Luận án Tiến sĩ: Thực hiện Chính sách Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam Hiện nay
Nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực ngành ngoại giao Việt Nam, cập nhật xu hướng toàn cầu và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phát triển nhân lực ngành Ngoại giao
- Số trang:
- 230 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính sách công
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Thắng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phát triển nhân lực ngành Ngoại giao
Cơ sở khoa học và chính sách phát triển nhân lực ngành ngoại giao giữ vai trò cốt lõi trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia. Hệ thống chính sách bao gồm các khâu quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ. Công tác cán bộ đối ngoại đòi hỏi bản lĩnh chính trị vững vàng, tư duy chiến lược sắc bén cùng năng lực chuyên môn vượt trội. Quản lý nguồn nhân lực ngành ngoại giao cần gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng nền ngoại giao toàn diện hiện đại. Việc chuẩn hóa quy trình thực thi giúp nâng cao hiệu quả công vụ, tạo động lực phát triển bền vững cho đội ngũ cán bộ. Mối liên kết giữa các thể chế quản lý nhà nước đóng vai trò quyết định đến chất lượng thực thi chính sách.
1.1. Khái niệm và đặc thù của nguồn nhân lực ngoại giao
Nguồn nhân lực ngoại giao là lực lượng nòng cốt trực tiếp thực thi đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Lực lượng này đại diện cho hình ảnh, vị thế và uy tín quốc gia trên trường quốc tế. Cán bộ đối ngoại phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về lập trường chính trị, ngoại ngữ và kỹ năng ứng xử liên văn hóa. Môi trường công tác đặc thù thường xuyên luân chuyển giữa các cơ quan trong nước và cơ quan đại diện ở nước ngoài. Sự thay đổi liên tục về địa bàn đòi hỏi khả năng thích ứng cao, tinh thần chịu đựng áp lực và sự linh hoạt trong mọi tình huống. Quản trị nhân lực ngoại giao cần cơ chế đặc thù nhằm bảo đảm tính liên tục và chuyên nghiệp.
1.2. Quy trình thực thi chính sách phát triển nhân lực
Quy trình thực thi chính sách phát triển nhân lực ngành ngoại giao bao gồm nhiều giai đoạn liên hoàn và chặt chẽ. Các giai đoạn cơ bản gồm xây dựng văn bản, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, thanh tra kiểm tra và tổng kết đánh giá. Mỗi khâu đều yêu cầu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kế hoạch nhân lực phải bám sát định hướng hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nước. Công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên giúp phát hiện kịp thời các vướng mắc trong bố trí và sử dụng cán bộ. Việc tổng kết thực tiễn cung cấp cơ sở quan trọng để hoàn thiện thể chế quản lý.
II. Đánh giá nguồn nhân lực ngoại giao Việt Nam hiện nay
Đánh giá nguồn nhân lực ngoại giao phản ánh toàn diện bức tranh cán bộ đối ngoại trong giai đoạn vừa qua. Đội ngũ cán bộ ngành Ngoại giao có bước trưởng thành vượt bậc về cả số lượng lẫn chất lượng. Tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học, thông thạo nhiều ngoại ngữ ngày càng gia tăng rõ rệt. Tuy nhiên, cơ cấu nhân lực vẫn còn bộc lộ một số điểm bất hợp lý giữa các chuyên ngành và địa bàn công tác. Yêu cầu xây dựng nền ngoại giao toàn diện hiện đại tạo ra thách thức lớn đối với công tác tổ chức và quản trị nhân sự. Việc nhìn nhận khách quan các điểm mạnh và hạn chế là tiền đề xây dựng giải pháp đột phá.
2.1. Thực trạng quy mô và cơ cấu đội ngũ cán bộ đối ngoại
Quy mô nhân sự ngành Ngoại giao được mở rộng nhằm đáp ứng mạng lưới cơ quan đại diện Việt Nam trên toàn cầu. Đội ngũ cán bộ đối ngoại trẻ chiếm tỷ lệ đáng kể, thể hiện sự năng động, nhiệt huyết và khả năng làm chủ công nghệ mới. Mặc dù vậy, sự phân bổ nhân lực giữa các đơn vị nghiên cứu chiến lược, vụ khu vực và các sở ngoại vụ địa phương chưa thực sự đồng đều. Tình trạng thiếu hụt chuyên gia đầu ngành về luật pháp quốc tế, kinh tế đối ngoại và an ninh phi truyền thống vẫn còn tồn tại. Công tác quy hoạch cán bộ chiến lược cần có tầm nhìn dài hạn và lộ trình đào tạo bài bản hơn.
2.2. Hạn chế trong công tác tuyển dụng và quản lý nhân sự
Quy trình tuyển dụng cán bộ ngoại giao đã có nhiều bước tiến bộ nhưng vẫn cần mở rộng tính cạnh tranh công khai. Cơ chế thu hút nhân tài từ các nguồn ngoài ngành chưa thực sự phát huy hiệu quả cao. Phương thức đánh giá hiệu quả công tác cán bộ đôi khi còn nặng tính hình thức, chưa bám sát kết quả thực tế theo vị trí việc làm. Chế độ chính sách tiền lương và phụ cấp sinh hoạt tại một số địa bàn khó khăn chưa bù đắp được chi phí thực tế. Những hạn chế này ảnh hưởng đến tâm lý công tác và khả năng giữ chân các chuyên gia giỏi trong ngành đối ngoại.
III. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngoại giao theo chuẩn mới
Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngoại giao là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao sức mạnh đối ngoại quốc gia. Nội dung chương trình bồi dưỡng tập trung cập nhật kiến thức thời sự quốc tế, luật pháp toàn cầu và kỹ năng ngoại giao chuyên nghiệp. Học viện Ngoại giao đóng vai trò đầu tàu trong việc nghiên cứu học thuật và chuẩn hóa chương trình giảng dạy. Đội ngũ cán bộ được trang bị tư duy phản biện sắc bén và khả năng xử lý khủng hoảng truyền thông quốc tế. Mục tiêu cốt lõi là phát triển năng lực đàm phán quốc tế để bảo vệ tối đa lợi ích dân tộc trong mọi tình huống.
3.1. Vai trò nòng cốt của Học viện Ngoại giao trong đào tạo
Học viện Ngoại giao giữ vị trí nòng cốt trong công tác đào tạo nguồn nhân lực ngoại giao chất lượng cao cho đất nước. Cơ sở này cung cấp các chương trình đào tạo từ đại học, sau đại học đến các khóa bồi dưỡng tiền nhiệm kỳ công tác nước ngoài. Phương pháp giảng dạy đổi mới theo hướng kết hợp lý thuyết quan hệ quốc tế với các tình huống mô phỏng thực chiến. Đội ngũ giảng viên bao gồm các nhà khoa học uy tín, các đại sứ và chuyên gia đối ngoại dạn dày kinh nghiệm. Mối quan hệ hợp tác quốc tế sâu rộng của học viện tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tiếp cận tri thức đối ngoại tiên tiến.
3.2. Nâng cao năng lực đàm phán quốc tế và ngoại giao đa phương
Ngoại giao đa phương đang trở thành mặt trận ưu tiên hàng đầu trong bối cảnh toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ. Cán bộ đối ngoại cần rèn luyện năng lực đàm phán quốc tế, kỹ năng chủ trì hội nghị và vận động hành lang hiệu quả. Các chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ ngoại giao tăng cường nội dung về ngoại giao kinh tế, ngoại giao số và phát triển bền vững. Khả năng nắm bắt luật chơi quốc tế và xử lý các vấn đề toàn cầu giúp nâng cao vị thế của Việt Nam tại Liên Hợp Quốc, ASEAN và các diễn đàn quốc tế lớn. Đây là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ chủ quyền và phát triển kinh tế.
IV. Khung năng lực cán bộ ngoại giao thời kỳ hội nhập
Xây dựng khung năng lực cán bộ ngoại giao là công cụ đột phá trong quản trị nguồn nhân lực công hiện đại. Khung năng lực xác lập các tiêu chuẩn rõ ràng về kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi chuẩn mực cho từng ngạch bậc ngoại giao. Đây là căn cứ khoa học phục vụ tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ một cách minh bạch. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, các yêu cầu năng lực liên tục được cập nhật theo chuẩn mực khu vực và thế giới. Việc áp dụng khung năng lực giúp tối ưu hóa việc phân bổ nhân sự và nâng cao hiệu suất làm việc.
4.1. Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ
Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn đòi hỏi cán bộ ngoại giao phải nắm vững đường lối đối ngoại, chính trị quốc tế và pháp luật toàn cầu. Kỹ năng nghiệp vụ cốt lõi bao gồm đàm phán, phân tích tổng hợp thông tin, lễ tân ngoại giao và soạn thảo văn kiện pháp lý. Khung năng lực cán bộ ngoại giao đặt ra yêu cầu cao về trình độ ngoại ngữ tinh thông và kỹ năng sử dụng công nghệ số. Cán bộ phải có khả năng ứng biến nhanh trước các biến động địa chính trị phức tạp. Kỹ năng giao tiếp và thuyết phục đa văn hóa là chìa khóa mở rộng quan hệ đối tác quốc tế.
4.2. Yêu cầu phẩm chất chính trị và văn hóa ứng xử ngoại giao
Phẩm chất chính trị kiên định là yêu cầu quan trọng hàng đầu đối với mỗi cán bộ đối ngoại Việt Nam. Cán bộ phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong mọi hoàn cảnh. Văn hóa ứng xử ngoại giao thể hiện sự lịch thiệp, tôn trọng phong tục tập quán quốc tế nhưng vẫn giữ vững bản sắc dân tộc. Đạo đức công vụ trong sạch và tác phong làm việc chuẩn mực góp phần xây dựng uy tín quốc gia. Bản lĩnh chính trị vững vàng giúp người cán bộ đề kháng trước mọi áp lực và cám dỗ trong môi trường quốc tế.
V. Chính sách phát triển nhân lực ngành ngoại giao mới
Hoàn thiện chính sách phát triển nhân lực ngành ngoại giao là yêu cầu tất yếu trong giai đoạn phát triển mới. Chiến lược phát triển nhân lực phải đồng bộ với chủ trương xây dựng nền ngoại giao toàn diện hiện đại. Hệ thống chính sách cần tập trung vào khâu thu hút nhân tài, đổi mới đào tạo, tối ưu hóa quy trình đánh giá và nâng cao đãi ngộ. Đầu tư thỏa đáng nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho ngành Ngoại giao là điều kiện bảo đảm thành công. Việc hiện đại hóa công tác cán bộ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng và bảo vệ lợi ích quốc gia.
5.1. Đổi mới cơ chế tuyển dụng và chính sách đãi ngộ nhân tài
Cần đổi mới căn bản cơ chế tuyển dụng theo hướng công khai, minh bạch và gắn với tiêu chuẩn chức danh vị trí việc làm. Chính sách phát triển nhân lực ngành ngoại giao phải có các quy định ưu đãi đặc biệt để thu hút sinh viên xuất sắc và chuyên gia đầu ngành. Cải cách chính sách tiền lương, phụ cấp cơ quan đại diện và chế độ nhà công vụ giúp cán bộ yên tâm công tác dài hạn. Xây dựng cơ chế khen thưởng kịp thời và lộ trình thăng tiến dựa trên thành tích đóng góp thực tế. Những giải pháp đãi ngộ đột phá là động lực giữ chân và phát huy nhân tài.
5.2. Xây dựng môi trường công tác đối ngoại chuyên nghiệp
Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, chuyên nghiệp và đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt giữ chân cán bộ đối ngoại. Ngành Ngoại giao cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ cán bộ, đánh giá hiệu suất và điều hành công việc. Thiết lập mạng lưới chia sẻ tri thức giữa các thế hệ cán bộ giúp bảo tồn và phát huy kinh nghiệm ngoại giao quý báu. Môi trường công tác cởi mở, khuyến khích sáng kiến giúp khơi dậy tiềm năng của cán bộ trẻ. Sự kết hợp giữa kỷ cương nghiêm minh và văn hóa hỗ trợ lẫn nhau nâng cao sức mạnh tổng hợp của ngành.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐỨC THẮNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH NGOẠI GIAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI - 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐỨC THẮNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH NGOẠI GIAO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Chính sách công Mã số: 9340402 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN MINH PHƢƠNG HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu theo đúng quy định. Tác giả Luận án Nguyễn Đức Thắng LỜI CẢM ƠN Luận án sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu sự nhiệt tình hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức trong ngành Ngoại giao.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành chính sách công, Vụ Tổ chức cán bộ, Học viện ngoại giao, một số Sở Ngoại vụ và cơ quan đại diện đã hỗ trợ và giúp trả lời phỏng vấn, khảo sát trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Minh Phương đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.
Hồ Việt Hạnh và các thầy cô giáo trong Khoa Chính sách công của Học viện Khoa học Xã hội đã hết sức tạo điều kiện cho tôi được học tập và tổ chức các vòng bảo vệ luận án. Mặc dù luận án nghiên cứu về thực thi chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao, nhưng công tác tổ chức và cán bộ về bản chất không phải là công tác ngoại giao mà là chuỗi các vấn đề liên quan đến một số thiết chế khác về công tác cán bộ, nhất là cán bộ chiến lược và các chế định khác trong nền công vụ như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo, chế độ công chức, công vụ, quản lý viên chức, vị trí việc làm, thi tuyển, bổ nhiệm, nâng ngạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, an sinh xã hội, an toàn lao động v. Do vậy, tác giả trân trọng gửi lời cảm ơn đến các cơ quan liên quan đã tham gia đóng góp ý kiến khoa học để Luận án so sánh, khái quát được bức tranh tổng thể về thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Trân trọng cảm ơn các nhà quản lý, nhà khoa học trong và ngoài nước và các thành viên trong gia đình đã hỗ trợ, động viên tôi hoàn thành Luận án.
MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH NGOẠI GIAO. Các nghiên cứu về lý thuyết thực hiện chính sách công và chính sách phát triển nhân lực và nhân lực ngành Ngoại giao. Nghiên cứu về lý thuyết thực hiện chính sách công.
Nghiên cứu về lý thuyết thực hiện chính sách phát triển nhân lực khu vực công. Các nghiên cứu về thực trạng thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Nghiên cứu về các yếu tố các động và giải pháp thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao trong bối cảnh hiện nay.
Một số nghiên cứu về các giải pháp thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Nhận xét chung. 33 Tiểu kết Chƣơng 1. 36 Chƣơng 2: CƠ SỞ KHOA HỌC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH NGOẠI GIAO.
Lý luận về chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Nội dung chính sách. Chủ thể thực hiện chính sách. Mục tiêu và giải pháp của chính sách.
Lý luận về thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Quy trình thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Hệ thống chính sách quốc gia về phát triển nhân lực ngành Ngoại giao.
Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách. Nhân lực thực hiện chính sách. Nguồn tài chính thực hiện chính sách. Điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ quản lý thực hiện chính sách.
55 Tiểu kết Chƣơng 2. 57 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH NGOẠI GIAO Ở NƢỚC TA. Khái quát về nhân lực ngành Ngoại giao nƣớc ta. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao.
Xây dựng văn bản và kế hoạch thực hiện. Phổ biến, tuyên truyền. Phân công, phối hợp, tổ chức thực hiện. Thanh tra, kiểm tra.
Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. Kết quả thực hiện một số nội dung cơ bản của chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao ở nƣớc ta hiện nay. Quy hoạch, kế hoạch. Thu hút, tuyển dụng.
Đào tạo, bồi dưỡng. Sử dụng và đánh giá. Đãi ngộ, trọng dụng nhân tài. Đánh giá chung về thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao nƣớc ta.
Ưu điểm và hạn chế trong triển khai quy trình thực hiện chính sách. Thành tựu và những bất cập trong thực hiện nội dung chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. 101 Tiểu kết Chƣơng 3. 120 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NGÀNH NGOẠI GIAO VIỆT NAM.
Dự báo bối cảnh đến năm 2030 và yêu cầu đặt ra trong thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. Bối cảnh đến năm 2030 và những thuận lợi khó khăn. Yêu cầu mới đặt ra trong thực hiện chính sách. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao trong giai đoạn 2021-2030.
Tiếp tục hoàn thiện khung thể chế thực hiện chính sách. Tăng cường hiệu quả các bước trong chu trình thực hiện chính sách. Nâng cao năng lực thực hiện chính sách. Tăng cường phối hợp thực chất giữa các chủ thể tham gia.
Đẩy mạnh khuyến khích thu hút nhân tài. Giải pháp bảo đảm các nguồn lực thực hiện chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao. 148 Tiểu kết chƣơng 4. 151 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 155 PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải AAD Học viện Ngoại giao Hoa Kỳ ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASXH An sinh xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BigData Dữ liệu lớn CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CMCN 4.0 Cách mạng Công nghiệp 4.0 CPTPP Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CQĐD Cơ quan đại diện CQLS Cơ quan lãnh sự CSC Chính sách công ĐTBD Đào tạo, bồi dưỡng eKYC Định danh điện tử ERC Hội đồng Nghiên cứu Châu Âu EVFTA Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu HNNG Hội nghị ngoại giao GIZ Tổ chức Hợp tác quốc tế Cộng hòa Liên bang Đức ILC Ủy ban Pháp luật Quốc tế KHCN Khoa học công nghệ KTXH Kinh tế xã hội LLCT Lý luận chính trị MTNG Miễn trừ ngoại giao NNL Nguồn nhân lực QLNN Quản lý nhà nước SNV Sở Ngoại vụ DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Sơ đồ 1: Khung các biến liên quan trong quá trình thực hiện chính sách .3: Mức đóng vào các quỹ thành phần bảo hiểm xã hội .4: Tổng hợp mức hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội .5: Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đối với phu nhân/phu quân của thành viên cơ quan ở nước ngoài mà trước đó chưa từng tham gia BHXH .6: Thực hiện chính sách BHXH đối với phu nhân/phu quân (2015-2019) .2: Thực trạng tuyển mới nhân lực vào Bộ Ngoại giao theo chỉ tiêu trong các năm 2016 - tháng 9/2021. 84 Hộp 1: Một số ý kiến thu thập được qua phỏng vấn chuyên gia trong và ngoài ngành về hợp phần chính sách BHXH-BHYT cho cán bộ ngoại giao và phu quân/phu nhân trong thời gian nhiệm kỳ ở các địa bàn ngoài nước thực hiện trong các năm 2019-2020 .11: Đề xuất một số tiêu chuẩn đối với nhân lực ngành Ngoại giao. Tính cấp thiết của Đề tài Phát triển là quyền của con người và con người là trung tâm của quá trình phát triển.
Điều này được khẳng định trong Tuyên bố năm 1986 của Liên Hiệp quốc về quyền được phát triển. Ở Việt Nam, việc đảm bảo mọi người “có điều kiện phát triển toàn diện” đã được hiến định tại Điều 1 và Điều 2 của Hiến pháp năm 2013. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (sau đây gọi tắt là Đại hội XIII của Đảng) đã đề ra các mục tiêu phát triển của đất nước và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát huy nhân tố con người, khẳng định một trong 3 đột phá chiến lược là phát triển nhân lực, là nhiệm vụ “then chốt của then chốt”. Báo cáo Chính trị Đại hội XIII của Đảng đã nêu rõ phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho công tác lãnh đạo, quản lý và các lĩnh vực then chốt.
Đối với ngành Ngoại giao, xây dựng tổ chức bộ máy và công tác cán bộ là một trong 5 bài học lớn đúc rút trong suốt chiều dài 77 năm bảo vệ và xây dựng Tổ quốc và trong 36 năm Đổi mới. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, kỷ nguyên số và sự phát triển nhanh chóng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0) đặt ra hàng loạt vấn đề tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội. Trong bối cảnh đó, thực thi hiệu quả chính sách phát triển nhân lực ngành Ngoại giao ngày càng trở nên cấp thiết. Thứ nhất, nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao ngày càng đóng vai trò chủ đạo trong cạnh tranh và phát triển của mỗi quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ và toàn cầu hóa.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Thắng (2022). Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/thuc-hien-chinh-sach-phat-trien-nhan-luc-nganh-ngoai-giao-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực ngành ngoại giao Việt Nam, cập nhật xu hướng toàn cầu và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
Luận án "Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.
Luận án "Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Nhân lực Ngành Ngoại giao Việt Nam: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.