Luận án: Thích ứng của cư dân tái định cư Đà Nẵng trong quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
Khám phá những điều thú vị ở Đà Nẵng. Khám phá cảnh đẹp, ẩm thực, và những trải nghiệm độc đáo trong quá trình du lịch tại thành phố đáng sống.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng thời kỳ CNH HĐH
- Số trang:
- 220 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Dân tộc học
- Tác giả:
- Lư Thúy Liên
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng thời kỳ CNH HĐH
Đô thị hóa và công nghiệp hóa Đà Nẵng diễn ra nhanh chóng trong hai thập kỷ qua. Thành phố mở rộng không gian đô thị với quy mô lớn. Hàng loạt dự án hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ được triển khai đồng bộ. Hàng vạn hộ dân phải di dời đến nơi ở mới để nhường đất cho các dự án. Đời sống cư dân thay đổi sâu sắc trên nhiều bình diện. Đất sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Người dân buộc phải chuyển đổi phương thức sinh kế truyền thống để thích nghi. Quá trình này mang lại cơ hội hiện đại hóa đời sống kinh tế. Tuy nhiên, các thách thức về việc làm và an sinh xã hội xuất hiện ngày càng nhiều. Cư dân tái định cư phải học cách hòa nhập vào môi trường sống đô thị mới. Sự thích ứng đòi hỏi nỗ lực tự thân cùng với các chính sách hỗ trợ kịp thời từ chính quyền địa phương.
1.1. Tác động của đô thị hóa và công nghiệp hóa Đà Nẵng
Đô thị hóa và công nghiệp hóa Đà Nẵng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương vượt bậc. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ du lịch. Không gian đô thị mở rộng về phía tây và phía nam thành phố. Đời sống vật chất của một bộ phận người dân được nâng cao rõ rệt. Tuy nhiên, sự phát triển nóng tạo ra nhiều áp lực đối với cư dân ngoại thành. Đất đai nông nghiệp bị thu hẹp làm mất đi nguồn sinh kế tự nhiên ổn định. Môi trường sinh thái và không gian sinh hoạt truyền thống bị biến đổi nhanh chóng. Người lao động nông nghiệp thiếu kỹ năng làm việc trong môi trường công nghiệp hiện đại. Sự phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm dân cư có xu hướng gia tăng.
1.2. Áp lực từ thu hồi đất giải phóng mặt bằng Đà Nẵng
Công tác thu hồi đất giải phóng mặt bằng Đà Nẵng ảnh hưởng trực tiếp đến hàng ngàn gia đình. Việc di dời nhà cửa làm đảo lộn nếp sống thường nhật của các thế hệ. Mối quan hệ xóm giềng và cộng đồng làng xã bị chia cắt khi chuyển về nơi ở mới. Người dân phải bàn giao đất đai gắn bó lâu đời để nhận tiền bồi thường. Khoản tiền đền bù chủ yếu được dùng để xây dựng lại nhà ở tại khu tái định cư. Nguồn vốn còn lại thường không đủ để đầu tư vào các phương án sản xuất kinh doanh lâu dài. Chi phí sinh hoạt tại khu vực đô thị cao hơn nhiều so với nông thôn trước đây. Áp lực tài chính và nỗi lo cơm áo gạo tiền đè nặng lên các gia đình trong giai đoạn đầu chuyển đổi.
II. Chuyển đổi sinh kế cư dân tái định cư ở TP Đà Nẵng
Chuyển đổi sinh kế cư dân tái định cư là điều kiện tiên quyết để ổn định cuộc sống sau di dời. Mất đất sản xuất buộc người lao động phải tìm kiếm các nguồn thu nhập thay thế. Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy sản truyền thống giảm dần. Cư dân chuyển sang làm công nhân tại các khu công nghiệp, buôn bán nhỏ hoặc lao động tự do. Quá trình chuyển đổi đòi hỏi tính năng động và khả năng học hỏi kỹ năng mới. Mức độ thành công của việc chuyển đổi phụ thuộc vào trình độ học vấn, độ tuổi và nguồn vốn tích lũy. Những hộ gia đình có vị trí nhà mặt đường thường chuyển sang kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc tạp hóa. Các hộ ở vị trí kém thuận lợi hơn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn thu ổn định.
2.1. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tái định cư
Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tái định cư được thành phố đặc biệt chú trọng. Chính quyền hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao động trong diện thu hồi đất. Các khóa đào tạo ngắn hạn tập trung vào ngành may mặc, sửa chữa xe máy, nấu ăn và lái xe. Mặc dù vậy, hiệu quả đào tạo nghề trong thực tế vẫn chưa đạt kỳ vọng. Phần lớn người lao động bị thu hồi đất đã bước vào độ tuổi trung niên. Việc tiếp thu kiến thức kỹ thuật công nghiệp mới gặp nhiều rào cản. Nội dung giảng dạy chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Tỷ lệ lao động tìm được việc làm đúng nghề sau khi hoàn thành khóa học còn tương đối thấp. Nhiều người vẫn lựa chọn các công việc lao động phổ thông tự do.
2.2. Biến động việc làm và thu nhập sau tái định cư
Tình hình việc làm và thu nhập sau tái định cư có sự phân hóa mạnh mẽ giữa các nhóm cư dân. Nguồn thu nhập từ nông nghiệp biến mất hoàn toàn sau khi mất đất. Thu nhập của hộ gia đình phụ thuộc vào tiền công, tiền lương và lợi nhuận buôn bán nhỏ. Nhóm lao động trẻ dễ dàng tìm được việc làm trong các nhà máy hoặc ngành dịch vụ du lịch. Nhóm lao động lớn tuổi thường xuyên đối mặt với nguy cơ thiếu việc làm hoặc thất nghiệp kéo dài. Các công việc thời vụ thiếu tính ổn định khiến mức thu nhập bấp bênh qua từng tháng. Chi tiêu hàng tháng cho tiền điện, tiền nước và học phí của con em tăng cao. Khả năng tích lũy tài chính của nhiều hộ gia đình sau tái định cư bị suy giảm đáng kể.
III. Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Đà Nẵng
Chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư đóng vai trò quyết định đến sự đồng thuận của nhân dân. Thành phố Đà Nẵng đã ban hành nhiều cơ chế hỗ trợ đặc thù nhằm bảo đảm an sinh xã hội. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm người dân có nơi ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Chính quyền thực hiện bồi thường đất đai, cấp đất tái định cư và hỗ trợ tài chính ban đầu. Các chương trình hỗ trợ gạo, miễn giảm học phí và cấp thẻ bảo hiểm y tế cũng được triển khai. Tuy nhiên, quá trình áp dụng chính sách vào thực tiễn vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Khung giá bồi thường đất nông nghiệp đôi khi chưa tương xứng với giá trị thị trường. Thủ tục hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số nơi còn chậm trễ.
3.1. Đánh giá hiệu quả khung chính sách bồi thường đất đai
Chính sách bồi thường đất đai giúp đẩy nhanh tiến độ thu hồi mặt bằng phục vụ phát triển đô thị. Người dân được nhận các lô đất tái định cư có hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện. Khoản tiền đền bù hỗ trợ xây dựng nhà ở khang trang, kiên cố hơn trước. Nhiều hộ gia đình cải thiện được điều kiện sinh hoạt vật chất ban đầu. Tuy vậy, mức giá đền bù đất nông nghiệp thấp hơn rất nhiều so với đất ở đô thị. Số tiền nhận được nhanh chóng cạn kiệt nếu người dân không biết cách quản lý tài chính. Một số hộ buộc phải chuyển nhượng đất tái định cư để trang trải nợ nần hoặc chi tiêu gia đình. Nguy cơ mất chỗ ở và tái nghèo luôn tiềm ẩn đối với những hộ dân thiếu định hướng kinh tế.
3.2. Cơ chế hỗ trợ chuyển đổi sinh kế cư dân tái định cư
Cơ chế hỗ trợ chuyển đổi sinh kế cư dân tái định cư tập trung vào các gói vay vốn ưu đãi. Ngân hàng Chính sách Xã hội tạo điều kiện cho hộ nghèo và hộ bị thu hồi đất tiếp cận tín dụng. Nguồn vốn vay được sử dụng để mở rộng buôn bán nhỏ, mua sắm phương tiện vận tải hoặc chăn nuôi gia công. Các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ và Hội Nông dân hỗ trợ quản lý nguồn vốn vay. Mặc dù nguồn vốn tín dụng đã phát huy tác dụng, hạn mức cho vay nhìn chung vẫn còn khiêm tốn. Người dân thiếu sự tư vấn chuyên sâu về phương án kinh doanh khả thi và kiểm soát rủi ro thị trường. Sự kết nối giữa chính sách hỗ trợ và các doanh nghiệp tuyển dụng lao động chưa thực sự chặt chẽ.
IV. Hạ tầng và an sinh xã hội khu tái định cư Đà Nẵng
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật xã hội khu tái định cư là yếu tố then chốt tạo dựng cuộc sống mới. Thành phố Đà Nẵng đã đầu tư nguồn lực lớn để phát triển hệ thống đường giao thông nội khu. Mạng lưới cấp nước sạch, thoát nước thải và điện chiếu sáng được lắp đặt đầy đủ. Bên cạnh hạ tầng kỹ thuật, công tác an sinh xã hội khu tái định cư Đà Nẵng được triển khai toàn diện. Hệ thống y tế dự phòng, trạm y tế phường và trường học các cấp được nâng cấp kịp thời. Người dân được tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Tuy nhiên, chất lượng hạ tầng ở một số khu vực tái định cư vùng ven vẫn chưa đồng bộ. Việc duy trì chất lượng công trình công cộng sau bàn giao cần được theo dõi sát sao.
4.1. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật xã hội khu tái định cư
Hạ tầng kỹ thuật xã hội khu tái định cư tại Đà Nẵng đạt tiêu chuẩn đô thị hiện đại. Đường giao thông được trải nhựa hoặc bê tông hóa rộng rãi, kết nối thông suốt với các trục lộ chính. Hệ thống chiếu sáng công cộng và cấp nước sinh hoạt vận hành ổn định. Các công trình trường mầm non và trường tiểu học được xây mới khang trang, đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ em. Dù vậy, tại một số dự án kéo dài, hệ thống thoát nước chưa hoàn chỉnh gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa. Các thiết chế văn hóa như nhà sinh hoạt cộng đồng và khu vui chơi thể thao còn thiếu thốn. Việc thiếu không gian công cộng làm giảm chất lượng môi trường sống và gắn kết xã hội của cư dân.
4.2. Bảo đảm an sinh xã hội và chăm sóc y tế cộng đồng
Bảo đảm an sinh xã hội khu tái định cư Đà Nẵng giúp người dân sớm vượt qua các cú sốc di dời. Trạm y tế cơ sở được trang bị thiết bị y tế cơ bản và bổ sung nhân lực khám chữa bệnh. Các chương trình tiêm chủng mở rộng và chăm sóc sức khỏe ban đầu được triển khai định kỳ. Hộ nghèo và đối tượng chính sách được cấp phát thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Mặc dù vậy, nguồn quỹ bảo trợ xã hội vẫn chịu nhiều áp lực khi số lượng lao động tự do gia tăng. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau tái định cư còn ở mức rất thấp. Khi ốm đau hoặc tai nạn lao động xảy ra, gánh nặng tài chính đè nặng lên kinh tế hộ gia đình.
V. Thích ứng văn hóa lối sống đô thị cư dân tái định cư
Thích ứng văn hóa lối sống đô thị là quá trình biến đổi sâu sắc về tâm lý và tập quán cư trú. Chuyển đổi từ không gian làng xóm nông thôn sang nhà phố liền kề đòi hỏi sự thay đổi thói quen hàng ngày. Các quy định pháp luật và quy chế đô thị dần thay thế hương ước làng xã truyền thống. Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và láng giềng có sự biến đổi rõ rệt. Người dân phải làm quen với nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn vệ sinh chung và trật tự khu phố. Mạng lưới xã hội và vốn xã hội cư dân tái định cư chịu tác động lớn sau khi di chuyển chỗ ở. Thế hệ trẻ thích nghi nhanh chóng với lối sống đô thị hiện đại. Ngược lại, người cao tuổi thường trải qua cảm giác hụt hẫng khi mất đi không gian sinh hoạt gắn bó lâu năm.
5.1. Quá trình thích ứng văn hóa lối sống đô thị hiện đại
Quá trình thích ứng văn hóa lối sống đô thị diễn ra từng bước qua các hoạt động thường nhật. Cư dân tái định cư dần từ bỏ các tập quán sinh hoạt nông nghiệp cũ. Thói quen sử dụng dịch vụ thương mại, thanh toán kỹ thuật số và tiếp cận tiện ích đô thị ngày càng phổ biến. Ý thức chấp hành luật giao thông và bảo vệ cảnh quan môi trường được nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên, sự xung đột giữa văn hóa nông thôn và lối sống đô thị vẫn thỉnh thoảng xuất hiện. Tình trạng lấn chiếm vỉa hè để buôn bán hoặc nuôi thả vật nuôi chưa được xử lý triệt để. Việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị đòi hỏi công tác tuyên truyền vận động kiên trì từ các đoàn thể xã hội.
5.2. Mạng lưới xã hội và vốn xã hội cư dân tái định cư
Mạng lưới xã hội và vốn xã hội cư dân tái định cư giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tinh thần và vật chất. Việc di dời làm đứt gãy một phần các mối quan hệ họ hàng và xóm giềng truyền thống. Để thích nghi, cư dân chủ động thiết lập mạng lưới quan hệ mới tại tổ dân phố. Các hội đồng hương, câu lạc bộ người cao tuổi và nhóm tương trợ phát huy vai trò liên kết cộng đồng. Nguồn vốn xã hội này giúp các hộ gia đình chia sẻ thông tin việc làm và tương trợ lẫn nhau khi hoạn nạn. Mối quan hệ tương thân tương ái góp phần giảm thiểu căng thẳng tâm lý sau tái định cư. Củng cố vốn xã hội là nền tảng vững chắc để xây dựng cộng đồng đô thị đoàn kết và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC LƯ THÚY LIÊN SINH KẾ THÍCH ỨNG CỦA CƯ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN TỘC HỌC HUẾ - NĂM 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC LƯ THÚY LIÊN SINH KẾ THÍCH ỨNG CỦA CƯ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH: DÂN TỘC HỌC MÃ SỐ: 931.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN TỘC HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN XUÂN HỒNG 2. TRẦN XUÂN BÌNH HUẾ - NĂM 2022 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Huế, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Xuân Hồng và PGS. Trần Xuân Bình, hai người thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án, gợi ý cho tôi những ý tưởng, định hướng cho tôi những bước đi để giải quyết vấn đề đặt ra, đồng thời không ngừng động viên, khích lệ giúp tôi nỗ lực vượt qua những khó khăn, đi đến hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời tri ân đến Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng, nơi tôi đang công tác, cùng các đồng nghiệp vì đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi, đặc biệt là trong giai đoạn nước rút của khóa học. Bên cạnh đó, thực sự tôi sẽ không thể hoàn thành luận án này nếu như không có sự chia sẻ, hỗ trợ trên nhiều mặt của các thành viên trong gia đình. Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng nhưng luận án không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong Quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến đề tài tiếp tục góp ý để hướng nghiên cứu này được hoàn thiện hơn trong tương lai.
Kính trân trọng cảm ơn! ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGMB Bàn giao mặt bằng CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa CTQG Chính trị quốc gia ĐTH Đô thị hóa DFID Department for International Development GS Giáo sư GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) ha Hecta KDC Khu dân cư KSBBH Khảo sát bằng bảng hỏi NGO Non-governmental organization NLTS Nông lâm thủy sản Nxb. Nhà xuất bản PGS Phó giáo sư PL Phụ lục PVS Phỏng vấn sâu Participatory Rural Appraisal PRA (Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân) RLDP Chương trình TĐC, sinh kế và phát triển dân tộc thiểu số TĐC Tái định cư TS. Trang Sđd Sách đã dẫn UBND Ủy ban Nhân dân WB World Bank World Commission on Environment and Development WCED (Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển) iii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP VÀ BẢNG SƠ ĐỒ Sơ đồ 0. Khung phân tích.
Mối quan hệ giữa các mô hình sinh kế thích ứng. Ý kiến của chuyên gia về chính sách đào tạo nghề cho cư dân tái định cư Đà Nẵng. Ý kiến của chuyên gia về hỗ trợ nghề bằng tài chính cho cư dân tái định cư Đà Nẵng. Ý kiến của người dân về hoạt động sinh kế gắn với ngành nghề ngư nghiệp.
Ý kiến của người dân có hoạt động sinh kế gắn với. 108 lao động kỹ thuật và công nhân. Ý kiến của người dân về hoạt động sinh kế gắn với ngành nghề. 110 thủ công và xây dựng.
Ý kiến của người dân về hoạt động sinh kế gắn với ngành nghề. Ý kiến của người dân về hoạt động sinh kế gắn với. Ý kiến của người dân về hoạt động sinh kế gắn với. Ý kiến của người dân về việc làm sau tái định cư.
Ý kiến của chuyên gia về nguyên nhân không có/thiếu việc làm sau tái định cư. 120 iv BẢNG Bảng 2. Mức độ hài lòng của người về cơ sở hạ tầng ở các khu tái định cư. Đặc điểm xã hội và nhân khẩu của các hộ tái định cư được phỏng vấn.
Các lĩnh vực sinh kế của cư dân trước tái định cư. Hoạt động sinh kế lĩnh vực nông nghiệp trước TĐC. Hoạt động sinh kế trước tái định cư của cư dân khu vực lõi đô thị. Hoạt động sinh kế lĩnh vực ngư nghiệp trước TĐC.
So sánh các hoạt động sinh kế trước và sau TĐC. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi giai đoạn 2011-2013. Cơ cấu thu nhập phân theo nguồn thu giai đoạn 1998 – 2020. Số lượng lao động TĐC được đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2016.
Tình hình việc làm của các lao động sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp của chính quyền đối với hộ gia đình bị thu hồi đất. Biểu hoạt động sinh kế đa thể của một hộ gia đình trong 1 ngày. Biểu hoạt động sinh kế đa thể của một hộ gia đình trong 1 năm.
Các nguồn vốn của các hoạt động sinh kế sau TĐC hiện nay ở Đà Nẵng. Số hộ TĐC tham gia các hoạt động sinh kế. Hoạt động sinh kế sau TĐC chia theo giới tính và độ tuổi. Tình trạng nghề nghiệp trước khi thất nghiệp cả cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng.
Định vị phân tích thích ứng trong IPCC. 122 v MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HỘP VÀ BẢNG.
iv MỤC LỤC. vi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Những kết quả luận án kế thừa và các vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Một số khái niệm, lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tư liệu thành văn.
Phương pháp điền dã Dân tộc học. Phương pháp so sánh đối chiếu. Phương pháp phân tích và tổng hợp. Phương pháp định tính và định lượng.
Khái quát địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Tình hình kinh tế - xã hội .39 Tiểu kết chương 1. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ CHUYỂN ĐỔI HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA CƯ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Đà Nẵng. Bối cảnh thành phố Đà Nẵng tiến hành CNH, HĐH. Đặc điểm quá trình CNH, HĐH ở thành phố Đà Nẵng. Quá trình tái định cư và các khu tái định cư ở thành phố Đà Nẵng.
Quá trình TĐC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các khu tái định cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đặc trưng dân cư TĐC ở thành phố Đà Nẵng. Chuyển đổi hoạt động sinh kế của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng.
Hoạt động sinh kế trước tái định cư. Hoạt động sinh kế sau tái định cư .62 Tiểu kết chương 2. 70 CHƯƠNG 3 SINH KẾ THÍCH ỨNG SAU TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Chủ thể của sinh kế thích ứng.
Nguồn vốn tự nhiên của chủ thể. Nguồn vốn xã hội của chủ thể. Nguồn vốn con người của chủ thể. Nguồn vốn vật chất của chủ thể.
Nguồn vốn tài chính của chủ thể. Đối tượng và tác nhân thích ứng. Thị trường. Chính sách Nhà nước.
Mô hình sinh kế thích ứng. Sinh kế thích ứng dạng nguyên thể. Sinh kế thích ứng dạng biến thể. Sinh kế thích ứng dạng đa thể.97 CHƯƠNG 4 KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ GỢI Ý MỘT SỐ ĐỘNG THÁI GIA TĂNG KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG TRONG SINH KẾ CỦA CƯ DÂN TÁI ĐỊNH CƯ Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
Khả năng thích ứng. Đối với nhóm hoạt động sinh kế gắn với ngành nghề nông nghiệp và ngư nghiệp. Đối với nhóm hoạt động sinh kế gắn với lao động kỹ thuật và công nhân. Đối với nhóm hoạt động sinh kế gắn với ngành nghề thủ công và xây dựng.
Đối với nhóm hoạt động sinh kế gắn với ngành nghề dịch vụ lắp ráp, vận hành máy móc, thiết bị. Đối với nhóm hoạt động sinh kế gắn với buôn bán và cung cấp dịch vụ. Đối với nhóm hoạt động sinh kế gắn với công việc giản đơn. Đánh giá khả năng thích ứng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư Đà Nẵng. Chủ trương, chính sách của chính quyền thành phố Đà Nẵng đối với các vấn đề kinh tế - xã hội của địa phương. Biến động của thị trường lao động trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại thành phố Đà Nẵng. Bối cảnh trong nước và quốc tế.
Một số động thái gia tăng khả năng thích ứng trong sinh kế của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng. Đối với nguồn vốn con người. Đối với nguồn vốn xã hội. 127 Tiểu kết chương 4.
130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 PHỤ LỤC viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nếu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là xu thế của thời đại thì công cuộc giải toả, di dời, tái định cư (TĐC) lại được ngầm định là một quy luật tất yếu của hầu hết các đô thị trên thế giới và ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lư Thúy Liên (2022). Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/thich-ung-cu-dan-tai-dinh-cu-da-nang-cnh-hdh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá những điều thú vị ở Đà Nẵng. Khám phá cảnh đẹp, ẩm thực, và những trải nghiệm độc đáo trong quá trình du lịch tại thành phố đáng sống.
Luận án "Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành Dân tộc học. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng CNH, HĐH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.