Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng việt trê

Tài liệu: Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng việt trên tư liệu thuật ngữ toán cơ tin học vật lí luận án tiến sĩ. Tải miễn p

Chuyên ngành

Lí luận ngôn ngữ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

198

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nghiên cứu cấu trúc thuật ngữ KHTN tiếng Việt

Tài liệu này là một nghiên cứu chuyên sâu về các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng Việt. Luận án tập trung phân tích thuật ngữ trong các lĩnh vực Toán học, Cơ học, Tin học và Vật lí. Mục tiêu chính là làm sáng tỏ cơ chế hình thành và phát triển hệ thuật ngữ. Tiếng Việt hiện đã trở thành ngôn ngữ quốc gia, được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, bao gồm cả khoa học. Nhu cầu xây dựng thuật ngữ chuyên ngành chính xác, phù hợp ngày càng cao. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc, định hướng thực tiễn cho việc chuẩn hóa và mở rộng kho thuật ngữ khoa học. Các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ khoa học được xem xét một cách toàn diện.

1.1. Mục tiêu và lý do nghiên cứu cấu tạo thuật ngữ.

Nghiên cứu này phân tích sâu sắc các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng Việt. Luận án khảo sát thuật ngữ Toán, Cơ, Tin học và Vật lí. Mục tiêu chính là làm rõ cách thức hình thành thuật ngữ. Nghiên cứu cũng góp phần phát triển hệ thuật ngữ quốc gia. Tiếng Việt đã trở thành ngôn ngữ quốc gia. Nhu cầu sử dụng tiếng Việt trong khoa học tăng lên. Việc xây dựng thuật ngữ chuyên ngành phù hợp trở nên cấp thiết. Nghiên cứu cung cấp cơ sở lí luận. Nó định hướng thực tiễn cho việc chuẩn hóa và mở rộng kho thuật ngữ. Các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ khoa học được làm sáng tỏ.

1.2. Tổng quan về hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên.

Thuật ngữ khoa học tự nhiên đóng vai trò trung tâm. Chúng là công cụ chính xác để truyền tải tri thức. Hệ thuật ngữ tiếng Việt còn nhiều thách thức. Việc phân loại khái niệm khoa học là phức tạp. Nhiều thuật ngữ chưa đạt tiêu chuẩn về tính hệ thống và chính xác. Nghiên cứu này đặt trong bối cảnh lịch sử phát triển tiếng Việt. Tiếng Việt trải qua nhiều giai đoạn thay đổi vị thế. Từ độc lập năm 1945, tiếng Việt khẳng định vai trò ngôn ngữ khoa học. Việc khảo sát các phương thức cấu tạo thuật ngữ là cần thiết. Nó giúp hiểu rõ hơn bản chất của từng thuật ngữ. Đồng thời, nó đề xuất giải pháp cải thiện.

1.3. Phương pháp tiếp cận đối tượng khảo sát.

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học. Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê được áp dụng. Phương pháp mô hình hóa cấu trúc thuật ngữ cũng được sử dụng. Đối tượng khảo sát là các thuật ngữ trong lĩnh vực Toán học, Cơ học, Tin học, Vật lí. Tư liệu được thu thập từ các từ điển, sách chuyên ngành. Việc phân tích tập trung vào cấu trúc thuật ngữ khoa học. Nghiên cứu xác định các thành tố cấu tạo. Nó đánh giá sức sản sinh của các mô hình. Phạm vi khảo sát rộng giúp có cái nhìn toàn diện. Kết quả góp phần vào lý thuyết thuật ngữ học ứng dụng.

II.Phương thức cấu tạo thuật ngữ khoa học cấp từ

Nghiên cứu đi sâu vào phương thức cấu tạo thuật ngữ ở cấp độ từ. Cấu trúc từ tiếng Việt rất đa dạng. Việc phân loại các kiểu từ và xác định thành tố cấu tạo là bước quan trọng. Thuật ngữ khoa học tự nhiên thường được hình thành từ các từ ghép, bao gồm từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ. Luận án phân tích chi tiết các mô hình cấu tạo của từng loại. Các mô hình có sức sản sinh lớn được nhận diện. Việc này cung cấp khuôn mẫu hữu ích cho việc xây dựng thuật ngữ chuyên ngành mới. Nghiên cứu góp phần vào việc tiêu chuẩn hóa thuật ngữ khoa học, đảm bảo tính nhất quán và rõ ràng.

2.1. Phân loại cấu trúc từ và thành tố thuật ngữ.

Thuật ngữ khoa học được cấu tạo ở cấp độ từ. Cần hiểu rõ quan niệm về từ trong tiếng Việt. Các kiểu loại cấu trúc từ tiếng Việt rất đa dạng. Nghiên cứu phân tích các thành tố cấu tạo thuật ngữ. Có thành tố cơ sở và thành tố trực tiếp. Thành tố cơ sở là đơn vị nhỏ nhất mang nghĩa. Thành tố trực tiếp là các đơn vị lớn hơn. Chúng trực tiếp tham gia vào cấu tạo thuật ngữ. Việc phân tích này là nền tảng. Nó giúp xác định các nguyên tắc cấu tạo thuật ngữ. Sự rõ ràng trong phân loại đóng vai trò quan trọng. Nó giúp chuẩn hóa thuật ngữ khoa học.

2.2. Thuật ngữ KHTN là từ ghép đẳng lập và chính phụ.

Thuật ngữ tiếng Việt thường là từ ghép. Nghiên cứu tập trung vào hai loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ. Từ ghép đẳng lập bao gồm các thành tố bình đẳng về ngữ pháp. Ví dụ: "đại số". Từ ghép chính phụ có một thành tố chính và một thành tố phụ. Chúng bổ sung ý nghĩa cho thành tố chính. Ví dụ: "vận tốc ánh sáng". Mỗi loại từ ghép có mô hình cấu tạo riêng. Nghiên cứu thống kê số lượng mô hình. Tỉ lệ xuất hiện của chúng được đánh giá. Phân tích này giúp hiểu sâu cấu trúc thuật ngữ khoa học. Nó hỗ trợ xây dựng thuật ngữ chuyên ngành hiệu quả.

2.3. Các mô hình sản sinh thuật ngữ có sức sản sinh lớn.

Luận án xác định các mô hình cấu tạo thuật ngữ có sức sản sinh cao. Đây là những mô hình tạo ra nhiều thuật ngữ mới. Ví dụ, mô hình từ ghép chính phụ trật tự xuôi/ngược. Thành tố đứng trước có tần số xuất hiện cao. Thành tố không độc lập cũng có vai trò quan trọng. Việc nhận diện các mô hình này rất giá trị. Nó cung cấp khuôn mẫu cho việc tạo ra thuật ngữ mới. Điều này đóng góp vào phát triển hệ thuật ngữ. Nó cũng hỗ trợ quản lý thuật ngữ hiệu quả hơn. Các mô hình này thể hiện nguyên tắc cấu tạo thuật ngữ tiếng Việt.

III.Cấu tạo thuật ngữ KHTN cấp ngữ danh ngữ động ngữ

Ngoài cấp độ từ, tài liệu còn khảo sát cấu tạo thuật ngữ ở cấp độ ngữ. Ngữ là sự kết hợp của nhiều từ tạo thành một đơn vị ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghiên cứu tập trung vào danh ngữ và động ngữ, đây là hai loại cấu trúc ngữ phổ biến trong thuật ngữ khoa học tự nhiên. Việc phân tích các mô hình cấu trúc của danh ngữ và động ngữ, bao gồm các thành phần phụ trước, trung tâm và phụ sau, giúp làm rõ cách tổ chức hệ thống thuật ngữ phức tạp. Sự hiểu biết này là nền tảng cho thuật ngữ học ứng dụng và việc phân loại khái niệm khoa học một cách chính xác.

3.1. Giới hạn khái niệm nội dung khảo sát cấu trúc ngữ.

Bên cạnh cấp độ từ, thuật ngữ khoa học còn được cấu tạo ở cấp độ ngữ. Nghiên cứu giới hạn khái niệm ngữ. Ngữ là sự kết hợp của nhiều từ. Chúng tạo thành một đơn vị ý nghĩa hoàn chỉnh. Nội dung khảo sát bao gồm danh ngữ và động ngữ. Việc phân tích này là cần thiết. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về cấu trúc thuật ngữ khoa học. Nhiều thuật ngữ phức tạp thuộc cấp độ ngữ. Hiểu rõ cấu trúc giúp tổ chức hệ thống thuật ngữ. Điều này đảm bảo tính chính xác và mạch lạc của ngôn ngữ khoa học.

3.2. Cấu trúc thuật ngữ là danh ngữ khoa học.

Danh ngữ là một phương thức cấu tạo phổ biến. Thuật ngữ khoa học thường xuất hiện dưới dạng danh ngữ. Danh ngữ có các mô hình cấu trúc khác nhau. Bao gồm: Phần phụ trước + Phần trung tâm. Ví dụ: "lực hấp dẫn". Hoặc: Phần phụ trước + Phần trung tâm + Phần phụ sau. Ví dụ: "phương trình vi phân tuyến tính". Hay: Phần trung tâm + Phần phụ sau. Ví dụ: "tốc độ ánh sáng". Nghiên cứu thống kê số lượng thuật ngữ theo từng mô hình. Tỉ lệ thành tố tham gia cấu tạo cũng được xác định. Phân tích này giúp xây dựng thuật ngữ chuyên ngành một cách khoa học.

3.3. Cấu trúc thuật ngữ là động ngữ khoa học.

Động ngữ cũng là một phương thức cấu tạo thuật ngữ quan trọng. Mặc dù ít phổ biến hơn danh ngữ. Các thuật ngữ có cấu tạo là động ngữ thường diễn tả hành động, quá trình. Ví dụ: "tính toán tích phân". Nghiên cứu xác định các mô hình cấu tạo động ngữ. Các mô hình tương tự danh ngữ được tìm thấy. Bao gồm các thành phần phụ trước, trung tâm, và phụ sau. Số lượng mô hình và tần suất xuất hiện được thống kê. Việc phân tích cấu trúc động ngữ góp phần hoàn thiện bức tranh về cấu tạo thuật ngữ. Nó hỗ trợ việc quản lý thuật ngữ, đặc biệt trong các lĩnh vực ứng dụng.

IV.Tiêu chuẩn hóa thuật ngữ khoa học ứng dụng nghiên cứu

Nghiên cứu này mang lại những đóng góp quan trọng trong việc phát triển hệ thuật ngữ tiếng Việt. Nó cung cấp nền tảng lý luận và thực tiễn để tiêu chuẩn hóa thuật ngữ khoa học. Các khuyến nghị được đưa ra nhằm hỗ trợ quá trình xây dựng thuật ngữ chuyên ngành, nhấn mạnh sự cần thiết của sự thống nhất và hợp tác giữa các nhà khoa học và ngôn ngữ học. Tiềm năng ứng dụng của thuật ngữ học vào ngôn ngữ khoa học rất lớn, từ biên soạn từ điển đến hỗ trợ dịch thuật và nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần vào sự phát triển của ngôn ngữ khoa học tiếng Việt và hội nhập quốc tế.

4.1. Đóng góp của nghiên cứu trong phát triển hệ thuật ngữ.

Nghiên cứu này mang lại nhiều đóng góp ý nghĩa. Nó làm sáng tỏ các phương thức cấu tạo thuật ngữ. Cả ở cấp độ từ và cấp độ ngữ. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc thuật ngữ khoa học. Nó là cơ sở lý luận vững chắc. Giúp cho việc phát triển hệ thuật ngữ tiếng Việt. Luận án đề xuất các mô hình sản sinh hiệu quả. Điều này hỗ trợ việc tạo ra thuật ngữ mới. Nghiên cứu cũng chỉ ra các nguyên tắc cấu tạo thuật ngữ. Nó giúp tối ưu hóa quá trình xây dựng thuật ngữ chuyên ngành.

4.2. Khuyến nghị cho xây dựng thuật ngữ chuyên ngành.

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra. Cần ưu tiên các mô hình cấu tạo có sức sản sinh cao. Việc tiêu chuẩn hóa thuật ngữ khoa học là rất quan trọng. Cần có sự thống nhất trong cách tạo và sử dụng thuật ngữ. Các nhà khoa học, nhà ngôn ngữ cần hợp tác chặt chẽ. Đảm bảo tính chính xác, ngắn gọn và dễ hiểu của thuật ngữ. Việc quản lý thuật ngữ cần được thực hiện có hệ thống. Điều này giúp tránh sự chồng chéo và mâu thuẫn.

4.3. Tiềm năng ứng dụng thuật ngữ học vào ngôn ngữ khoa học.

Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều tiềm năng ứng dụng. Nó có thể dùng trong biên soạn từ điển thuật ngữ. Hỗ trợ dịch thuật tài liệu khoa học. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục khoa học. Thuật ngữ học ứng dụng sẽ phát triển mạnh mẽ. Việc phân loại khái niệm khoa học được cải thiện. Nó giúp xây dựng một ngôn ngữ khoa học tiếng Việt mạnh mẽ. Góp phần vào hội nhập khoa học quốc tế. Nghiên cứu tạo tiền đề cho các công trình sâu hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng việt trên tư liệu thuật ngữ toán cơ tin học vật lí luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (198 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGÔ PHI HÙNG NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN TIẾNG VIỆT (trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học, Vật lí) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN NGHỆ AN - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGÔ PHI HÙNG NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG THỨC CẤU TẠO HỆ THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN TIẾNG VIỆT (trên tư liệu thuật ngữ Toán - Cơ - Tin học, Vật lí) Chuyên ngành: Lí luận ngôn ngữ Mã số: 62 22 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: 1. LÊ QUANG THIÊM 2. HOÀNG TRỌNG CANH NGHỆ AN - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.

Tác giả luận án Ngô Phi Hùng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Quy định viết tắt Nghĩa 1. A Thành tố độc lập 2. B Thành tố có nghĩa, không độc lập 3. KHTN Khoa học Tự nhiên 6.

MH Mô hình DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ SỐ LIỆU Bảng 1. Các kí hiệu thường dùng trong Toán học. Các tiêu chuẩn của thuật ngữ tiếng Việt. Phân bố các kiểu thuật ngữ (từ) trong Từ điển KHTN.

Thuật ngữ KHTN là từ ghép. Thuật ngữ KHTN là từ ghép đẳng lập. Số lượng mô hình thuật ngữ KHTN là từ ghép đẳng lập. Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ.

Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự xuôi. Số lượng mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự xuôi. Thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự ngược. Số lượng mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự ngược.

Tỉ lệ các mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép đẳng lập. Tỉ lệ các mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự xuôi. Tỉ lệ các mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là từ ghép chính phụ trật tự ngược. Các thành tố độc lập (đứng trước) có tần số xuất hiện cao trong thuật ngữ KHTN.

Các thành tố không độc lập (đứng trước) có tần số xuất hiện cao trong thuật ngữ KHTN. Thuật ngữ KHTN có cấu tạo là ngữ. Thuật ngữ KHTN có cấu tạo là danh ngữ. Thuật ngữ KHTN có cấu tạo là động ngữ.

Số lượng mô hình cấu tạo thuật ngữ KHTN là động ngữ. Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần phụ trước + Phần trung tâm. Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần phụ trước + Phần trung tâm + Phần phụ sau. Số lượng thuật ngữ là danh ngữ thuộc mô hình: Phần trung tâm + Phần phụ sau.

Tỉ lệ thành tố tham gia cấu tạo thuật ngữ KHTN là danh ngữ. Số lượng thuật ngữ là động ngữ thuộc mô hình: Phần phụ trước + Phần trung tâm. Số lượng thuật ngữ là động ngữ thuộc mô hình: Phần phụ trước + Phần trung tâm + Phần phụ sau. Số lượng thuật ngữ là động ngữ thuộc mô hình: Phần trung tâm + Phần phụ sau.

Tỉ lệ thành tố tham gia cấu tạo thuật ngữ KHTN là động ngữ. 142 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Lịch sử vấn đề.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đối tượng và tư liệu nghiên cứu. Đóng góp của luận án.

Bố cục của luận án. Khái niệm thuật ngữ. Thuật ngữ trong văn bản. Phân biệt thuật ngữ và danh pháp khoa học.

Phương châm xây dựng thuật ngữ khoa học tiếng Việt. Về hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên và tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Phương thức cấu tạo thuật ngữ. Tiểu kết chương 1.

PHƯƠNG THỨC VÀ MÔ HÌNH CẤU TẠO THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC TỪ. Quan niệm từ - từ điển và các kiểu loại cấu trúc từ tiếng Việt. Quan niệm từ - từ điển. Các kiểu loại cấu trúc từ tiếng Việt.

Thành tố cấu tạo thuật ngữ ở cấp độ từ. Thành tố cơ sở. Thành tố trực tiếp. Quan niệm mô hình cấu tạo từ và phạm vi khảo sát.

Quan niệm mô hình cấu tạo từ. Phạm vi khảo sát. Thuật ngữ khoa học tự nhiên là từ ghép. Khái niệm từ ghép.

Thuật ngữ khoa học tự nhiên là từ ghép đẳng lập. Thuật ngữ khoa học tự nhiên là từ ghép chính phụ. Các mô hình sản sinh thuật ngữ. Quan niệm sản sinh.

Những mô hình có sức sản sinh lớn. Tiểu kết chương 2. PHƯƠNG THỨC VÀ MÔ HÌNH CẤU TẠO THUẬT NGỮ KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở BẬC NGỮ. Giới hạn khái niệm và nội dung khảo sát.

Giới hạn khái niệm. Nội dung khảo sát. Thuật ngữ khoa học tự nhiên có cấu tạo là danh ngữ. Khái niệm danh ngữ.

Mô hình cấu trúc của danh ngữ. Các mô hình cấu tạo. Thuật ngữ khoa học tự nhiên có cấu tạo là động ngữ. Khái niệm động ngữ.

Các mô hình cấu tạo. Những mô hình có sức sản sinh cao. Tiểu kết chương 3 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lí do chọn đề tài 1.

Về mặt ngôn ngữ và văn tự, trước đây, trong suốt 1000 năm Bắc thuộc và tiếp sau gần 1000 năm độc lập, tiếng Việt tồn tại trong vị thế song ngữ bất bình đẳng [113]. Kể từ cách mạng tháng Tám năm 1945, địa vị của tiếng Việt nói chung, chữ quốc ngữ nói riêng mới thực sự thay đổi, tiếng Việt đã trở thành ngôn ngữ quốc gia thống nhất. Vị thế của tiếng Việt thay đổi nên chức năng xã hội của tiếng Việt càng ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Tiếng Việt không chỉ được dùng rộng rãi trong giao tiếp toàn xã hội, trong các văn bản pháp quy nhà nước, mà còn là công cụ được dùng để dạy học trong các cấp học, trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác nhau.

Cùng với sự phát triển của xã hội, tiếng Việt cũng phát triển mạnh mẽ, toàn diện. Như một đòi hỏi khách quan và cũng là tất yếu của sự phát triển ngôn ngữ, một hệ thuật ngữ khoa học tiếng Việt ra đời để đáp ứng nhu cầu giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học. Cũng vì thế, thuật ngữ là một trong những lĩnh vực trở thành đối tượng nghiên cứu cần yếu của Việt ngữ học. Từ những năm đầu thế kỉ XX, đặc biệt là từ những năm 40 về sau, việc biên soạn thuật ngữ tiếng Việt có những bước phát triển.

Năm 1942 cuốn Danh từ khoa học của tác giả Hoàng Xuân Hãn ra đời, là mốc đánh dấu hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên (KHTN) và công nghệ Việt Nam hình thành, bước phát triển đầu tiên của thuật ngữ khoa học tiếng Việt. Tiếp theo, sau 1945, hàng loạt thuật ngữ Hóa học, Sinh học lần lượt được xuất bản; nội dung khoa học được nâng lên một bước và phát triển theo định hướng: chính xác, hệ thống, quốc tế và dân tộc. Đến nay, cùng với sự phát triển sâu rộng của các ngành khoa học, hệ thống thuật ngữ tiếng Việt, nhất là hệ thống thuật ngữ các ngành KHTN đã phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ không chỉ về từng thuật ngữ đơn lẻ 2 mà cả hệ thống. Nghiên cứu thuật ngữ tiếng Việt tuy đã có nhiều thành tựu nhưng còn rất nhiều vấn đề của thuật ngữ cần đào sâu, trong đó có vấn đề chuẩn hóa trong thời kì mới.

Từ trước đến nay, nói đến xây dựng, phát triển thuật ngữ, người ta đề cập đến nhiều con đường như: thuật ngữ hóa từ thông thường, tạo thuật ngữ trên cơ sở ngữ liệu vốn có, vay mượn thuật ngữ nước ngoài. Trong đó, con đường cấu tạo thuật ngữ mới có ý nghĩa quan trọng, vì nó sử dụng chất liệu ngôn ngữ dân tộc. Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu các phương thức cấu tạo của hệ thuật ngữ KHTN trong tiếng Việt là cần thiết, góp phần vào quá trình xây dựng và chuẩn hóa hệ thuật ngữ tiếng Việt nói chung và hệ thuật ngữ KHTN nói riêng theo phương châm: khoa học (chính xác, hệ thống), quốc tế và dân tộc. Mặt khác, hiểu rõ các đặc điểm cấu tạo của hệ thuật ngữ KHTN tiếng Việt cũng sẽ góp phần vào việc khẳng định vai trò của tiếng Việt trong lĩnh vực khoa học, góp phần vào quá trình truyền bá tri thức, phát triển khoa học ở Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng vào việc biên soạn từ điển, tạo điều kiện cho việc giảng dạy và học tập tốt hệ thuật ngữ khoa học tiếng Việt nói chung và hệ thuật ngữ KHTN nói riêng. Lịch sử vấn đề Mặc dù vấn đề thuật ngữ đã được quan tâm từ rất lâu, nhưng phải đến thế kỉ XX, Thuật ngữ học mới thực sự được khẳng định như một ngành khoa học. Việc nghiên cứu thuật ngữ xuất phát từ hai vấn đề nền tảng: thứ nhất là do kết quả quan sát quá trình hình thành lí thuyết nhằm đáp ứng sự ra đời của một bộ phận từ ngữ đặc biệt trong ngôn ngữ chuyên môn; thứ hai là do trên thực tế, trong giao tiếp, nhóm từ ngữ đặc biệt này được coi như những từ ngữ có ứng dụng độc lập. Trên thực tế, thuật ngữ ra đời và được sử dụng trước khi người ta tìm cách định nghĩa chúng.

Bên cạnh cái chung, mỗi ngành khoa học đều tạo 3 dựng cho mình các cơ sở xây dựng nên những hệ thống thuật ngữ chuyên ngành khác nhau, vì thế chúng có những đặc thù riêng. Để hình dung một cách rõ hơn về nội dung của khái niệm “thuật ngữ khoa học”, trước hết chúng ta hãy đến với quan niệm của các nhà khoa học Âu - Mĩ, nơi có nền khoa học - kĩ thuật - công nghệ phát triển sớm, nhanh và mạnh. Nói đến thuật ngữ học trước hết không thể không nhắc tới các nhà thuật ngữ học như: E. Ngoài việc định nghĩa thuật ngữ, nêu bản chất khái niệm và chức năng của chúng, các nhà nghiên cứu này còn có xu hướng tìm cách xác định các tiêu chuẩn cụ thể cần phải có của thuật ngữ.

Cùng với những tên tuổi của các nhà thuật ngữ học Âu - Mĩ là các nhà thuật ngữ học nổi tiếng của Xô viết như: D. đã đi sâu vào phân tích bản chất, chức năng, khái niệm của thuật ngữ và đã tìm định nghĩa cho thuật ngữ khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự nhiên tiếng việt trên tư liệu thuật ngữ toán cơ tin học vật lí luận án tiến sĩ. Tải miễn p

Luận án "Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự" thuộc chuyên ngành Lí luận ngôn ngữ. Danh mục: Nhi Khoa.

Luận án "Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu các phương thức cấu tạo hệ thuật ngữ khoa học tự" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter