồm 9 – 12 lớp tế bào hình chữ nhật dẹp, xếp xuyên tâm, thường bị bong tróc. Vùng vỏ gồm 22 – 28 lớp tế bào mô mềm. Thượng tầng gồm 2 – 6 lớp tế bào mô phân sinh kích thước nhỏ. Vùng trung trụ có 12 – 17 tia tủy.

Vi phẫu thân: Thân cắt ngang có tiết diện gần tròn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid flavonoid khổ sâm bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid, flavonoid từ khổ sâm bắc (Sophora flavescens Ait) trồng tại Đắk Nông, đảm bảo chất lượng.

Luận án "Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid flavonoid khổ sâm bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid flavonoid khổ sâm bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid flavonoid khổ sâm bắc" thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất. Danh mục: Dược Liệu.

Luận án "Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid flavonoid khổ sâm bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid flavonoid khổ sâm bắc" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tiêu chuẩn hóa dược liệu cao alkaloid flavonoid khổ sâm bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter