Luận án TS: Lãnh đạo Kinh tế Nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk (2004-2013) bởi Nguyễn Khắc Trinh
Luận án TS: Lịch sử Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp (2004-2013). Phân tích vai trò, giải pháp, kinh nghiệm.
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò Đảng bộ Đắk Lắk: Lãnh đạo nông nghiệp 2004-2013
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Nguyen Khac Trinh
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò Đảng bộ Đắk Lắk Lãnh đạo nông nghiệp 2004 2013
Luận án tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối với kinh tế nông nghiệp. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2004 đến năm 2013. Đây là giai đoạn quan trọng của Phát triển nông nghiệp Đắk Lắk, có nhiều biến động kinh tế - xã hội. Tài liệu phân tích toàn diện Vai trò của Đảng Cộng sản trong nông nghiệp của tỉnh. Nghiên cứu sâu sắc các chủ trương, chính sách nông nghiệp Đắk Lắk. Đặc biệt là những quyết sách của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk. Mục tiêu chính là làm rõ các thành tựu và hạn chế. Luận án cung cấp cái nhìn lịch sử Đảng bộ Đắk Lắk trong lĩnh vực nông nghiệp.
1.1. Bối cảnh và chủ trương chung của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk.
Đắk Lắk nằm ở trung tâm Tây Nguyên. Tỉnh có vị trí chiến lược về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk nhận thức rõ điều này. Các chủ trương của Đảng bộ đều hướng đến Phát triển nông nghiệp Đắk Lắk bền vững. Giai đoạn 2004-2013, tỉnh triển khai nhiều nghị quyết, chỉ thị. Mục đích là khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương. Chính sách nông nghiệp Đắk Lắk tập trung vào cà phê, hồ tiêu, cao su. Các cây công nghiệp này mang lại giá trị kinh tế cao.
1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển nông nghiệp Đắk Lắk.
Mục tiêu chính là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Cải thiện đời sống nông dân. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk chỉ đạo ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Phát triển các vùng chuyên canh cây trồng chủ lực. Định hướng phát triển Kinh tế nông thôn Đắk Lắk theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các chính sách cụ thể được ban hành. Chúng nhằm thu hút đầu tư, khuyến khích sản xuất. Luận án làm rõ quá trình xây dựng và thực hiện các mục tiêu này.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về lãnh đạo kinh tế nông nghiệp.
Các công trình nghiên cứu trước đó được tổng hợp, đánh giá. Nhiều nghiên cứu về sự Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp của Đảng và các Đảng bộ địa phương. Một số công trình tập trung vào kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk. Những nghiên cứu này là nền tảng quan trọng. Luận án đi sâu vào những khoảng trống còn tồn tại. Phân tích cụ thể hơn về Lịch sử Đảng bộ Đắk Lắk trong giai đoạn 2004-2013. Luận án bổ sung góc nhìn về vai trò chỉ đạo của Đảng bộ đối với Kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk.
II. Chỉ đạo phát triển nông nghiệp Đắk Lắk Giai đoạn 2004 2008
Giai đoạn 2004-2008, Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối mặt nhiều thách thức. Tỉnh đã có những chủ trương, chỉ đạo quan trọng. Mục tiêu là phát triển kinh tế nông nghiệp. Các chính sách nông nghiệp Đắk Lắk tập trung vào ổn định sản xuất. Nâng cao giá trị nông sản. Công tác Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp được thể hiện rõ. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đã đưa ra nhiều quyết sách. Những quyết sách này định hình hướng đi cho ngành. Sự lãnh đạo kinh tế nông nghiệp của tỉnh trong giai đoạn này là nền tảng cho các giai đoạn sau.
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk.
Địa hình, khí hậu Đắk Lắk thuận lợi cho cây công nghiệp. Tuy nhiên, biến động thị trường toàn cầu ảnh hưởng lớn. Giá cả nông sản không ổn định. Điều này gây khó khăn cho sản xuất. Các yếu tố xã hội như dân số, lao động, vốn đầu tư cũng tác động. Chính sách của Trung ương có vai trò định hướng. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk phải linh hoạt ứng phó. Tình hình hạn hán, sâu bệnh cũng là thách thức. Tất cả đều ảnh hưởng đến Phát triển nông nghiệp Đắk Lắk.
2.2. Chủ trương chính sách nông nghiệp Đắk Lắk của Đảng bộ.
Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk ban hành nhiều chủ trương. Các chủ trương này nhằm khai thác tiềm năng đất đai. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp. Tập trung vào các cây trồng chủ lực. Chính sách hỗ trợ nông dân được chú trọng. Việc Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được đặt ra. Các quyết định về quy hoạch vùng sản xuất, đa dạng hóa cây trồng được ban hành. Đây là những nỗ lực quan trọng của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk trong Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp.
2.3. Điều hành sản xuất và cơ sở hạ tầng nông thôn Đắk Lắk.
Đảng bộ đã chỉ đạo cụ thể về sản xuất. Các biện pháp tăng năng suất được triển khai. Đầu tư vào thủy lợi, giao thông nông thôn. Mục tiêu là phục vụ sản xuất và tiêu thụ nông sản. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác. Phát triển các mô hình kinh tế hợp tác xã. Những hoạt động này cải thiện điều kiện sản xuất. Đồng thời nâng cao hiệu quả Kinh tế nông thôn Đắk Lắk. Sự lãnh đạo kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ thể hiện qua việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
III. Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là trọng tâm trong lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk. Giai đoạn 2004-2013, tỉnh tập trung vào phát triển bền vững. Mục tiêu là nâng cao giá trị gia tăng nông sản. Đảng bộ đã đưa ra nhiều giải pháp chiến lược. Chúng nhằm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng cây công nghiệp. Điều này phù hợp với lợi thế của Đắk Lắk. Các quyết sách của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk góp phần quan trọng. Chúng định hình lại toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp của tỉnh.
3.1. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk.
Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đã chỉ đạo mạnh mẽ. Trọng tâm là giảm diện tích cây trồng kém hiệu quả. Thay thế bằng cây công nghiệp có giá trị cao. Điển hình là cà phê, hồ tiêu, cao su. Khuyến khích đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại. Các chính sách hỗ trợ chuyển đổi được triển khai. Điều này tạo ra sự thay đổi rõ rệt trong Cơ cấu kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk.
3.2. Ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Đắk Lắk.
Khoa học công nghệ được xem là chìa khóa. Đảng bộ chỉ đạo ứng dụng các giống cây, con mới. Áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Đầu tư vào nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Điều này giúp nâng cao năng suất, chất lượng. Sản phẩm Phát triển nông nghiệp Đắk Lắk có sức cạnh tranh tốt hơn. Sự Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ đã thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật.
3.3. Xây dựng nguồn lực và cơ cấu kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk.
Việc xây dựng nguồn lực là yếu tố then chốt. Đảng bộ chú trọng đào tạo cán bộ nông nghiệp. Bồi dưỡng kỹ năng cho nông dân. Huy động các nguồn vốn đầu tư. Phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk dần chuyển dịch. Từ sản xuất nhỏ lẻ sang quy mô lớn. Tăng cường liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học. Những chỉ đạo này định hình lại toàn bộ Kinh tế nông thôn Đắk Lắk.
IV. Phát triển kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk Giai đoạn 2008 2013
Giai đoạn 2008-2013 chứng kiến nhiều thay đổi. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk tiếp tục điều chỉnh chiến lược. Bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động. Tỉnh duy trì đà Phát triển nông nghiệp Đắk Lắk. Các chính sách nông nghiệp Đắk Lắk được cụ thể hóa hơn. Việc Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ vẫn giữ vai trò trung tâm. Các mục tiêu về sản lượng, chất lượng, hiệu quả được đẩy mạnh. Đảng bộ tập trung vào việc tạo ra giá trị gia tăng cao hơn. Góp phần vào sự phát triển chung của Lịch sử Đảng bộ Đắk Lắk trong thời kỳ này.
4.1. Bối cảnh mới và định hướng phát triển nông nghiệp Đắk Lắk.
Giai đoạn này, thị trường nông sản biến động mạnh. Giá cả nhiều mặt hàng chủ lực lên xuống thất thường. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng rõ rệt. Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk nhanh chóng có những điều chỉnh. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững. Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa. Chú trọng bảo vệ môi trường. Chính sách nông nghiệp Đắk Lắk linh hoạt hơn. Mục tiêu là thích ứng với tình hình mới.
4.2. Triển khai các giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp.
Đảng bộ chỉ đạo nâng cao chất lượng quy hoạch. Đầu tư vào các dự án trọng điểm. Hỗ trợ tín dụng cho nông dân và doanh nghiệp. Xây dựng thương hiệu cho nông sản Đắk Lắk. Thúc đẩy xuất khẩu nông sản. Công tác Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp được thể hiện qua việc đa dạng hóa cây trồng. Phát triển chuỗi giá trị. Tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
4.3. Kết quả phát triển kinh tế nông thôn Đắk Lắk.
Kinh tế nông nghiệp Đắk Lắk đạt nhiều thành tựu. Sản lượng các cây công nghiệp chủ lực tăng trưởng ổn định. Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn được cải thiện. Cơ sở hạ tầng nông thôn Đắk Lắk tiếp tục được đầu tư. Nhiều chương trình phát triển nông thôn mới được triển khai. Những kết quả này khẳng định hiệu quả của sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk. Đặc biệt trong việc Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nâng cao đời sống dân cư.
V. Kinh nghiệm lãnh đạo nông nghiệp Đắk Lắk từ Đảng bộ tỉnh
Luận án rút ra nhiều nhận xét và kinh nghiệm quý báu. Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk là yếu tố quyết định. Nó góp phần vào thành công của Phát triển nông nghiệp Đắk Lắk. Giai đoạn 2004-2013, các chủ trương được triển khai nhất quán. Tỉnh đã phát huy lợi thế địa phương. Đồng thời, ứng phó hiệu quả với khó khăn. Những bài học này có giá trị thực tiễn. Chúng giúp định hướng cho Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp trong tương lai. Lịch sử Đảng bộ Đắk Lắk cho thấy vai trò trung tâm của tổ chức Đảng.
5.1. Nhận định về vai trò của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk trong nông nghiệp.
Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đóng vai trò then chốt. Đảng bộ đã kịp thời đưa ra các chủ trương, chính sách phù hợp. Điều này giúp định hướng Phát triển nông nghiệp Đắk Lắk. Công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát được tăng cường. Đảm bảo các nghị quyết được thực hiện hiệu quả. Sự lãnh đạo kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ đã tạo ra động lực mạnh mẽ. Nó thúc đẩy toàn bộ ngành nông nghiệp phát triển. Vai trò của Đảng Cộng sản trong nông nghiệp được khẳng định.
5.2. Các bài học kinh nghiệm về chính sách nông nghiệp Đắk Lắk.
Nhiều kinh nghiệm quý được rút ra. Cần nhận thức đúng vị trí, vai trò của nông nghiệp. Lựa chọn giải pháp phù hợp với lợi thế địa phương. Kịp thời triển khai chính sách của Đảng, Nhà nước. Huy động mọi nguồn lực để phát triển. Chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là thủy lợi. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Tăng cường kiểm tra, giám sát. Đây là những yếu tố quan trọng cho thành công.
5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo nông nghiệp Đắk Lắk.
Tiếp tục hoàn thiện các chính sách nông nghiệp Đắk Lắk. Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành. Nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo, quản lý. Thúc đẩy hợp tác quốc tế. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững. Phát triển Kinh tế nông thôn Đắk Lắk gắn với xây dựng nông thôn mới. Những giải pháp này giúp duy trì và phát huy thành quả. Đồng thời, khắc phục các hạn chế còn tồn tại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGUYEN KHAC TRINH DANG BO TINH DAK LAK LANH DAO KINH TE NONG NGHIEP TU NAM 2004 DEN NAM 2013 LUẬN AN TIEN SĨ LICH SU HÀ NỘI - 2016 NGUYEN KHAC TRINH DANG BO TINH DAK LAK LANH DAO KINH TE NONG NGHIEP TU NAM 2004 DEN NAM 2013 Chuyên ngành: Lich sử Dang Cộng sản Việt Nam Mã số : 62.01 LUẬN AN TIEN SĨ LICH SỬ NGUOI HUONG DAN KHOA HOC PGS. Vũ Quang Hiền HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dan của PGS,TS. Các số liệu được trình bày trong luận án là trung thực, chính xác, khách quan, khoa hoc và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày.
năm Tác giả luận án Nguyễn Khắc Trinh MỤC LỤC Lời cam đoan. nh nh ng 02 Danh mục các từ Viet tat .c cà 04 Danh mục các Dang. con nh net 05 Danh mục các hình vẽ và đồ thị .c c2 2c se 06 MỞ ĐẦU. 0011121121222 1 1111111552211 1 111k khen 07 Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
00002222 n TH Tnhh ng 12 1. Các công trình nghiên ctu. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng và Đảng bộ các địa phương về kinh tế nông nghiệp. Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp ở Đắk Lak và sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Dak Lắk đối với kinh tế nông nghiép.
Đánh giá các công trình nghiên cứu và những vân đê luận án cân di sâu §13411190 80) NƯCiiiẳiẳẳñiaẳâầiiadaa. Những vấn đề các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ mà luận 1". Những van đề luận án cần đi sâu nghiên cứu.---: 29 Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CUA DANG BỘ TINH DAK LAK DOI VỚI KINH TE NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2004 DEN GIỮA NAM 2008. Những yếu tô ảnh hưởng đến kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Đắk Lắk và chủ trương của Đảng bộ.
Những yếu tô ảnhh hưởng đến kinh tế nông nghiệp của tỉnh Đắk HH. Chủ trương của Đảng bộ. Sự chỉ dao của Đảng bộ. Chi dao chuyén dich co cấu kinh tế nông nghiệp.
Chi đạo xây dựng co sở ha tang, ứng dụng khoa hoc - công nghệ trong sản xuất nông nghiệp. Chi dao sản xuất nông nghiệp .-- c2 s52 68 Tiểu kết chương 2.-c c7 1122011112221 1211111 11ha 74 Chương 3: DANG BO TINH DAK LAK LANH ĐẠO PHÁT TRIEN KINH TE NONG NGHIỆP TỪ GIỮA NAM 2008 DEN NAM 2013. Bối cảnh mới va chủ trương của Dang bộ. Bối cảnh mới.
Chủ trương của Đảng bộ .cc cà cà 85 3. Đảng bộ chi đạo phát triển kinh tế nông nghiệp. Chi đạo chuyên dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Chi đạo xây dựng các nguôn lực dé phát triển kinh tế nông nghiệp.
Chi đạo phát triển sản xuất nông nghiệp. 108 Tiểu kết chương 3.cc c2 1111111122211 1 111 1 1n vn 114 Chương 4: NHAN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng bộ .c vn nnn ST Tnhh 117 4.c c2 0020021111111 1111 kx tr rà 128 4. Một số kinh nghiỆm.
Nhận thức đúng vị trí, vai trò của kinh tế nông nghiệp, lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm phát huy lợi thế của địa phương. Kịp thời triển khai chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và huy động mọi nguồn lực dé phát triển kinh tế nông nghiệp. Chú trọng đến việc chỉ đạo đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công tác thủy lợi. Day mạnh chi đạo việc nghiên cứu va ứng dung tiễn bộ khoa học — Công nghệ vào sản xuất nông nghiệp một cách phù 144 4.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chỉ đạo khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất nông nghiệp. 146 Tiểu kết chương 4. c1 2222111111122 55 11111 nnkkk yyn 148 KET LUẬN. c2 222111121 n nh nhe 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN.22 221g TÀI LIEU THAM KHẢO.
c7 0111122211111 111 re DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT BCHTW Ban Chấp hành Trung ương CCKT Cơ cấu kinh tế CNH, HDH Công nghiệp hóa, hiện dai hóa CNXH Chủ nghĩa xã hội DTTS Dân tộc thiểu số HTX Hop tac xa HĐND Hội đồng nhân dân KTNN Kinh tế nông nghiệp KT-XH Kinh tế - xã hội NXB Nhà xuất bản PGS,TS Phó giáo sư, Tiến sĩ UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BANG Bảng 2.1 | Diện tích và sản lượng một số loại cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tinh Dak Lak Bang 2.2 | Giá tri sản xuất và cơ cấu theo ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 — 2008 (theo giá hiện hành) Bang 2.3 | Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm phân theo thành phân kinh tê (theo giá hiện hành) Bảng 2.4: | Cơ câu kinh tế của tỉnh Dak Lak so với các tinh vùng Tây Nguyên và cả nước các năm 2005 - 2008 (theo giá thực tế năm 2008 (%) Bảng 3.1 | Giá trị sản xuất và cơ cầu ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2005 - 2014 (theo giá hiện hành) DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình 2.1 | Tổng sản phâm trên địa bàn tinh Dak Lak giai đoạn 2004 - 2008 Hình 2.2 | Biểu đô cơ câu kinh tê tinh Dak Lak qua các năm 2000, 2006, 2008 Hình 3.1 | Tống sản phẩm trên địa bàn tỉnh Dak Lak giai đoạn 2010 - 2013 Hình 3.2 | Biểu đồ cơ cấu kinh tế tinh Đắk Lắk qua các năm 2009, 2010, 2013 Hình 3.3 | Biểu đồ cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk các năm Hình 3.4 | Biểu đồ tăng trưởng GDP ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2005 — 2014 MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm của khu vực Tây Nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng đối với khu vực và cả nước; được biết đến là địa phương có tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú, nỗi bật nhất là tài nguyên đất, rừng và được ví như một "cao nguyên cây công nghiệp". Với tong diện tích tự nhiên là 13.125 km”, dân số 1.251 người, bao gồm dân cư của 47 dân tộc, đất đai màu mỡ, với quỹ đất đỏ ba-dan chiếm 36% tong dién tich tu nhién toàn tinh, Dak Lak có nhiều điều kiện thuận lợi dé phát triển KTNN, đặc biệt là phat triển nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn với các loại cây công nghiệp dài ngày, có lợi ích kinh tế cao như cả phê, cao su, ca cao, hồ tiêu. Quá trình tái thiết tỉnh Đắk Lắk sau chiến tranh, nhất là trong thời kỳ đổi mới có những bước tiến lớn, nhờ đó diện mạo và đời sống của nhân dân, nhất là đồng bào các DTTS có những thay đổi lớn.
Trong thành tựu chung đó, KTNN có những đóng góp hết sức to lớn, luôn là ngành kinh tế chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong CCKT. Những chuyền biến đó là thành quả của sự quan tâm đặc biệt từ Đảng và Nhà nước, với các chủ trương, chính sách và cơ chế đặc thù cho cả vùng Tây Nguyên, trong đó có tỉnh Dak Lắk; đồng thời, đó cũng là kết quả của những nỗ lực cố gang của Đảng bộ, chính quyên tinh Dak Lắk trong việc nắm bắt và triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách và định hướng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Nam bat rõ tiềm năng và lợi thé của địa phương, Đảng bộ tỉnh Dak Lắk luôn xác định phát triển KTNN là lĩnh vực then chốt, là động lực quan trọng để thúc đây sự phát triển của tỉnh. Từ đó, trong các kế hoạch phát triển KT — XH của tỉnh, lĩnh vực nông nghiệp luôn được quan tâm và tập trung đầu tư.
Những chủ trương, chính sách đó đã tạo đà cho ngành nông nghiệp của tỉnh phát triển; hàng hóa nông sản có mặt ở khắp thị trường trong nước và tạo dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới, các sản phâm như tiêu biêu như; cà phê, cao su, ca cao, ngô lai., trong đó nôi bật nhật là cà phê Buôn Ma Thuột, một sản phẩm mang đặc trưng của miền đất, con người và nền văn hóa vùng cao nguyên đất đỏ bazan. Tuy vậy, bước vào thời kỳ đây mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, bản thân sự phát triển của nền nông nghiệp nói chung, KTNN nói riêng ở tỉnh Đắk Lắk đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, nhất là chất lượng, hiệu quả, sự phát triển bền vững. Thực tiễn phát triển KTNN ở tỉnh Đắk Lắk cho thấy, ngoài việc cần có thêm những chủ trương, chính sách và ưu tiên đầu tu tạo đòn bay cho KTNN phát triển, bản thân cấp ủy Đảng và chính quyền tỉnh Đắk Lắk cần không ngừng củng có tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức sáng tạo dé tiếp tục thúc đây KTNN phát triển tương xứng với tiềm năng và lợi thế của địa phương. Muốn vậy, cần có những nghiên cứu đánh giá quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển KTNN ở tỉnh Đắk Lắk, từ đó rút ra một số kinh nghiệm nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo của Đảng bộ đối với việc phát triển KTNN.
Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 2004 đến năm 2013” làm Luận án tiễn sĩ lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục dich nghiên cứu của luận an Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk đối với KTNN từ năm 2004 đến năm 2013; từ đó rút ra một số kinh nghiệm phục vụ cho sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với KTNN ở địa phương hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Trên cơ sở trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đánh giá những kết quả nghiên cứu mà luận án có thể kế thừa, từ đó xác định những van đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu.
- Phân tích những yếu tố có ảnh hưởng đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Đắk Lắk đối với KTNN qua hai khoảng thời giai: 2004 — 2008 và 2008 - 2013. - Trình bày và phân tích những chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk qua hai khoảng thời gian nói trên. - Trình bày các hoạt động của các tô chức và quần chúng nhân dân trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng bộ đối với KTNN, gắn với các kết quả cụ thể.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyen Khac Trinh (2016). Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013 [Luận án tiến sĩ, Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/lich-su/lich-su-viet-nam/luan-an-tien-si-lich-su-dang-bo-tinh-dak-lak-lanh-dao-kinh-te-nong-nghiep-tu-nam-2004-den-nam-2013
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Lịch sử Đảng bộ Đắk Lắk lãnh đạo kinh tế nông nghiệp (2004-2013). Phân tích vai trò, giải pháp, kinh nghiệm.
Luận án "Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013" thuộc chuyên ngành Lich sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013" có bao nhiêu trang?
Luận án "Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Lãnh đạo kinh tế nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 2004-2013" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.