Luận án: Chính sách thương mại biên giới VN trong hội nhập quốc tế - Bùi Bá Nghiêm

Tổng hợp đầy đủ quá trình và kết quả cuối cùng của Bùi Bá Nghiêm về CSTMBG VN trong HNQT NCS. Phân tích chi tiết mọi khía cạnh liên quan.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

281

Thời gian đọc

43 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Vai trò chính sách thương mại biên giới Việt Nam

Chính sách thương mại biên giới đóng vai trò trọng yếu với Việt Nam. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế vùng biên. Chính sách này gắn liền quá trình hội nhập quốc tế của quốc gia. Hoạt động thương mại biên giới góp phần nâng cao đời sống dân cư. Nó còn đảm bảo an ninh, quốc phòng. Hiểu rõ khái niệm, đặc điểm và tầm quan trọng của chính sách này là cần thiết. Nền tảng lý thuyết cũng là một yếu tố quan trọng. Các nghiên cứu trước đây đã cung cấp nhiều góc nhìn. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống cần được làm rõ. Việc nghiên cứu sâu hơn giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Chính sách cần phù hợp với bối cảnh hội nhập sâu rộng. Mục tiêu là phát triển bền vững khu vực biên giới.

1.1. Khái niệm đặc điểm thương mại biên giới

Thương mại biên giới là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa cư dân hai bên đường biên giới. Hoạt động này diễn ra tại các cửa khẩu, chợ biên giới. Nó có các đặc điểm riêng biệt. Giao dịch thường là nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình. Sản phẩm chủ yếu là hàng tiêu dùng, nông sản. Hình thức thanh toán đơn giản. Thủ tục hành chính được ưu đãi, đơn giản hóa. Thương mại biên giới khác biệt với thương mại quốc tế thông thường. Nó chịu ảnh hưởng trực tiếp từ địa lý, văn hóa. Mối quan hệ giữa các tỉnh biên giới cũng tác động lớn. Phát triển thương mại biên giới cần chính sách đặc thù. Chính sách phải khuyến khích giao thương hợp pháp. Nó cũng cần kiểm soát buôn lậu, gian lận thương mại.

1.2. Tầm quan trọng chính sách hội nhập quốc tế

Chính sách thương mại biên giới có tầm quan trọng đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nó giúp Việt Nam mở rộng thị trường. Nó tăng cường quan hệ kinh tế với các nước láng giềng. Chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho xuất nhập khẩu. Nó cũng thu hút đầu tư vào khu vực biên giới. Hội nhập quốc tế đòi hỏi sự hài hòa chính sách. Các quy định cần đồng bộ với luật pháp quốc tế. Việc này thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Nó cũng nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Thương mại xuyên biên giới ngày càng tăng. Chính sách cần thích ứng với xu thế này. Nó cần đảm bảo lợi ích quốc gia. Nó cũng cần tuân thủ cam kết quốc tế.

1.3. Lý thuyết chính sách thương mại biên giới

Nhiều lý thuyết kinh tế giải thích chính sách thương mại biên giới. Lý thuyết lợi thế so sánh giải thích động lực giao thương. Lý thuyết trọng thương nhấn mạnh vai trò chính phủ. Nó điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu. Lý thuyết thương mại mới tập trung vào quy mô kinh tế. Các học thuyết này cung cấp nền tảng phân tích. Chúng giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Chính sách cần cân bằng giữa mở cửa và bảo hộ. Nó cũng phải khuyến khích sản xuất trong nước. Đồng thời, nó cần khai thác lợi thế địa phương. Các yếu tố như chi phí vận chuyển, rào cản phi thuế quan cũng quan trọng. Chúng tác động đến dòng chảy thương mại. Việc áp dụng linh hoạt các lý thuyết giúp tối ưu hóa chính sách.

II. Thực trạng phát triển thương mại biên giới Việt Nam

Thực trạng phát triển thương mại biên giới Việt Nam cần được đánh giá khách quan. Nó bao gồm phân tích tình hình kinh tế - xã hội các tỉnh biên giới. Hạ tầng thương mại cũng là yếu tố then chốt. Cơ chế, chính sách hiện hành tác động trực tiếp đến hoạt động này. Giai đoạn gần đây chứng kiến nhiều thay đổi. Các hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới gia tăng. Đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu được đẩy mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Việc nắm bắt thực trạng giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để hoàn thiện chính sách. Phát triển bền vững vùng biên là mục tiêu chính.

2.1. Kinh tế xã hội vùng biên giới Việt Nam

Các tỉnh biên giới Việt Nam thường có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Dân cư đa dạng văn hóa. Thu nhập bình quân đầu người thường thấp hơn mức chung cả nước. Phát triển kinh tế vùng biên dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp. Thương mại biên giới là động lực chính. Nó tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Giáo dục, y tế chưa đồng bộ. Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn. Các chính sách hỗ trợ cần được đẩy mạnh. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách phát triển. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư biên giới.

2.2. Hạ tầng hỗ trợ thương mại biên giới Việt Nam

Hạ tầng thương mại biên giới đóng vai trò quan trọng. Nó bao gồm hệ thống cửa khẩu, đường sá, kho bãi. Các công trình giao thông kết nối vùng biên với nội địa. Cảng cạn, trung tâm logistics cũng được đầu tư. Tuy nhiên, hạ tầng còn nhiều hạn chế. Chất lượng đường sá chưa đồng bộ. Năng lực xử lý hàng hóa tại cửa khẩu còn thấp. Hệ thống kho bãi thiếu hiện đại. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả vận chuyển. Nó làm tăng chi phí logistics. Năng lực cạnh tranh của hàng hóa giảm. Đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng là cần thiết. Nâng cấp các cửa khẩu trọng điểm. Xây dựng các trung tâm dịch vụ logistics. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.

2.3. Cơ chế chính sách hợp tác thương mại biên giới

Việt Nam đã xây dựng nhiều cơ chế, chính sách hợp tác thương mại biên giới. Các hiệp định song phương, đa phương được ký kết. Các quy định về ưu đãi thuế quan được áp dụng. Khu kinh tế cửa khẩu được thành lập. Chính sách khuyến khích đầu tư vào vùng biên. Các quy định về quản lý xuất nhập khẩu, hải quan được ban hành. Các chính sách này tạo khuôn khổ pháp lý. Nó thúc đẩy giao thương hợp pháp. Nó cũng tăng cường hợp tác với các nước láng giềng. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp khó khăn. Một số chính sách chưa đồng bộ. Thủ tục hành chính còn phức tạp. Cần rà soát, điều chỉnh chính sách. Đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả.

III. Đánh giá hiệu quả chính sách thương mại biên giới

Đánh giá hiệu quả chính sách thương mại biên giới là bước quan trọng. Nó giúp nhìn nhận khách quan những kết quả đạt được. Đồng thời, nó chỉ ra những hạn chế, tồn tại. Việc phân tích nguyên nhân là cần thiết. Giai đoạn 2015-2022, chính sách có nhiều tác động. Thương mại biên giới tăng trưởng đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Mục tiêu là tối ưu hóa chính sách. Nó cần phù hợp với tình hình thực tiễn. Nó cũng phải đáp ứng yêu cầu hội nhập.

3.1. Kết quả đạt được từ chính sách biên giới

Chính sách thương mại biên giới đã đạt nhiều kết quả tích cực. Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu tăng lên. Đời sống dân cư vùng biên được cải thiện. Nhiều việc làm mới được tạo ra. Hạ tầng thương mại được đầu tư nâng cấp. Quan hệ hợp tác kinh tế với các nước láng giềng được củng cố. Các khu kinh tế cửa khẩu phát huy vai trò. Nó thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển. Chính sách giúp đa dạng hóa thị trường. Nó giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một thị trường. An ninh biên giới được giữ vững. Phát triển kinh tế gắn liền với quốc phòng an ninh.

3.2. Hạn chế tồn tại của thương mại biên giới Việt Nam

Thương mại biên giới Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều hạn chế, tồn tại. Kim ngạch xuất nhập khẩu chưa bền vững. Tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại còn phổ biến. Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu chưa đa dạng. Hàng nông sản chiếm tỷ trọng lớn. Giá trị gia tăng thấp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp biên giới còn yếu. Hạ tầng logistics chưa đồng bộ. Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp. Công tác quản lý, điều hành còn chồng chéo. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan. Môi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi.

3.3. Nguyên nhân gây hạn chế chính sách thương mại

Nguyên nhân của những hạn chế rất đa dạng. Nó bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan. Yếu tố khách quan là địa hình khó khăn, thời tiết khắc nghiệt. Thị trường láng giềng còn biến động. Yếu tố chủ quan là khung pháp lý chưa hoàn chỉnh. Một số chính sách chưa sát thực tế. Năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế. Thiếu nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng. Doanh nghiệp thiếu thông tin thị trường. Thiếu sự liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ. Công tác xúc tiến thương mại chưa hiệu quả. Nhận thức về tầm quan trọng của thương mại biên giới chưa đầy đủ.

IV. Giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại biên giới

Việc hoàn thiện chính sách thương mại biên giới là cấp thiết. Nó nhằm thúc đẩy phát triển bền vững. Giải pháp cần dựa trên bối cảnh quốc tế và trong nước. Các yếu tố tác động cần được dự báo chính xác. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác rất quý giá. Điều này giúp Việt Nam xây dựng chính sách phù hợp. Mục tiêu là khắc phục hạn chế. Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Đảm bảo lợi ích quốc gia trong hội nhập.

4.1. Bối cảnh tác động đến chính sách hội nhập

Bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều biến động. Kinh tế thế giới đang phục hồi nhưng tiềm ẩn rủi ro. Các xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng. Cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc gay gắt. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương phát triển năng động. Trong nước, kinh tế duy trì tăng trưởng. Chính phủ ưu tiên phát triển kinh tế vùng. Tăng cường kết nối hạ tầng. Các cam kết hội nhập quốc tế tiếp tục được thực hiện. Các yếu tố này tạo cơ hội. Chúng cũng đặt ra thách thức cho chính sách thương mại biên giới. Chính sách cần linh hoạt, chủ động thích ứng.

4.2. Kinh nghiệm quốc tế cho thương mại biên giới

Nhiều quốc gia có chính sách thương mại biên giới thành công. Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan là các ví dụ điển hình. Mỹ chú trọng quản lý chặt chẽ. Họ áp dụng công nghệ hiện đại. Trung Quốc đầu tư lớn vào hạ tầng cửa khẩu. Họ phát triển các khu kinh tế đặc biệt. Thái Lan tập trung vào đơn giản hóa thủ tục. Họ khuyến khích xuất khẩu nông sản. Các bài học kinh nghiệm bao gồm: xây dựng khung pháp lý rõ ràng, đầu tư hạ tầng đồng bộ, tăng cường hợp tác song phương. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Hỗ trợ doanh nghiệp địa phương. Việt Nam có thể học hỏi những điểm mạnh này. Áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn.

4.3. Đề xuất giải pháp tăng cường thương mại biên giới

Nhiều giải pháp cần được đề xuất để tăng cường thương mại biên giới. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Cần đồng bộ các quy định liên quan. Thứ hai, đầu tư mạnh vào hạ tầng giao thông, logistics. Nâng cấp cửa khẩu, chợ biên giới. Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính. Áp dụng công nghệ số. Thứ tư, nâng cao năng lực quản lý của cán bộ. Tăng cường đào tạo chuyên môn. Thứ năm, hỗ trợ doanh nghiệp địa phương. Cung cấp thông tin thị trường, xúc tiến thương mại. Thứ sáu, tăng cường hợp tác quốc tế. Ký kết các hiệp định mới. Chống buôn lậu, gian lận thương mại hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
La cstmbg vn trong qua trinh hnqt ncs bui ba nghiem full kq final bùi bá nghiêm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (281 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA BÙI BÁ NGHIÊM CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA BÙI BÁ NGHIÊM CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số : 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Thị Cúc HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận án Tiến sỹ “Chính sách thương mại biên giới của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Những kết quả nghiên cứu khoa học của Luận án chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2024 Tác giả Luận án Bùi Bá Nghiêm i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Luận án Tiến sỹ “Chính sách thương mại biên giới của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Lãnh đạo, các nhà khoa học, giảng viên Khoa Quản lý Kinh tế, Ban Quản lý đào tạo của Học viện Hành chính Quốc gia. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới hai giảng viên hƣớng dẫn khoa học là: PGS. Lê Quốc Lý và PGS.

Trần Thị Cúc đã trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình chỉ bảo cho tôi nghiên cứu, hoàn thành Luận án này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể Lãnh đạo, đồng nghiệp và các bạn của tôi đang công tác tại Bộ Công Thƣơng và các Bộ, ngành liên quan khác, cùng gia đình đã luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành Luận án này. Tất cả sự giúp đỡ nêu trên, tôi luôn ghi nhớ và trân trọng mang theo trong suốt quá trình học tập, công tác của mình. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2024 Tác giả Luận án Bùi Bá Nghiêm ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT NAM DANH MỤC CÁC BẢNG MỞ ĐẦU.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN .7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. NỘI DUNG TỔNG QUAN.

Các công trình nghiên cứu về chính sách thương mại. Các công trình nghiên cứu về chính sách thương mại biên giới. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. Những kết quả đạt được chủ yếu của các công trình nghiên cứu trước đây.

Những khoảng trống nghiên cứu và nhiệm vụ đặt ra cho Luận án .24 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 25 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI VÀ CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI. Khái quát chung về thương mại biên giới.

Khái quát chung về chính sách thương mại biên giới trong quá trình hội nhập quốc tế. Các lý thuyết liên quan đến chính sách thương mại biên giới. NỘI DUNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Nội dung chính sách thương mại biên giới trong quá trình hội nhập quốc tế.

Khung phân tích chính sách thương mại biên giới và tiêu chí đánh giá sự phát triển của thương mại biên giới trong quá trình hội nhập quốc tế. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách thương mại biên giới trong quá trình hội nhập quốc tế. CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM. Chính sách thương mại biên giới của Mỹ.

Chính sách thương mại biên giới của Trung Quốc. Chính sách thương mại biên giới của Thái Lan. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .70 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 74 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ.

KHÁI QUÁT SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HẠ TẦNG THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM. Khái quát sự phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh biên giới của Việt Nam. Khái quát sự phát triển hạ tầng thương mại biên giới của Việt Nam. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ.

Cơ chế, chính sách hợp tác thương mại biên giới của Việt Nam. Thực trạng các nội dung chính sách thương mại biên giới của Việt Nam. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2022. Những kết quả đạt được.

Những hạn chế, tồn tại. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại .116 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .123 CHƢƠNG 4: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. BỐI CẢNH VÀ DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Bối cảnh quốc tế và trong nước.

Dự báo các yếu tố tác động đến chính sách thương mại biên giới của Việt Nam. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC VÀ ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THƢƠNG MẠI BIÊN GIỚI CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035. Giải pháp đối với chính sách về hàng hóa.

Giải pháp đối với chính sách về thương nhân và cư dân biên giới. Giải pháp đối với chính sách về thuế, phí và lệ phí. Giải pháp đối với chính sách về chợ biên giới. Giải pháp đối với cơ chế quản lý và điều hành thương mại biên giới.

Giải pháp đối với chính sách hỗ trợ thương mại biên giới. Các giải pháp khác .153 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4 .167 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .171 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .177 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Cụm từ Cụm từ đầy đủ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt Nam viết tắt Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN - ACFTA ASEAN-China Free Trade Area Trung Quốc ASEAN Comprehensive ACIA Hiệp định Đầu tƣ toàn diện ASEAN Investment Agreement Ayeyarwady - Chao Phraya - Chiến lƣợc Hợp tác kinh tế ACMES Mekong Economic Cooperation Ayeyarwady - Chao Phraya - Mekong Strategy ASEAN Defence Minister’s Hội nghị Bộ trƣởng Quốc phòng ADMM Meeting các nƣớc ASEAN AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN ASEAN Framework Agreement Hiệp định Khung về dịch vụ ASEAN AFAS on Services Hiệp định Khung ASEAN về dịch vụ Asian Infrastructure Investment Ngân hàng Đầu tƣ cơ sở hạ tầng AIIB Bank Châu Á ARF ASEAN Regional Forum Diễn đàn Khu vực ASEAN Association of South East Asian ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á Nations ASEAN Trade in Goods Hiệp định Thƣơng mại hàng hóa ATIGA Agreement ASEAN Common Effective Preferential Hiệp định về Chƣơng trình thuế quan CEPT Tariff ƣu đãi Cambodia - Lao - Myanmar - CLMV Campuchia - Lào - Myanmar - Việt Nam Viet Nam CLV Cambodia - Lao - Viet Nam Campuchia - Lào - Việt Nam Cambodia National Rescue CNRP Đảng Cứu quốc Campuchia Party CPP Cambodian People’s Party Đảng Nhân dân Campuchia Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác toàn diện và CPTPP Trans - Pacific Partnership Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng Customs-Trade Partnership Chƣơng trình Đối tác Thƣơng mại - C-TPAT Against Terrorism Hải quan chống khủng bố vi EWEC East-West Economic Corridor Hành lang Kinh tế Đông - Tây EU The European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Invesment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thƣơng mại tự do GEL General Exception List Danh mục loại trừ hoàn toàn Hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông GMS Greater Mekong Subregion mở rộng Integrapted Cardo Security ICSS Chiến lƣợc An ninh hàng hóa chung Strategy IL Inclusion List Danh mục giảm thuế IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ thế giới KHR Cambodian Riel Tiền Riel Campuchia LAK Lao Kip Tiền Kíp Lào MFN Most Favoured Nation Nguyên tắc tối huệ quốc North American Free Trade NAFTA Hiệp định Thƣơng mại tự do Bắc Mỹ Agreement NT National Treatment Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia PPP Public - Private Partnership Đầu tƣ theo hình thức đối tác công tƣ Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện RCEP Economic Partnership khu vực RMB People's Currency (Renminbi) Tiền Nhân dân tệ Trung Quốc SEZ Special Economic Zone Đặc khu Kinh tế Standard International Trade Hệ thống phân loại thƣơng mại SITC Classification tiêu chuẩn quốc tế SL Sensitive List Danh mục nhạy cảm SME Small and Medium Enterprise Doanh nghiệp vừa và nhỏ Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch SPS Sanitary and Phytosanitary động vật TEL Temporary Exclusion List Danh mục loại trừ tạm thời TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong thƣơng mại USD The United State Dollar Tiền Đô la Mỹ VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng VND Viet Nam dong Tiền đồng Việt Nam WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organizaion Tổ chức Thƣơng mại thế giới vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT NAM Cụm từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Nam CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CHND Cộng hòa Nhân dân CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa KN Kim ngạch KTCK Kinh tế cửa khẩu NSNN Ngân sách nhà nƣớc NXB Nhà xuất bản TMBG Thƣơng mại biên giới TMSP Thƣơng mại song phƣơng UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa XNC Xuất nhập cảnh XNK Xuất nhập khẩu XTTM Xúc tiến thƣơng mại viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Nội dung chính sách thƣơng mại biên giới trong quá trình hội nhập quốc tế.1: Dự báo lƣu lƣợng hàng hóa, ngƣời và phƣơng tiện qua biên giới Việt Nam - Trung Quốc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách thương mại biên giới Việt Nam hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tổng hợp đầy đủ quá trình và kết quả cuối cùng của Bùi Bá Nghiêm về CSTMBG VN trong HNQT NCS. Phân tích chi tiết mọi khía cạnh liên quan.

Luận án "Chính sách thương mại biên giới Việt Nam hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Chính sách thương mại biên giới Việt Nam hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách thương mại biên giới Việt Nam hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.

Luận án "Chính sách thương mại biên giới Việt Nam hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách thương mại biên giới Việt Nam hội nhập quốc tế" có 281 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách thương mại biên giới Việt Nam hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter