Luận án: Tối ưu Lưu trữ và Truyền Video Cộng tác trong Mạng 5G Siêu Dày Đặc
Tối ưu lưu trữ, truyền video cộng tác hiệu quả trên mạng 5G UDN. Nâng cao trải nghiệm người dùng, giảm độ trễ, tăng băng thông.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
131
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tối ưu video 5G UDN: Thách thức độ trễ, QoS
- Số trang:
- 131 trang
- Trường:
- Trường Đại học Duy Tân
- Chuyên ngành:
- Khoa học máy tính
- Tác giả:
- Bùi Minh Phụng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tối ưu video 5G UDN Thách thức độ trễ QoS
Mạng 5G UDN (Ultra-Dense Network) hứa hẹn mang lại tốc độ và dung lượng vượt trội. Tuy nhiên, việc truyền video cộng tác trong môi trường này đối mặt nhiều thách thức. Các vấn đề về độ trễ, chất lượng dịch vụ (QoS), và quản lý tài nguyên cần được giải quyết. Nghiên cứu này khám phá các khía cạnh cơ bản và thách thức chính của việc tối ưu hóa video trong mạng 5G UDN.
1.1. Khái quát mạng 5G UDN và MEC
Mạng 5G UDN tăng cường mật độ trạm gốc. Điều này cải thiện khả năng kết nối và dung lượng. Mạng hỗ trợ nhiều người dùng và thiết bị cùng lúc. Tuy nhiên, việc quản lý tài nguyên trở nên phức tạp. MEC (Multi-access Edge Computing) là giải pháp tiềm năng. MEC di chuyển năng lực tính toán đến gần người dùng hơn. Điều này giảm đáng kể độ trễ (Latency) truyền dẫn. MEC giúp xử lý dữ liệu ngay tại biên mạng. Nó cũng hỗ trợ các ứng dụng yêu cầu băng thông cao. Các dịch vụ như truyền phát trực tiếp và hội nghị truyền hình 5G được hưởng lợi. Cơ sở hạ tầng UDN và MEC là nền tảng cho video cộng tác.
1.2. Mô hình truyền video cộng tác trong 5G
Truyền video cộng tác đặt ra yêu cầu cao về hiệu năng. Mô hình truyền video đơn tầng còn hạn chế. Nó không tối ưu hóa việc phân phối nội dung. Mô hình lưu trữ và truyền video cộng tác đa tầng được đề xuất. Mô hình này tận dụng các điểm lưu trữ khác nhau. Nội dung video được lưu trữ tại nhiều vị trí. Việc này bao gồm cả lưu trữ biên (Edge Storage). Mục tiêu là giảm tải cho mạng lõi. Đồng thời, nó cải thiện tốc độ truy cập video. Việc chia sẻ tài nguyên giữa các tầng cũng được xem xét. Điều này tạo ra một hệ thống phân phối nội dung hiệu quả hơn.
1.3. Thách thức QoS và độ trễ trong 5G UDN
Mạng 5G UDN đối mặt nhiều thách thức. Chất lượng dịch vụ (QoS) cho video cộng tác là ưu tiên hàng đầu. Người dùng yêu cầu trải nghiệm mượt mà. Đặc biệt là với video 4K/8K độ phân giải cao. Độ trễ thấp là yếu tố then chốt. Video trực tiếp và hội nghị truyền hình 5G không thể chấp nhận độ trễ. Băng thông 5G lớn cần được quản lý hiệu quả. Tình trạng tắc nghẽn mạng dễ xảy ra trong UDN. Phải có cơ chế quản lý tài nguyên linh hoạt. Nén video (Video Compression) cũng đóng vai trò quan trọng. Nó giúp giảm yêu cầu băng thông mà không ảnh hưởng quá nhiều đến chất lượng.
II. Tối ưu lưu trữ biên chia sẻ video 5G hiệu quả
Để nâng cao hiệu quả truyền video trong 5G UDN, một cơ chế lưu trữ và chia sẻ tài nguyên dựa trên mối quan hệ xã hội người dùng được đề xuất. Cơ chế này tập trung vào việc tối ưu hóa dung lượng truyền tải, tận dụng lưu trữ biên (Edge Storage) và phân tích hành vi xã hội.
2.1. Cơ chế SCS cho nâng cao dung lượng truyền video
Cơ chế SCS (Social-aware Caching and Sharing) được giới thiệu. Mục tiêu là tối ưu hóa dung lượng truyền video. SCS tận dụng mối quan hệ xã hội giữa người dùng. Nó dự đoán nhu cầu nội dung dựa trên tương tác xã hội. Nội dung phổ biến được lưu trữ gần người dùng. Việc này áp dụng chiến lược lưu trữ biên (Edge Storage). Các trạm gốc biên thực hiện lưu trữ nội dung. Điều này giảm khoảng cách truyền dữ liệu. SCS tối đa hóa khả năng tái sử dụng nội dung đã lưu. Nó giúp giảm tải đáng kể cho mạng. Kết quả là dung lượng truyền tổng thể được nâng cao.
2.2. Ảnh hưởng mối quan hệ xã hội đến lưu trữ video
Mối quan hệ xã hội giữa người dùng đóng vai trò trung tâm. Các cặp người gửi-người nhận có thể có kết nối mạnh mẽ. Ví dụ, bạn bè hoặc đồng nghiệp. Cơ chế SCS khai thác thông tin này. Nội dung video từ những người có mối quan hệ mạnh thường được yêu cầu. Hệ thống ưu tiên lưu trữ nội dung này tại biên. Điều này đảm bảo truy cập nhanh chóng. Nó cũng tối ưu hóa việc chia sẻ tài nguyên mạng. Việc phân tích mối quan hệ xã hội giúp dự đoán chính xác hơn. Nhu cầu người dùng được đáp ứng nhanh chóng hơn.
2.3. Giải pháp thuật toán tối ưu SCS cho 5G UDN
Bài toán tối ưu SCS tìm kiếm cấu hình lưu trữ tốt nhất. Nó cũng xác định chiến lược chia sẻ tài nguyên tối ưu. Mục tiêu là tối đa hóa dung lượng truyền video. Các ràng buộc bao gồm tài nguyên lưu trữ và băng thông. Thuật giải vét cạn là một phương pháp ban đầu. Nó khám phá mọi khả năng để tìm giải pháp tối ưu. Mặc dù hiệu quả, thuật giải này tốn nhiều thời gian. Đặc biệt với mạng quy mô lớn. Nó cung cấp cơ sở để so sánh các thuật toán sau này. Việc tối ưu hóa là cần thiết để đảm bảo QoS và độ trễ thấp.
III. Nâng cao QoS video 5G bằng lưu trữ đa phân giải
Chất lượng dịch vụ (QoS) là yếu tố then chốt cho trải nghiệm video 5G. Cơ chế lưu trữ đa phân giải và chia sẻ tài nguyên (CRS) được giới thiệu. Mục tiêu là tối ưu hóa QoS bằng cách phân phối nội dung video linh hoạt, đáp ứng nhu cầu người dùng và điều kiện mạng.
3.1. Cơ chế CRS và phân phối nội dung đa phân giải
Cơ chế CRS (Multi-Resolution Caching and Resource Sharing) được đề xuất. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng dịch vụ (QoS) cho video. CRS giải quyết vấn đề bằng cách lưu trữ video ở nhiều độ phân giải. Điều này bao gồm các định dạng như video 4K/8K. Các phiên bản video khác nhau được phân phối linh hoạt. Hệ thống đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng người dùng. Nó cũng điều chỉnh theo điều kiện mạng hiện tại. Việc này giúp cung cấp trải nghiệm xem video tốt nhất có thể. CRS cũng tối ưu hóa việc sử dụng băng thông 5G.
3.2. Lưu trữ đa phân giải tối ưu theo nhu cầu người dùng
CRS xác định nhu cầu người dùng thông minh. Nó xem xét các yếu tố như thiết bị, kết nối, và sở thích. Video được lưu trữ tại các nút biên (Edge Storage) với độ phân giải phù hợp. Ví dụ, một người dùng trên điện thoại có thể nhận được video chất lượng thấp hơn. Điều này tiết kiệm băng thông. Trong khi đó, màn hình lớn có thể nhận video 4K. Cơ chế này đảm bảo hiệu quả tài nguyên. Nó cũng giảm độ trễ (Latency) cho các yêu cầu video. Network Slicing có thể hỗ trợ việc này. Nó tạo ra các lát mạng chuyên biệt. Mỗi lát mạng tối ưu cho một loại dịch vụ.
3.3. Thuật giải di truyền cho tối ưu hóa CRS trong 5G
Bài toán tối ưu CRS là phức tạp. Nó liên quan đến việc lựa chọn độ phân giải và vị trí lưu trữ. Thuật giải di truyền (Genetic Algorithm) được áp dụng để giải quyết. Thuật giải này mô phỏng quá trình chọn lọc tự nhiên. Nó tìm kiếm giải pháp gần tối ưu một cách hiệu quả. Thuật giải di truyền có thể xử lý các bài toán lớn. Nó tìm ra cách phân phối nội dung video tối ưu nhất. Điều này đảm bảo chất lượng dịch vụ video cao. Đồng thời, nó tối thiểu hóa tài nguyên mạng cần thiết. Kết quả là trải nghiệm người dùng tốt hơn và hiệu suất mạng được cải thiện.
IV. Đánh giá định hướng nghiên cứu MEC và Network Slicing
Các giải pháp tối ưu được đề xuất đã trải qua quá trình đánh giá nghiêm ngặt. Nghiên cứu này tổng hợp các kết quả đạt được. Đồng thời, nó mở ra những hướng đi mới cho việc phát triển MEC và Network Slicing trong tương lai của mạng 5G.
4.1. Đánh giá hiệu suất giải pháp tối ưu video 5G UDN
Các cơ chế SCS và CRS đã được đánh giá kỹ lưỡng. Đánh giá tập trung vào các chỉ số hiệu suất quan trọng. Dung lượng truyền video tổng thể được đo lường. Chất lượng dịch vụ (QoS) của video nhận được cũng được phân tích. Kết quả cho thấy SCS nâng cao đáng kể dung lượng. CRS cải thiện rõ rệt QoS. Cả hai cơ chế đều giảm độ trễ (Latency) hiệu quả. Các mô phỏng và thử nghiệm xác nhận. Chúng cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính hiệu quả. Giải pháp này phù hợp cho mạng 5G UDN.
4.2. Khẳng định hiệu quả tối ưu cho ứng dụng video cộng tác
Nghiên cứu khẳng định khả năng tối ưu hóa lưu trữ và truyền video. Đặc biệt cho các ứng dụng cộng tác trong 5G UDN. Việc áp dụng các cơ chế đề xuất mang lại lợi ích lớn. Chúng bao gồm tăng hiệu suất mạng. Nó cũng cải thiện trải nghiệm người dùng. Các phương pháp đã chứng minh tính bền vững. Chúng giúp quản lý tài nguyên hiệu quả trong môi trường phức tạp. Các lợi ích này mở ra tiềm năng cho nhiều dịch vụ mới. Ví dụ như hội nghị truyền hình 5G chất lượng cao. Nó cũng hỗ trợ truyền phát trực tiếp sự kiện lớn.
4.3. Hướng nghiên cứu mở rộng MEC và Network Slicing
Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng. Nó tập trung vào việc tích hợp sâu hơn MEC (Multi-access Edge Computing). Sử dụng Network Slicing để tạo các lát mạng chuyên dụng. Mỗi lát mạng có thể tối ưu cho các loại video khác nhau. Điều này bao gồm video 4K/8K hoặc nén video động. Phát triển các thuật toán học máy để dự đoán nhu cầu. Điều này giúp đưa ra quyết định lưu trữ tốt hơn. Nghiên cứu cũng có thể khám phá bảo mật video. Đồng thời, nó xem xét quyền riêng tư trong môi trường 5G UDN.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (131 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN BÙI MINH PHỤNG TỐI ƯU LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN VIDEO CỘNG TÁC TRONG MẠNG 5G SIÊU DÀY ĐẶC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Đà Nẵng – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN ------------------- NCS. BÙI MINH PHỤNG TỐI ƯU LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN VIDEO CỘNG TÁC TRONG MẠNG 5G SIÊU DÀY ĐẶC CHUYÊN NGÀNH: Khoa học Máy tính MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VÕ NGUYÊN SƠN Đà Nẵng 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tác giả thực hiện. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đều đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận án tiến sĩ này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ của Nhà trường, của người hướng dẫn khoa học, của đồng nghiệp và của gia đình. Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến TS. Võ Nguyên Sơn, là người thầy và cũng là đồng nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, định hướng và cùng tôi nghiên cứu trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án tiến sĩ tại viện Nghiên cứu khoa học Cơ bản và Ứng dụng – Trường Đại học Duy Tân, TP.
Tôi xin cám ơn đến PGS. Nguyễn Gia Như, Trưởng khoa Sau đại học – Trường Đại học Duy Tân, là người đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp cùng làm nghiên cứu ở viện Nghiên cứu khoa học Cơ bản và Ứng dụng – Trường Đại học Duy Tân, TP. HCM, các đồng nghiệp ở Khoa CNTT – trường Đại học Văn Lang đã hỗ trợ tôi thực hiện luận án.
Tôi cũng xin cảm ơn Trường Đại học Duy Tân, Trường Đại học Văn Lang đã tạo điều kiện cho tôi có được môi trường tốt để hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình đã hỗ trợ và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận án này. Mặc dù đã cố gắng và nỗ lực trong quá trình nghiên cứu để luận án được hoàn chỉnh nhất nhưng luận án có thể vẫn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý quý giá để hoàn thiện luận án cũng như tiếp tục cho các nghiên cứu sau này.
Tác giả Bùi Minh Phụng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.vi DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ.ix MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu và kết quả đạt được.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Kết quả đạt được. Bố cục luận án. TỔNG QUAN VỀ LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN VIDEO TRONG 5G UDN.
Giới thiệu về 5G UDN. Mô hình 5G UDN. Các thách thức của 5G UDN. Mô hình lưu trữ và truyền video trong 5G UDN.
Lưu trữ và truyền video đơn tầng. Lưu trữ và truyền video cộng tác đa tầng. Phương pháp đánh giá hiệu năng mô hình. Hiện trạng các nghiên cứu về cơ chế lưu trữ và chia sẻ tài nguyên.
Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu ngoài nước. Các thuật giải ứng dụng trong các bài toán tối ưu lưu trữ và truyền video. Thuật giải vét cạn.
Thuật giải đàn dơi. Thuật giải di truyền. Tống kết chương 1. LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ TÀI NGUYÊN TỐI ƯU THEO MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI NGƯỜI DÙNG NÂNG CAO DUNG LƯỢNG TRUYỀN VIDEO TRONG 5G UDN.
Giới thiệu cơ chế SCS. Mô hình truyền video trong 5G UDN với cơ chế SCS. Các ký hiệu và giả thiết. Mô hình hệ thống với cơ chế SCS.
Tính toán các thông số hệ thống với cơ chế SCS. Mối quan hệ xã hội giữa các cặp TX-RX. Mô hình kênh truyền không dây. Dung lượng phân phối hệ thống.
Bài toán tối ưu SCS và thuật giải vét cạn. Đánh giá hiệu suất cơ chế SCS. Thiết lập thông số hệ thống. Đánh giá hiệu suất cơ chế SCS.
Kết luận chương 2. LƯU TRỮ ĐA PHÂN GIẢI VÀ CHIA SẺ TÀI NGUYÊN TỐI ƯU THEO NHU CẦU NGƯỜI DÙNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRUYỀN VIDEO TRONG 5G UDN. Giới thiệu cơ chế CRS. Mô hình truyền video trong 5G UDN với cơ chế CRS.
Tính toán các thông số hệ thống với cơ chế CRS. Xác suất đạt dung lượng tại SU. Xác suất đạt dung lượng tại CU. Xác suất đạt dung lượng tại NU.
Chất lượng trung bình của video nhận được. Bài toán tối ưu CRS và thuật giải di truyền. Bài toán tối ưu CRS. Thuật giải di truyền cho bài toán CRS.
Đánh giá hiệu suất cơ chế CRS và thuật giải di truyền. Thiết lập thông số hệ thống và cấu hình máy tính. Đánh giá hiệu quả của thuật giải di truyền. Đánh giá hiệu suất cơ chế CRS.
Kết luận chương 3. Kết quả đạt được. Định hướng nghiên cứu.105 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH. Công trình đã công bố của luận án.
Công trình đã công bố khác của nghiên cứu sinh.106 TÀI LIỆU THAM KHẢO.108 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AWGN Additive White Gausian Noise Nhiễu trắng Gausian BA Bat Algorithm Thuật giải đàn dơi BBA Binary Bat Algorithm Thuật giải đàn dơi nhị phân CP Content Provider Nhà cung cấp nội dung CRS Multi-Resolution Caching and Lưu trữ đa phân giải và chia sẻ Resource Sharing Optimization tài nguyên tối ưu CS Caching Strategy Chiến lược lưu trữ CU Caching User Người dùng có lưu trữ nội dung D2D Device-to-Device Truyền thông từ thiết bị đến thiết bị EA Exhaustive Algorithm Thuật giải vét cạn FBS Femto Base Station Trạm cơ sở nhỏ femto FRS Full Rate Caching and Resource Lưu trữ video với mức phân Sharing giải cao nhất và chia sẻ tài nguyên GA Genetic Algorithm Thuật giải di truyền MBS Macro Base Station Trạm cơ sở lớn MU Mobile User Người dùng di động NU Normal User Người dùng bình thường PSNR Peak Signal-to-Noise Ratio Tỉ số tín hiệu cực đại trên nhiễu QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ RD Rate-Distortion Mối quan hệ giữa méo và tốc độ mã hóa vi RS Resource Sharing Strategy Chiến lược chia sẻ tài nguyên RX Receiver Thiết bị nhận SBS Smallcell Base Station Trạm cơ sở nhỏ SCS Social-aware Caching and Lưu trữ và chia sẻ tài nguyên Resource Sharing tối ưu theo mối quan hệ xã hội người dùng SINR Signal to Interference plus Noise Tỉ số tín hiệu trên can nhiễu và Ratio nhiễu trắng SNR Signal to Noise-Ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu trắng SU Spectrum Owning User Người dùng sở hữu kênh truyền sẵn sàng chia sẻ TX Transmitter Thiết bị truyền UDN Ultra-dense Network Mạng siêu dày đặc VAS Video Streaming Applications Ứng dụng và dịch vụ truyền and Services video vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1. Các ký hiệu sử dụng cho bài toán SCS. Các tham số đầu vào cho bài toán SCS. Các ký hiệu sử dụng cho bài toán CRS.
Các tham số đầu vào cho bài toán CRS. Cấu hình máy tính. So sánh độ chính xác giữa GA, BBA và EA. Thực thi GA theo số NPG với kết quả xấu nhất.96 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1-1.
Mô tả kết nối giữa các thiết bị, các công nghệ và ứng dụng trong 5G UDN [2]. Cơ chế lưu trữ và chia sẻ tài nguyên cho các dịch vụ và ứng dụng video trong 5G UDN. Lưu đồ thuật giải đàn dơi nhị phân. Lai ghép đơn điểm.
Lai ghép đa điểm (m=5). Đột biến bù nhị phân. Lưu đồ thuật giải di truyền. Mô hình hệ thống của SCS.
Lưu đồ hoạt động cơ chế SCS. Dung lượng hệ thống theo khả năng lưu trữ của FBS. Dung lượng hệ thống theo hệ số . Dung lượng hệ thống theo độ nổi tiếng của video.
Dung lượng hệ thống theo số cặp D2D. Dung lượng hệ thống theo số lượng FBS. Dung lượng hệ thống theo Gamma. Dung lượng hệ thống theo khoảng cách giữa MBS và các MU.
Dung lượng hệ thống theo khoảng cách giữa MBS và các MU với C* thấp hơn. Mô hình hệ thống của CRS. Lưu đồ hoạt động cơ chế CRS. Đánh giá độ ổn định của GA và BBA.
Mức độ hội tụ của thuật giải di truyền. Chất lượng hệ thống (HT) của CRS, OCC, ORS, NCS theo số lượng FBS. Chất lượng HT của CRS, OCC, ORS, NCS theo số lượng SU. Chất lượng HT của CRS, OCC, ORS, NCS theo α.
Chất lượng HT của CRS với các tham số HT khác nhau theo α. So sánh kết quả của CRS và FRS. Lý do chọn đề tài Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của công nghiệp 4.0, song song đó, theo dự đoán sẽ có khoảng 50 tỉ thiết bị được kết nối để truyền thông với nhau và truy cập các dịch vụ/tiện ích đa phương tiện vào năm 2021 [1]. Trong bối cảnh này, mạng thế hệ thứ 5 (5G – Fifth Generation) sẽ đối diện với thách thức của một lượng lớn người dùng di động (MU – Mobile User) yêu cầu các dịch vụ và ứng dụng có dung lượng dữ liệu và tốc độ cao.
Điều này sẽ khiến cho mạng 5G trở nêu suy yếu bởi vấn đề tắc nghẽn do xung đột lưu lượng xảy ra tại các tuyến trục (backhaul link) của các trạm cơ sở lớn (MBS – Macro Base Station) cũng như của các trạm cơ sở nhỏ (SBS – Small cell Base Station1). Trong khi việc đầu tư phát triển các tuyến trục tốc độ cao tốn rất nhiều chi phí và thậm chí phải thay đổi kiến trúc mạng thì những giải pháp và kỹ thuật mới có thể thay thế một cách hiệu quả hơn. Mạng siêu dày đặc (UDN – Ultra-Dense Network) được xem như là một kiến trúc hứa hẹn có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của mạng 5G như tăng dung lượng hệ thống gấp 1000 lần và độ trễ truy xuất dữ liệu nhỏ hơn 1ms [2]. Tuy nhiên, việc phát triển UDN còn phải yêu cầu nhiều hơn nữa các công nghệ, kỹ thuật và các thiết kế tối ưu đột phá nhằm cung cấp cho lượng lớn MU những dịch vụ và ứng dụng có dung lượng dữ liệu và tốc độ cao, ví dụ như dịch vụ và ứng dụng truyền video (VAS – Video Applications and Services), với chất lượng dịch vụ (QoS – Quality of Service) và hiệu quả sử dụng tài nguyên tốt nhất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Minh Phụng (2021). Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Duy Tân]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/mang-may-tinh-truyen-thong/luu-tru-va-truyen-video-cong-tac-mang-5g-sieu-day-dac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tối ưu lưu trữ, truyền video cộng tác hiệu quả trên mạng 5G UDN. Nâng cao trải nghiệm người dùng, giảm độ trễ, tăng băng thông.
Luận án "Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Duy Tân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN" thuộc chuyên ngành Khoa học Máy tính. Danh mục: Mạng Máy Tính & Truyền Thông.
Luận án "Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN" có 131 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tối ưu lưu trữ và truyền video cộng tác trong mạng 5G UDN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.