Luận án: Mô hình thống kê di truyền ước tính giá trị giống lợn Landrace, Yorkshire

Luận án xác định mô hình thống kê di truyền phù hợp ước tính giá trị giống và đánh giá khuynh hướng di truyền tính trạng sinh sản lợn landrace yorkshire.

Trường ĐH
Hà Nội
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan mô hình thống kê di truyền lợn Landrace
Số trang:
159 trang
Trường:
Hà Nội
Chuyên ngành:
Di truyền và Chọn giống Vật nuôi
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan mô hình thống kê di truyền lợn Landrace

Nghiên cứu di truyền số lượng đóng vai trò quyết định trong công tác chăn nuôi lợn giống hiện đại. Các dòng lợn Landrace và Yorkshire giữ vị trí hạt nhân trong các chương trình nái sinh sản. Việc lựa chọn công cụ toán học chuẩn xác giúp nâng cao năng suất sinh sản qua từng thế hệ. Phương pháp thống kê hiện đại cho phép tách biệt biến động di truyền khỏi ảnh hưởng ngoại cảnh. Nhờ đó, hiệu quả chọn lọc cá thể được tối ưu hóa rõ rệt. Quá trình chọn giống tập trung vào các tính trạng số con sơ sinh sống, số con cai sữa và khối lượng ổ lúc cai sữa.

1.1. Khái niệm mô hình cá thể động vật trong chọn giống

Mô hình cá thể động vật (Animal Model) là bước tiến quan trọng trong di truyền học số lượng. Mô hình này coi giá trị di truyền của mỗi cá thể là một yếu tố ngẫu nhiên. Mọi quan hệ huyết thống giữa các cá thể đều được tích hợp đầy đủ. Công cụ này xử lý đồng thời dữ liệu từ hàng ngàn con lợn qua nhiều thế hệ. Dữ liệu bao gồm lợn bố mẹ, con cháu và các nhánh họ hàng liên quan. Thuật toán phân tích giúp bóc tách chính xác các sai số môi trường ngẫu nhiên. Từ đó, tiềm năng di truyền thực sự của lợn nái Landrace và Yorkshire được bộc lộ rõ ràng.

1.2. Ứng dụng ma trận quan hệ huyết thống phả hệ A matrix

Ma trận quan hệ huyết thống phả hệ (A matrix) chứa thông tin di truyền tích lũy qua nhiều thế hệ. Ma trận này tính toán mức độ chia sẻ gen giữa mọi cặp cá thể trong quần thể. Việc xây dựng ma trận A chuẩn xác giúp liên kết các thế hệ lợn nái có quan hệ họ hàng. Nhờ ma trận phả hệ, phép ước tính giá trị giống không bị thiên lệch bởi mức độ cận huyết. Dữ liệu phả hệ sâu giúp tăng độ chính xác khi đánh giá những cá thể chưa có kiểu hình trực tiếp. Đây là nền tảng cốt lõi để xây dựng các phương trình mô hình tuyến tính hỗn hợp.

II. Mô hình tuyến tính hỗn hợp cho lợn giống Yorkshire

Phân tích di truyền tính trạng sinh sản đòi hỏi các mô hình toán học phức tạp. Các yếu tố môi trường như trại nuôi, năm đẻ, mùa vụ và lứa đẻ tác động rất lớn đến năng suất nái. Mô hình tuyến tính hỗn hợp (Mixed Linear Model) cho phép xử lý đồng thời các yếu tố cố định và yếu tố ngẫu nhiên. Công cụ toán học này tách bạch ảnh hưởng ngoại cảnh để giữ lại biến dị di truyền cộng gộp. Nhờ vậy, đánh giá di truyền cho đàn lợn giống Yorkshire đạt độ tin cậy vượt trội.

2.1. Cấu trúc mô hình tuyến tính hỗn hợp Mixed Linear Model

Mô hình tuyến tính hỗn hợp (Mixed Linear Model) kết hợp cả hai nhóm hiệu ứng cố định và ngẫu nhiên. Hiệu ứng cố định bao gồm tổ hợp trại, năm, mùa sinh sản và số lứa đẻ của lợn mẹ. Hiệu ứng ngẫu nhiên gồm giá trị giống của cá thể và hiệu ứng môi trường thường trực. Mô hình biểu diễn dưới dạng phương trình ma trận tổng quát y = Xb + Zu + e. Trong đó, X và Z là các ma trận thiết kế tương ứng. Việc giải phương trình hỗn hợp Henderson cho phép ước tính các tham số một cách đồng thời và chuẩn xác.

2.2. Phương pháp REML Restricted Maximum Likelihood

Phương pháp REML (Restricted Maximum Likelihood) là tiêu chuẩn vàng trong ước tính các thành phần phương sai di truyền. Thuật toán REML khắc phục nhược điểm mất bậc tự do của các phương pháp hợp lý cực đại truyền thống. Phép tính này không phụ thuộc vào các hiệu ứng cố định trong mô hình phân tích. Quá trình lặp số học hội tụ để tìm ra phương sai di truyền cộng gộp và phương sai môi trường. Kết quả REML cung cấp đầu vào chính xác để tính toán hệ số di truyền và giá trị giống.

2.3. Tối ưu hóa mô hình lặp lại cho tính trạng sinh sản

Tính trạng sinh sản của lợn nái được ghi nhận lặp lại qua nhiều lứa đẻ liên tiếp. Mô hình lặp lại phân chia biến dị môi trường thành hai phần riêng biệt: môi trường thường trực và môi trường tạm thời. Hiệu ứng môi trường thường trực của lợn mẹ ảnh hưởng đến tất cả các lứa đẻ suốt đời. Bổ sung hiệu ứng ngẫu nhiên này vào mô hình giúp loại bỏ hiện tượng phóng đại phương sai di truyền. Kết quả mang lại sự chính xác cao khi đánh giá các dòng lợn Yorkshire hạt nhân.

III. Ước tính giá trị giống EBV cho lợn Landrace chuẩn

Xác định tiềm năng di truyền của từng cá thể là trọng tâm của công tác giống. Việc xếp hạng lợn giống dựa vào kiểu hình đơn thuần thường dẫn đến sai số lớn. Giá trị giống ước tính (EBV) cung cấp thước đo định lượng khách quan về chất lượng di truyền truyền lại cho đời sau. Áp dụng chuẩn xác thuật toán giúp nâng cao tốc độ cải tiến di truyền cho đàn giống Landrace thuần chủng.

3.1. Phương pháp BLUP Best Linear Unbiased Prediction

Phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction) là công cụ dự đoán tuyến tính không thiên lệch tốt nhất. Phương pháp này kết hợp toàn bộ thông tin kiểu hình từ cá thể, tổ tiên và con cháu. BLUP tự động hiệu chỉnh các sai khác về môi trường nuôi dưỡng và quản lý. Nhờ tận dụng tối đa ma trận quan hệ huyết thống phả hệ (A matrix), giá trị ước tính có phương sai sai số nhỏ nhất. Đây là tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc trong đánh giá di truyền gia súc.

3.2. Ước tính giá trị giống EBV qua các lứa đẻ

Giá trị giống ước tính (EBV) được tính toán riêng cho từng tính trạng sinh sản của lợn Landrace. Các tính trạng bao gồm số con sơ sinh sống, số con cai sữa và khối lượng toàn ổ lúc cai sữa. Chỉ số chọn lọc SPI được tổng hợp từ các giá trị EBV thành phần theo trọng số kinh tế. Lợn nái có chỉ số EBV cao sẽ được giữ lại làm giống hạt nhân để sản xuất đàn thương phẩm. Độ tin cậy của EBV tăng dần khi lợn nái có thêm dữ liệu các lứa đẻ tiếp theo.

3.3. Xu hướng chọn giống di truyền bộ gen Genomic Selection GEBV

Chọn giống di truyền bộ gen (Genomic Selection - GEBV) là bước đột phá mới nhất trong ngành chăn nuôi lợn. Công nghệ này sử dụng hàng chục ngàn chỉ thị phân tử SNP trên toàn bộ hệ gen. Giá trị giống bộ gen GEBV cho phép đánh giá tiềm năng di truyền ngay từ khi lợn con mới sinh. Phương pháp này rút ngắn đáng kể khoảng cách thế hệ và tăng cường độ chọn lọc. Sự kết hợp giữa Animal Model truyền thống và dữ liệu genomic tạo nên bước nhảy vọt về năng suất sinh sản.

IV. Phân tích hệ số di truyền và tương quan sinh sản lợn

Hiểu rõ cấu trúc di truyền của các tính trạng năng suất giúp định hình chiến lược chọn giống dài hạn. Các tính trạng sinh sản ở lợn thường có bản chất di truyền phức tạp và chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường. Phân tích thống kê giúp xác định chính xác mức độ di truyền và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế quan trọng.

4.1. Xác định hệ số di truyền Heritability ở lợn nái

Hệ số di truyền (Heritability) phản ánh tỷ lệ giữa phương sai di truyền cộng gộp và tổng phương sai kiểu hình. Các tính trạng sinh sản ở lợn Landrace và Yorkshire có hệ số di truyền ở mức thấp đến trung bình. Tính trạng số con sơ sinh sống và số con cai sữa bị chi phối nhiều bởi kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng. Do hệ số di truyền thấp, việc chọn lọc dựa trên giá trị giống ước tính (EBV) từ mô hình cá thể là giải pháp tối ưu nhất để đạt tiến bộ di truyền.

4.2. Phân tích tương quan di truyền Genetic correlation

Tương quan di truyền (Genetic correlation) thể hiện mối quan hệ đồng biến hoặc nghịch biến giữa hai tính trạng do tác động đa hiệu của gen. Tính trạng số con sơ sinh sống có tương quan di truyền thuận rất chặt chẽ với số con cai sữa. Tuy nhiên, số lượng con sơ sinh tăng cao có thể dẫn đến tương quan âm nhẹ với khối lượng sơ sinh bình quân của từng con. Việc xác định chính xác các hệ số tương quan di truyền giúp nhà chọn giống kiểm soát tốt các tác động phụ bất lợi.

4.3. Thiết lập mô hình đa tính trạng Multi trait Model

Mô hình đa tính trạng (Multi-trait Model) phân tích đồng thời nhiều chỉ tiêu sinh sản trong cùng một hệ phương trình. Mô hình tận dụng triệt để thông tin từ ma trận hiệp phương sai di truyền và môi trường giữa các tính trạng. Cách tiếp cận này giúp nâng cao độ chính xác dự đoán EBV, đặc biệt cho các tính trạng có hệ số di truyền thấp. Đồng thời, mô hình đa tính trạng giúp hạn chế sai số chọn lọc do việc loại thải cá thể không ngẫu nhiên qua các lứa nuôi.

V. Đánh giá khuynh hướng di truyền chọn giống lợn hạt nhân

Khuynh hướng di truyền phản ánh tốc độ tiến bộ di truyền thực tế của đàn giống qua từng năm chọn lọc. Việc theo dõi khuynh hướng này giúp đánh giá hiệu quả của các chương trình nhân giống tại các cơ sở giống hạt nhân. Phân tích hồi quy giá trị giống ước tính (EBV) theo năm sinh cho thấy rõ bức tranh chuyển biến năng suất của đàn lợn Landrace và Yorkshire.

5.1. Khuynh hướng di truyền về số con sơ sinh sống

Khuynh hướng di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống trên ổ có chiều hướng tăng trưởng đều đặn qua các năm. Đàn lợn nái Landrace và Yorkshire tại các trung tâm giống hạt nhân đạt mức tăng tiến bộ di truyền hàng năm rõ rệt. Ứng dụng phương pháp BLUP (Best Linear Unbiased Prediction) kết hợp mô hình cá thể động vật đã tạo ra đột phá về số con đẻ ra còn sống. Đây là minh chứng cụ thể cho vai trò của các mô hình toán di truyền chuẩn xác trong thực tiễn chăn nuôi.

5.2. Tiến bộ di truyền về khối lượng cai sữa toàn ổ

Khối lượng toàn ổ khi cai sữa là chỉ tiêu phản ánh khả năng tiết sữa và nuôi con của lợn mẹ. Khuynh hướng di truyền tính trạng khối lượng cai sữa ghi nhận mức tăng trưởng dương qua các chu kỳ chọn lọc. Sử dụng chỉ số chọn lọc SPI giúp cân bằng giữa số lượng con và chất lượng thể trạng lợn con sau cai sữa. Tiến bộ di truyền ổn định khẳng định chất lượng nguồn gen và phương pháp quản lý giống bài bản tại các cơ sở hạt nhân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xác định mô hình thống kê di truyền phù hợp ước tính giá trị giống và đánh giá khuynh hướng di truyền một số tính trạng sinh sản của lợn landrace yorkshire

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

---------- TRẦN THỊ MINH HOÀNG XÁ ĐỊNH MÔ HÌNH THỐNG KÊ DI TRUYỀN PHÙ HỢP, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ GIỐ G À ĐÁ G ÁK Y ƯỚNG DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA LỢN LANDRACE, YORKSHIRE LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHI P HÀ N I, 2020 luan an ---------- TRẦN THỊ MINH HOÀNG XÁ ĐỊNH MÔ HÌNH THỐNG KÊ DI TRUYỀN PHÙ HỢP, ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ GIỐ G À ĐÁ G ÁK Y ƯỚNG DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG SINH SẢN CỦA LỢN LANDRACE, YORKSHIRE NGÀNH: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI MÃ SỐ: 9 62 01 08 ƯỜ ƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN HỮU TỈNH 2. NGUYỄ Ă ỨC HÀ N I, 2020 luan an LỜ AM ĐOA ôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. ôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Trần Thị Minh Hoàng i luan an LỜ ẢM Ơ Nhân dịp hoàn thành bản luận án, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Hữu Tỉnh và PGS. Nguyễn Văn Đức là hai thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Ban Giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ về mọi mặt, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận án.

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ Bộ m n i t yền - Giống ật nuôi đã l n ủng hộ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình hoàn thành luận án. T i xin cám ơn Ban giám đốc cùng đội ngũ kỹ thuật, công nhân trại heo giống Bình Minh (thuộc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn n i heo Bình Thắng - Phân viện Chăn n i Nam bộ), Công ty giống lợn hạt nhân Dabaco và Công ty Khang Minh An đã giúp đỡ t i để hoàn thành đề tài này. T i cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè à đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Trần Thị Minh Hoàng ii luan an MỤ LỤ Trang LỜI CAM A.

iii DANH M C CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH M C BẢNG. ix DANH M C HÌNH. xii MỞ ẦU.

TỔNG QUAN TÀI LI U. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến năng suất sinh sản. Ảnh hưởng của trại giống.

Ảnh hưởng của năm. Ảnh hưởng của mùa vụ. Ảnh hưởng của lứa đẻ. Giá trị giống và phương pháp ước tính.

Giá trị giống. Ước tính giá trị giống bằng phương pháp BLUP. Mức độ chính xác của giá trị giống ước tính và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chính xác. Các mô hình thống kê sử dụng phổ biến trong ước tính các thành phần phương sai, tham số di truyền và giá trị giống của các tính trạng năng suất ở lợn bằng phương pháp BLUP.

Mô hình vật giống (Animal model). Mô hình lặp lại (The repeatability model) với ảnh hưởng ngoại cảnh thường trực khác chung. Mô hình lặp lại với ảnh hưởng ngoại cảnh chung ngẫu nhiên. Mô hình lặp lại với ảnh hưởng của mẹ.

23 iii luan an 1. Khuynh hướng di truyền. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước. Nghiên cứu ngoài nước.

Yếu tố cố định được điều chỉnh trong mô hình phân tích thống kê di truyền. Ước tính giá trị giống bằng phương pháp BLUP ứng dụng trong chọn lọc và đánh giá khuynh hướng di truyền một số tính trạng sinh sản ở lợn. Nghiên cứu trong nước. Yếu tố cố định được điều chỉnh trong mô hình phân tích thống kê di truyền.

Ước tính giá trị giống bằng phương pháp BLUP ứng dụng trong chọn lọc và đánh giá khuynh hướng di truyền một số tính trạng sinh sản ở cơ sở giống lợn tại Việt Nam. VẬT LI U, N I DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI. ánh giá khuynh hướng di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI.

ối tượng và điều kiện nghiên cứu. Thu thập dữ liệu. 53 iv luan an 2. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu.

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI. ánh giá khuynh hướng di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố cố định đến tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. Ước tính phương sai thành phần và hệ số di truyền của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa. ối với đàn giống Landrace tại cơ sở A.

ối với đàn giống Landrace tại cơ sở B. ối với đàn giống Yorkshire tại cơ sở A. ối với đàn giống Yorkshire tại cơ sở B. Ước tính giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI.

Giá trị giống ước tính của tính trạng số con sơ sinh sống. Giá trị giống ước tính của tính trạng số con cai sữa/ổ. Giá trị giống ước tính của tính trạng khối lượng toàn ổ cai sữa. Chỉ số chọn lọc SPI dựa trên giá trị giống ước tính của tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa.

ánh giá khuynh hướng di truyền của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ cai sữa và chỉ số chọn lọc SPI. Khuynh hướng di truyền của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa trên đàn giống tại cơ sở A. Khuynh hướng di truyền của các tính trạng số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng toàn ổ cai sữa trên đàn giống tại cơ sở B. Khuynh hướng di truyền của chỉ số chọn lọc S đàn giống tại cơ sở A và cơ sở B.

122 KẾT LUẬ Ề NGHỊ. 127 DANH M RÌ Ã Ố ÓLÊ QUA ẾN LUẬN ÁN. 128 TÀI LI U THAM KHẢO. 1289 vi luan an DA MỤ Ữ ẾT TẮT a Ảnh hưởng di truyền trực tiếp của cá thể (giá trị giống) BLUP Best Linear Unbiased Predictions (dự đoán tuyến tính không chệch tốt nhất) c Ảnh hưởng chung của con mẹ cs cộng sự CS Cai sữa GTG Giá trị giống ước tính HYS àn/trại giống x năm sinh x mùa vụ/tháng đẻ K L Khoảng cách lứa đẻ KHDT Khuynh hướng di truyền KLSS Khối lượng toàn ổ sơ sinh KL21 Khối lượng toàn ổ 21 ngày tuổi KLCS Khối lượng toàn ổ cai sữa L Landrace m Ảnh hưởng di truyền từ mẹ MC Móng Cái ML Dày mỡ lưng ML90 Dày mỡ lưng lúc đạt 90 kg ML100 Dày mỡ lưng lúc đạt 100 kg MH Mô hình MLI Maternal Line Index – chỉ số dòng mẹ P xác suất pe Ảnh hưởng thường trực của lứa đẻ SCSS Số con sơ sinh/ổ SCSSS Số con sơ sinh sống/ổ SCCS Số con cai sữa/ổ SPI Sow Productive Index - chỉ số nái sinh sản T90 Tuổi đạt khối lượng 90 kg T100 Tuổi đạt khối lượng 100 kg vii luan an TBDT Tiến bộ di truyền L Tuổi đẻ lứa đầu TKL ăng khối lượng/ngày TLN Tỷ lệ nạc TLNS Tỷ lệ nuôi sống Top5% Nhóm 5% cá thể có tiềm năng di truyền cao nhất (GTG) Top10% Nhóm 10% cá thể có tiềm năng di truyền cao nhất (GTG) Top25% Nhóm 25% cá thể có tiềm năng di truyền cao nhất (GTG) TSI Terminal Sire Index – chỉ số đực cuối cùng TTTA Tiêu tốn thức ăn Y Yorkshire viii luan an DA MỤ BẢ G ảng 1.1: Mô hình phân tích thống kê di truyền tính trạng số con sơ sinh sống/ổ ở lợn .2: Mô hình phân tích thống kê di truyền tính trạng số con cai sữa/ổ ở lợn .3: Mô hình phân tích thống kê di truyền tính trạng khối lượng toàn ổ cai sữa ở lợn .1: ấu trúc dữ liệu sinh sản của đàn giống Landrace và Yorkshire 2011-2018 sử dụng trong phân tích thống kê di truyền .2: ổng hợp các yếu tố cố định ảnh hưởng đến với tính trạng SCSSS, SCCS, KLCS .3: ổng hợp các yếu tố cố định và yếu tố ngẫu nhiên trong các mô hình phân tích thống kê các phương sai thành phần và tham số di truyền các tính trạng S SSS, S S và KL S .1: Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính trạng S SSS, SCCS và KLCS .2: hương sai thành phần và hệ số di truyền của S SSS ở giống lợn Landrace tại cơ sở A sử dụng các mô hình thống kê khác nhau .4: hương sai thành phần và hệ số di truyền của KL S ở giống lợn Landrace tại cơ sở A sử dụng các mô hình thống kê khác nhau .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Minh Hoàng (2020). Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire [Luận án tiến sĩ, Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-mo-hinh-thong-ke-di-truyen-cho-lon-landrace-yorkshire

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án xác định mô hình thống kê di truyền phù hợp ước tính giá trị giống và đánh giá khuynh hướng di truyền tính trạng sinh sản lợn landrace yorkshire.

Luận án "Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống vật nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.

Luận án "Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình thống kê di truyền lợn Landrace Yorkshire" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter