Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016
Luận án nghiên cứu quan hệ Mỹ - Cuba giai đoạn 1991-2016, phân tích bối cảnh chính trị, kinh tế và ngoại giao ảnh hưởng đến quan hệ hai nước.
Luan An
Luận án tiến sĩ lịch sử
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bối cảnh lịch sử quan hệ Mỹ Cuba giai đoạn 1991 đến 2008
- Số trang:
- 222 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Lịch sử thế giới
- Tác giả:
- Lê Minh Giang
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bối cảnh lịch sử quan hệ Mỹ Cuba giai đoạn 1991 đến 2008
Năm 1991, Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ. Trật tự thế giới hai cực tan rã. Mỹ vươn lên vị thế siêu cường duy nhất. Cuba bước vào Thời kỳ Đặc biệt với khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng. Nguồn viện trợ và trao đổi thương mại chiến lược từ Liên Xô chấm dứt hoàn toàn. Washington xem đây là cơ hội thúc đẩy chuyển đổi thể chế tại La Habana. Mỹ duy trì chính sách bao vây cô lập toàn diện. Cuba kiên định mục tiêu giữ vững độc lập dân tộc và chế độ chính trị. Bất đồng ý thức hệ và xung đột lợi ích chi phối toàn bộ quan hệ hai nước trong suốt gần hai thập kỷ.
1.1. Tác động của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh Lạnh
Chiến tranh Lạnh kết thúc làm thay đổi sâu sắc cán cân quyền lực toàn cầu. Cuba mất đi đối tác chiến lược và nguồn bảo trợ an ninh kinh tế chủ chốt. Khu vực Mỹ Latinh cũng chứng kiến nhiều biến chuyển chính trị phức tạp. Mỹ củng cố vị thế lãnh đạo khu vực Tây Bán cầu. Washington xem Cuba là nhân tố cản trở tiến trình dân chủ hóa kiểu Mỹ. Ngược lại, La Habana thực hiện chính sách đối ngoại đa dạng hóa. Cuba mở rộng hợp tác với các nước Mỹ Latinh, châu Âu và châu Á. Những nỗ lực ngoại giao đa phương giúp Cuba vượt qua sự bao vây cô lập. Trật tự thế giới mới vừa tạo sức ép vừa mở ra không gian ngoại giao mới cho Cuba.
1.2. Nhân tố thúc đẩy chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Cuba
Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Cuba chịu tác động lớn từ nền chính trị nội bộ nước Mỹ. Tiếng nói của cộng đồng người Mỹ gốc Cuba tại bang Florida giữ vai trò trọng yếu. Nhóm này tác động mạnh mẽ đến các kỳ bầu cử Quốc hội và Tổng thống Mỹ. Các tập đoàn kinh tế Mỹ có nhu cầu tiếp cận thị trường Cuba nhưng bị rào cản pháp lý ngăn trở. Trong khi đó, các đời tổng thống Mỹ phải cân bằng giữa mục tiêu trừng phạt và việc ngăn chặn làn sóng người di cư bất hợp pháp. Vấn đề an ninh biển và phòng chống tội phạm ma túy cũng đòi hỏi sự phối hợp thực tế nhất định giữa hai quốc gia.
II. Cấm vận kinh tế Mỹ đối với Cuba thời Bill Clinton và Bush
Giai đoạn 1991 - 2008 là thời kỳ Mỹ tăng cường tối đa các biện pháp trừng phạt nhằm làm suy kiệt kinh tế Cuba. Lệnh cấm vận kinh tế Mỹ đối với Cuba được luật hóa qua hệ thống văn bản pháp lý chặt chẽ. Dù vậy, các biện pháp bao vây không đạt được mục tiêu thay đổi thể chế chính trị tại La Habana. Ngược lại, lệnh cấm vận gây ra nhiều tổn thất to lớn cho đời sống người dân Cuba. Đồng thời, chính sách này vấp phải sự phản đối mạnh mẽ từ cộng đồng quốc tế tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. Mỹ rơi vào thế cô lập ngoại giao vì các điều khoản trừng phạt mang tính đơn phương và cưỡng chế ngoài lãnh thổ.
2.1. Đạo luật Dân chủ Cuba Torricelli 1992 và Helms Burton 1996
Quốc hội Mỹ thông qua đạo luật Dân chủ Cuba Torricelli 1992 nhằm cấm các chi nhánh công ty Mỹ ở nước ngoài giao dịch với Cuba. Năm 1996, đạo luật Helms-Burton 1996 ra đời nhằm quốc tế hóa lệnh cấm vận. Đạo luật cho phép trừng phạt các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào tài sản từng thuộc sở hữu của công dân Mỹ tại Cuba. Điều này vi phạm nghiêm trọng luật pháp quốc tế và quyền tự do thương mại toàn cầu. Đạo luật Helms-Burton 1996 đã tước quyền đơn phương dỡ bỏ trừng phạt của Tổng thống và chuyển quyền quyết định sang Quốc hội Mỹ.
2.2. Chính quyền Bill Clinton với Cuba cùng biện pháp chế tài
Chính quyền Bill Clinton với Cuba áp dụng chiến lược kết hợp giữa răn đe và tiếp cận có chọn lọc. Washington vừa gia tăng sức ép ngoại giao vừa đàm phán thỏa thuận giải quyết vấn đề người di cư trên biển. Đến năm 2000, Quốc hội Mỹ thông qua Đạo luật Cải cách trừng phạt thương mại và Tăng cường xuất khẩu (TSRA). Quy định này cho phép xuất khẩu nông sản và thuốc men từ Mỹ sang Cuba với điều kiện thanh toán bằng tiền mặt ngay. Đây là bước điều chỉnh thực tế đầu tiên sau nhiều năm phong tỏa thương mại hoàn toàn.
2.3. Chính sách của George W. Bush đối với Cuba thời kỳ căng thẳng
Sau năm 2001, chính sách của George W. Bush đối với Cuba trở nên vô cùng cứng rắn. Washington thành lập Ủy ban Hỗ trợ một Cuba Tự do vào năm 2003 nhằm lập kế hoạch can thiệp chuyển giao quyền lực. Mỹ siết chặt việc gửi kiều hối và hạn chế tối đa hoạt động du lịch của công dân Mỹ tới Cuba. Hoạt động trao đổi học thuật, văn hóa và nhân đạo bị cắt giảm nghiêm ngặt. Quan hệ ngoại giao Mỹ Cuba rơi xuống mức thấp nhất kể từ cuộc khủng hoảng tên lửa năm 1962. Lập trường này không làm lung lay thể chế Cuba mà chỉ gia tăng đối đầu song phương.
III. Tiến trình bình thường hóa quan hệ Mỹ Cuba 2014 đến 2016
Năm 2009, Tổng thống Barack Obama nhậm chức và Chủ tịch Raúl Castro đẩy mạnh đổi mới kinh tế. Bối cảnh mới mở ra cơ hội lịch sử cho cả hai quốc gia. Tiến trình bình thường hóa quan hệ Mỹ Cuba 2014 2016 diễn ra sau hàng loạt cuộc đàm phán bí mật với sự trung gian của Tòa thánh Vatican và chính phủ Canada. Ngày 17/12/2014, hai nguyên thủ đồng thời tuyên bố quyết định lịch sử tái thiết lập quan hệ ngoại giao. Sự kiện đánh dấu bước ngoặt chấm dứt hơn nửa thế kỷ đối đầu căng thẳng. Hai bên chuyển từ thế thù địch sang đối thoại bình đẳng, giải quyết bất đồng trên cơ sở tôn trọng chủ quyền.
3.1. Chuyển biến đối nội của Cuba dưới thời Chủ tịch Raúl Castro
Từ năm 2008, Cuba triển khai đường lối cập nhật mô hình kinh tế - xã hội. La Habana mở rộng khu vực kinh tế tư nhân, khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài và tinh giản bộ máy hành chính. Cuba chủ động mở rộng quan hệ đối ngoại với Liên minh châu Âu, Nga, Trung Quốc và các nước Mỹ Latinh. Sự đổi mới tư duy giúp nền kinh tế Cuba đứng vững trước sức ép bao vây. Cuba duy trì ổn định chính trị vững chắc và thể hiện thiện chí sẵn sàng đối thoại bình đẳng, không áp đặt tiền điều kiện với chính phủ Mỹ.
3.2. Chính quyền Barack Obama ngoại giao Cuba theo hướng thực dụng
Chính quyền Barack Obama ngoại giao Cuba với tư duy thực dụng và mềm dẻo. Washington nhìn nhận chính sách cấm vận suốt hơn nửa thế kỷ đã không mang lại kết quả như mong muốn. Mỹ chuyển sang sử dụng quyền lực mềm và can dự kinh tế để tạo ảnh hưởng. Tổng thống Obama vận dụng quyền hành pháp để nới lỏng các giới hạn về thương mại, tài chính, du lịch và viễn thông. Đến tháng 5/2015, Mỹ chính thức đưa Cuba ra khỏi danh sách các quốc gia tài trợ khủng bố, gỡ bỏ rào cản then chốt để tiến tới hòa giải ngoại giao.
IV. Đột phá ngoại giao và chuyến thăm Cuba của Barack Obama
Giai đoạn 2015 - 2016 đánh dấu những bước tiến vượt bậc trong bang giao song phương. Tháng 7/2015, hai nước chính thức mở lại Đại sứ quán tại thủ đô Washington và La Habana. Dấu mốc lịch sử quan trọng nhất là chuyến thăm Cuba của Barack Obama 2016 vào tháng 3/2016. Đây là chuyến công du đầu tiên của một Tổng thống Mỹ đương nhiệm tới Cuba sau 88 năm. Chuyến thăm thể hiện quyết tâm mở ra chương mới trong quan hệ hai bờ eo biển Florida. Hai chính phủ đã nhanh chóng ký kết hàng loạt thỏa thuận hợp tác về bảo vệ môi trường, an ninh hàng hải, bưu chính và y tế.
4.1. Tuyên bố lịch sử bình thường hóa quan hệ Mỹ Cuba 2014 2016
Tuyên bố ngày 17/12/2014 của Tổng thống Barack Obama và Chủ tịch Raúl Castro tạo nên bước ngoặt lịch sử cho khu vực châu Mỹ. Hai bên thống nhất trao đổi tù nhân chính trị, nối lại kênh thanh toán ngân hàng và nới lỏng việc đi lại. Sự kiện xóa tan bầu không khí căng thẳng kéo dài từ thời Chiến tranh Lạnh. Dư luận quốc tế và các nước Mỹ Latinh ủng hộ mạnh mẽ bước đi này. Bình thường hóa quan hệ Mỹ Cuba 2014 2016 giúp Mỹ nâng cao uy tín ngoại giao tại Hội nghị Thượng đỉnh châu Mỹ và trên toàn cầu.
4.2. Ý nghĩa chuyến thăm Cuba của Barack Obama 2016 tại La Habana
Chuyến thăm Cuba của Barack Obama 2016 tại La Habana mang giá trị biểu tượng to lớn. Tổng thống Mỹ hội đàm trực tiếp với Chủ tịch Raúl Castro và phát biểu trước công chúng Cuba. Chuyến thăm khẳng định định hướng từ bỏ biện pháp can thiệp quân sự và lật đổ thể chế. Hai nước ký kết hơn 20 văn bản hợp tác về cứu hộ biển, chống buôn lậu và kết nối đường bay thương mại trực tiếp. Chuyến công du tạo động lực mạnh mẽ cho hoạt động giao lưu nhân dân, trao đổi văn hóa và thương mại song phương.
V. Đánh giá tác động và đặc điểm quan hệ ngoại giao Mỹ Cuba
Trong giai đoạn 1991 - 2016, quan hệ ngoại giao Mỹ Cuba chuyển biến sâu sắc từ cô lập trừng phạt sang hòa hoãn và đối thoại thực chất. Tiến trình này diễn ra phức tạp, chịu sự chi phối đan xen giữa lợi ích địa chính trị và áp lực nội bộ. Việc bình thường hóa quan hệ mang lại lợi ích chiến lược cho cả hai nước và củng cố hòa bình khu vực. Dù vậy, cấm vận kinh tế Mỹ đối với Cuba vẫn chưa được dỡ bỏ triệt để do rào cản từ Quốc hội Mỹ. Các bất đồng về nhân quyền, chủ quyền và yêu cầu bồi thường tài sản tiếp tục là thách thức kéo dài.
5.1. Những kết quả tích cực và rào cản cấm vận kinh tế còn tồn tại
Kết quả tích cực lớn nhất là việc phục hồi kênh ngoại giao chính thức và thúc đẩy hợp tác chuyên ngành. Hoạt động trao đổi học thuật, du lịch và dòng kiều hối gửi về Cuba tăng trưởng mạnh mẽ. Khu vực kinh tế tư nhân tại Cuba đón nhận nhiều cơ hội kinh doanh mới. Tuy nhiên, rào cản căn bản vẫn là lệnh cấm vận kinh tế theo Đạo luật Helms-Burton 1996. Các rào cản giao dịch tài chính bằng đồng USD tiếp tục gây khó khăn cho kinh tế Cuba. Vấn đề chủ quyền đối với căn cứ hải quân vịnh Guantanamo vẫn chưa tìm được tiếng nói chung.
5.2. Động lực cốt lõi thúc đẩy quan hệ ngoại giao Mỹ Cuba đổi mới
Động lực thúc đẩy quan hệ ngoại giao Mỹ Cuba đổi mới xuất phát từ nhu cầu nội tại và vị thế quốc tế của mỗi bên. Đối với Cuba, hội nhập kinh tế và phá vỡ bao vây cấm vận là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ chế độ và phát triển đất nước. Đối với Mỹ, cải thiện quan hệ với Cuba giúp gỡ bỏ trở ngại trong chính sách đối với toàn bộ khu vực Mỹ Latinh. Xu thế toàn cầu hóa, đối thoại hòa bình và hợp tác cùng có lợi buộc hai nước phải gác lại bất đồng ý thức hệ, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ MINH GIANG QUAN HỆ MỸ - CUBA (1991 - 2016) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGHỆ AN - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ MINH GIANG QUAN HỆ MỸ - CUBA (1991 - 2016) Chuyên ngành: Lịch sử thế giới Mã số: 9229011 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN CÔNG KHANH 2. HOÀNG KHẮC NAM NGHỆ AN - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nếu sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Nghiên cứu sinh Lê Minh Giang ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của Luận án. Cấu trúc của Luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về lịch sử và chính sách đối ngoại của Mỹ, Cuba liên quan đến quan hệ Mỹ - Cuba. Các công trình nghiên cứu trực tiếp quan hệ Mỹ - Cuba.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu về lịch sử và chính sách đối ngoại của Mỹ, Cuba liên quan đến quan hệ Mỹ - Cuba. Các công trình nghiên cứu trực tiếp quan hệ Mỹ - Cuba. Nhận xét về tình hình nghiên cứu và nhiệm vụ đặt ra cho luận án.
Những vấn đề đã được nghiên cứu. Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết. QUAN HỆ MỸ - CUBA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2008. Những nhân tố tác động đến quan hệ Mỹ - Cuba giai đoạn 1991-2008.
Khái quát quan hệ Mỹ - Cuba trước năm 1991. Tình hình thế giới và khu vực. Tình hình nước Mỹ và vấn đề Cuba trong chính sách của Mỹ sau năm 1991. Tình hình Cuba và vấn đề Mỹ trong chính sách của Cuba sau năm 1991.
Quan hệ Mỹ - Cuba trong giai đoạn 1991 - 2008. Quan hệ chính trị - ngoại giao. Quan hệ kinh tế.54 Tiểu kết chương 2. QUAN HỆ MỸ - CUBA TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2016.
Những nhân tố mới tác động đến quan hệ Mỹ - Cuba giai đoạn 2009 - 2016. Tình hình thế giới và khu vực. Chính sách đối ngoại của B. Obama và sự thay đổi chính sách của Mỹ với Cuba.
Những chuyển biến mới của Cuba dưới thời Raúl Castro. Quan hệ Mỹ - Cuba trong giai đoạn 2009 - 2016. Quan hệ chính trị - ngoại giao. Quan hệ kinh tế.94 Tiểu kết Chương 3.
NHẬN XÉT VỀ QUAN HỆ MỸ - CUBA (1991 - 2016). Kết quả tích cực và hạn chế của quan hệ Mỹ - Cuba (1991 - 2016). Kết quả tích cực. Một số đặc điểm của quan hệ Mỹ - Cuba từ năm 1991 đến năm 2016.
Một số nhận xét về việc bình thường hóa quan hệ Mỹ - Cuba. Nguyên nhân thúc đẩy bình thường hóa quan hệ Mỹ - Cuba. Tác động của việc bình thường hóa quan hệ Mỹ - Cuba.134 TÀI LIỆU THAM KHẢO.139 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ i PHỤ LỤC Phụ lục 1: Biên niên lịch sử quan hệ Mỹ - Cuba (1959 - 2018) Phụ lục 2: Tuyên bố của Tổng thống Mỹ Obama về thay đổi chính sách đối với Cuba (ngày 17/12/2014) Phụ lục 3: Những sửa đổi đối với sự trừng phạt Cuba Phụ lục 4: Thống kê quan hệ thương mại của Mỹ với Cuba 1992 - 2016 Phụ lục 5: Xuất khẩu của Mỹ sang Cuba 2007 - 2016 Phụ lục 6: Một số hình ảnh về quan hệ Mỹ - Cuba (1991 - 2016) v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Anh TT Viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt Khu vực Thương mại tự do 1. AFTA ASEAN Free Trade Area ASEAN Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - 2.
APEC Cooperation Thái Bình Dương Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông Nam 3. ASEAN Asian Nations Á 4. ASEM Asia - Europe Meeting Hội nghị (Thượng đỉnh) Á - Âu Central America Free Hiệp định Thương mại tự do 5. CAFTA Trade Agreement Trung Mỹ 6.
CARICOM Caribbean Community Cộng đồng Caribe 7. CBI Caribbean basin initiative Sáng kiến lưu vực Caribe Center for Democracy in 8. CDA Trung tâm Dân chủ châu Mỹ the Americas 9. CDA Cuban Democracy Act Đạo luật Dân chủ Cuba Center for Economic Trung tâm Phân tích và dự báo 10.
CEFA Forecasting and Analysis kinh tế Central Intelligence 11. CIA Cục Tình báo Trung ương (Mỹ) Agency 12. GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội 13. CPF Cuban Policy Fund Quỹ Chính sách Cuba The Cuba-Petroleo 14.
CUPET Công ty Dầu khí Cuba Company 15. EU European Union Liên minh châu Âu Federal Bureau of 16. FBI Cục Điều tra Liên bang Mỹ Investigation 17. IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế Latin American Free Trade Hiệp hội Thương mại tự do Mỹ 18.
LAFTA Association Latinh v North America Free Trade Hiệp định Thương mại tự do 19. NAFTA Agreement Bắc Mỹ Official Development 20. ODA Hỗ trợ Phát triển chính thức Assistance Organization of American 21. OAS Tổ chức các quốc gia châu Mỹ States 22.
VOA Voice of America Đài Tiếng nói Hoa Kỳ 23. UN United Nations Liên Hợp Quốc UN Development Chương trình Phát triển 24. UNDP Programme Liên Hợp Quốc UN Educational Scientific Tổ chức Giáo dục, Khoa học 25. UNESCO and Cultural Organization và Văn hóa Liên Hợp Quốc United States Agency for 26.
USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ International Development 27. USD United States Dollar Đô la Mỹ 28. WB World Bank Ngân hàng Thế giới 29. WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới Tiếng Việt TT Viết tắt Nghĩa tiếng Việt 1.
BCT Bộ Chính trị 2. BCH TW Ban Chấp hành Trung ương 3. cb Chủ biên 4. CNXH Chủ ngh a xã hội 5.
CTQG Chính trị quốc gia 6. ĐCS Đảng Cộng sản 7. KHXH Khoa học xã hội 8. LHQ Liên Hợp Quốc 9.
Nxb Nhà xuất bản 10. TTX VN Thông tấn xã Việt Nam 11. XHCN Xã hội chủ ngh a v DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Ngân sách quân sự của Mỹ từ năm 2000 đến 2008.1: Ngân sách quân sự của Mỹ từ năm 2009 đến 2016. Trao đổi Thương mại Mỹ - Cuba (1992 - 2008).
Thống kê quan hệ thương mại Mỹ - Cuba từ năm 2009 đến năm 2016. Lý do chọn đề tài 1. Trong lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại, hiếm có một mối quan hệ song phương nào phức tạp, căng thẳng kéo dài như mối quan hệ giữa Mỹ và Cuba. Cùng nằm ở châu Mỹ và rất gần gũi về khoảng cách (150 km), nhưng mối quan hệ Mỹ - Cuba đã đóng băng hơn nửa thế kỷ (1961 - 2015).
Điều này xuất phát từ những mâu thuẫn sâu sắc về ý thức hệ, chính trị, kinh tế giữa Mỹ và Cuba trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh. Năm 1961, Mỹ đã cắt đứt quan hệ ngoại giao với Cuba. Cuba cũng lựa chọn con đường phát triển đất nước theo chủ ngh a xã hội và đứng về phía Liên Xô trong tuyến đầu chống Mỹ ở Mỹ Latinh. Kể từ đó, trải qua nhiều đời tổng thống, Mỹ không ngừng thực hiện chính sách thù địch, tăng cường cấm vận kinh tế và theo đuổi các hoạt động bí mật để lật đổ Chính phủ Cuba do Fidel Castro đứng đầu.
Cô lập về kinh tế và ngoại giao đã trở thành nội dung chính trong chính sách của Mỹ đối với Cuba. Sau Chiến tranh Lạnh, quan hệ quốc tế chuyển dần sang xu thế hòa dịu, hợp tác và phát triển. Quan hệ giữa các nước, đặc biệt là những nước lớn, căn bản thực hiện chính sách theo chiều hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột. Tuy nhiên, Mỹ vẫn thực hiện chính sách thù địch, hiếu chiến và luôn áp đặt một cuộc tẩy chay kinh tế đối với Cuba.
Ngay cả sau khi Liên Xô sụp đổ, Mỹ vẫn tiếp tục tăng cường lệnh cấm vận Cuba với các Đạo luật Dân chủ Cuba (năm 1992) và Đạo luật Helms - Burton (năm 1996), trong đó đưa ra điều kiện cho việc bãi bỏ cấm vận là Cuba phải tổ chức các cuộc bầu cử tự do, công bằng và chuyển tiếp sang một chính phủ dân chủ. Bước sang thế kỷ XXI, thực tế chứng minh rằng, chính sách của Mỹ đối với Cuba không những không mang lại thành quả và lợi ích cho Mỹ mà còn bộc lộ việc trái với đạo lý, hạn chế ảnh hưởng của một siêu cường trong hệ thống quốc tế đương đại. Điều này cho thấy, chính sách thù địch, hiếu chiến và cấm 2 vận, cô lập của Mỹ đối với Cuba đã không còn phát huy tác dụng, mặc dù những chính sách đó của Mỹ đã gây ra nhiều tổn thất, khó khăn cho Cuba trong nhiều thập kỷ qua. Sự xuất hiện của những nhân tố chủ quan (từ phía Mỹ và Cuba) và nhân tố khách quan đã dẫn đến thay đổi chính sách giữa hai nước đối với nhau.
Điều này thể hiện rõ kể từ khi Barack Obama trở thành Tổng thống thứ 44 của Mỹ đầu năm 2009 và việc lãnh tụ Fidel Alejandro Castro Ruz chính thức chuyển giao chức vụ Chủ tịch Cuba cho cho Phó Chủ tịch thứ nhất, đồng thời là em trai ông, Raúl Castro trong năm 2008. Ngày 17/12/2014, Tổng thống Mỹ B. Obama và Chủ tịch Cuba Raúl Castro đã tuyên bố khôi phục quan hệ Mỹ - Cuba sau hơn 5 thập niên thù địch. Từ đây, Cuba và Mỹ đã chính thức bắt đầu quá trình bình thường hóa quan hệ.
Ngày 11/4/2015, Tổng thống B. Obama và Chủ tịch Raúl Castro đã bắt tay nhau tại Hội nghị Thượng đỉnh châu Mỹ ở Panama, đánh dấu cuộc gặp gỡ đầu tiên của người đứng đầu hai nước kể từ khi hai nước cắt đứt quan hệ vào năm 1961. Sự thay đổi chính sách của Mỹ từ thù địch sang cam kết bình thường hóa và cùng tồn tại hòa bình, cho thấy: Tổng thống B. Obama và những người ủng hộ bắt đầu rời bỏ tư tưởng bảo thủ trong quá khứ.
Sự kiện lá cờ Cuba được treo lên ở Đại sứ quán Cuba tại Washington, DC vào ngày 20/7/2015 và lá cờ Mỹ treo lên Đại sứ quán Mỹ ở Havana vào ngày 14/8/2015, là dấu hiệu của một thời kỳ mới trong quan hệ Mỹ - Cuba. Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Havana ngày 20/7/2015 là một phần của chính sách chính quyền B. Obama, chấm dứt cách tiếp cận kéo dài suốt hàng thập kỷ trong chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Cuba. Đây là một quyết định mang tính lịch sử, mở ra một bước phát triển mới của mối quan hệ Mỹ - Cuba.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Minh Giang (2020). Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/quan-he-quoc-te/luan-an-quan-he-my-cuba-1991-2016
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quan hệ Mỹ - Cuba giai đoạn 1991-2016, phân tích bối cảnh chính trị, kinh tế và ngoại giao ảnh hưởng đến quan hệ hai nước.
Luận án "Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016" thuộc chuyên ngành Lịch sử thế giới. Danh mục: Quan Hệ Quốc Tế.
Luận án "Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án quan hệ mỹ cuba 1991 2016" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.