Luận án đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất con lai vịt Biển 15 - Đại Xuyên, vịt Trời và vịt Star 53
Phân tích đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của con lai vịt biển 15 × vịt trời × vịt Star 53.
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nhu cầu phát triển giống vịt thích ứng biến đổi khí hậu
- Số trang:
- 153 trang
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nhu cầu phát triển giống vịt thích ứng biến đổi khí hậu
Việt Nam sở hữu đàn thủy cầm lớn thứ hai thế giới với hơn 103,28 triệu con. Phân bố đàn tập trung lớn tại Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải miền Trung. Hiện nay, hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp và khốc liệt. Tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn gia tăng trên diện rộng tại nhiều địa phương ven biển. Thực tế này gây trở ngại trực tiếp cho ngành chăn nuôi thủy cầm truyền thống. Nguồn giống vật nuôi có khả năng chịu mặn tại nước ta còn rất hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu tạo chọn giống vịt thích ứng biến đổi khí hậu trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Các nhà khoa học tập trung khai thác ưu thế lai để nâng cao năng suất và giải quyết sinh kế cho người dân.
1.1. Thực trạng biến đổi khí hậu và áp lực chăn nuôi thủy cầm
Biến đổi khí hậu làm thay đổi sâu sắc hệ sinh thái nguồn nước mặt tại các tỉnh đồng bằng. Nhiều vùng trũng và cửa sông chịu tác động mặn hóa nghiêm trọng. Nguồn nước ngọt phục vụ chăn nuôi ngày càng khan hiếm. Môi trường sống biến đổi làm gia tăng áp lực dịch bệnh trên đàn gia cầm. Các giống vịt mẫn cảm truyền thống khó tồn tại và phát triển trong môi trường nước lợ, nước mặn. Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi sụt giảm mạnh. Thực trạng này đòi hỏi ngành chăn nuôi phải nhanh chóng đổi mới cơ cấu giống để thích nghi bền vững.
1.2. Giải pháp lai tạo khai thác ưu thế lai từ các dòng giống gốc
Khai thác ưu thế lai là giải pháp khoa học tối ưu để kết hợp các đặc tính di truyền quý. Ba nguồn gen tiêu biểu gồm vịt Biển 15 Đại Xuyên, vịt Trời và vịt Star 53 được lựa chọn làm nền tảng lai tạo. Mỗi giống mang những thế mạnh nổi bật về khả năng sinh tồn, chất lượng thịt và năng suất sinh sản. Phép lai tổ hợp giúp tích lũy các gen kháng chịu môi trường khắc nghiệt. Con lai tạo ra sở hữu sức sống dẻo dai và năng suất cao. Hướng tiếp cận này giúp bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển nông nghiệp sinh thái.
II. Đánh giá nguồn gen vịt biển 15 Đại Xuyên và các giống nền
Nguồn gen ban đầu giữ vai trò quyết định đến chất lượng và tính trạng của tổ hợp lai. Giống vịt biển 15 Đại Xuyên sở hữu khả năng thích nghi sinh thái rộng và chịu mặn vượt trội. Giống vịt Trời mang đặc tính hoang dã với khả năng tự kiếm mồi rất dẻo dai. Dòng vịt Star 53 đại diện cho giống vịt siêu thịt năng suất cao nhập khẩu từ Pháp. Sự phối hợp ba nguồn gen này tạo nên nền tảng di truyền phong phú. Đánh giá chính xác đặc tính sinh học của từng giống nền giúp định hướng lai tạo đạt hiệu quả tối ưu.
2.1. Tiềm năng thích nghi vịt chịu mặn nước lợ Biển 15 Đại Xuyên
Vịt Biển 15 Đại Xuyên được công nhận chính thức trong danh mục giống vật nuôi quốc gia. Giống vịt này có thể sinh sống và phát triển tốt trong môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Cơ chế bài tiết muối hiệu quả giúp vịt trở thành giống vịt chịu mặn nước lợ tiêu biểu nhất. Năng suất đẻ trứng đạt 247,56 - 248,25 quả/mái sau 52 tuần đẻ. Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi đạt 2199 - 2296 g/con với tỷ lệ thịt xẻ trên 69%. Thịt vịt thơm ngon dù tỷ lệ thịt lườn chỉ chiếm 16 - 17%.
2.2. Ưu thế thịt thơm ngon và khả năng tự kiếm mồi của vịt Trời
Vịt Trời nổi bật với chất lượng thịt thơm ngon, thớ thịt săn chắc và giàu dinh dưỡng. Giống vịt này có tập tính kiếm mồi linh hoạt và sức đề kháng tự nhiên rất cao. Vịt Trời thích nghi tốt với các điều kiện chăn thả tự nhiên tại nhiều vùng miền. Thịt vịt Trời trở thành đặc sản được thị trường đánh giá rất cao. Tuy nhiên, khối lượng cơ thể nhỏ chỉ từ 1055,83 - 1196,63 g/con và năng suất trứng thấp. Việc đưa gen vịt Trời vào phép lai giúp giữ phẩm chất thịt và nâng cao khả năng tự kiếm mồi.
2.3. Năng suất vượt trội của dòng vịt chuyên thịt cao sản Star 53
Vịt Star 53 được nhập nội và nuôi giữ tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên từ năm 2016. Đây là dòng vịt công nghiệp cao sản với tốc độ tăng trưởng cực nhanh. Vịt nuôi thương phẩm 7 tuần tuổi đạt khối lượng 3685,57 g/con. Tỷ lệ thịt lườn đạt mức rất cao 22,88% và tiêu tốn thức ăn chỉ 2,28 kg/kg tăng trọng. Vịt bố mẹ đạt năng suất 220,08 quả trứng/mái sau 42 tuần đẻ. Hạn chế của giống là khả năng kiếm mồi kém, do đó cần lai tạo để dung hòa đặc tính.
III. Tổ hợp lai hai giống nâng cao năng suất trứng vịt lai
Tổ hợp lai hai giống BT được lai tạo từ vịt Biển 15 Đại Xuyên và vịt Trời. Mục tiêu trọng tâm là tạo ra dòng vịt sinh sản chất lượng cao, bền mái và tiêu tốn ít thức ăn. Con lai BT phát huy rõ rệt ưu thế lai về sức sống và tỷ lệ đẻ ổn định. Tổ hợp này vừa dùng để nhân giống đàn thương phẩm, vừa khai thác trứng ăn trực tiếp. Thể trạng gọn gàng giúp đàn vịt giảm chi phí thức ăn duy trì hàng ngày. Đây là giải pháp đột phá nâng cao năng suất trứng vịt lai tại các vùng sinh thái ngập mặn ven biển.
3.1. Đặc điểm ngoại hình vịt lai BT chuyên dụng sinh sản
Về đặc điểm ngoại hình vịt lai BT, đàn vịt thể hiện tính đồng nhất cao về màu sắc và tầm vóc. Bộ lông có màu trung gian hài hòa, lông bóng mượt và ôm sát cơ thể. Da và mỏ có sắc tố sáng, chân thon nhỏ giúp vịt di chuyển nhanh nhẹn trên bùn bãi. Thân hình thon dài, cổ thanh thoát và mắt sáng tinh nhanh. Ngoại hình này phản ánh khả năng vận động kiếm mồi và thích nghi môi trường nước rất tốt. Lớp lông dày bảo vệ cơ thể vịt an toàn trước sự thay đổi nhiệt độ nguồn nước.
3.2. Cải thiện tỷ lệ đẻ trứng và chất lượng trứng thương phẩm
Con lai BT mang lại hiệu quả vượt bậc về tỷ lệ đẻ trứng và chất lượng trứng. Đàn vịt vào đẻ sớm, tỷ lệ đẻ đỉnh cao duy trì ổn định qua nhiều tuần đẻ liên tục. Khối lượng trứng đồng đều, vỏ trứng dày và ít bị dập vỡ trong quá trình vận chuyển. Tỷ lệ lòng đỏ cao, màu sắc đỏ cam bắt mắt và hàm lượng dinh dưỡng phong phú. Trứng giống đạt tỷ lệ có phôi và tỷ lệ ấp nở rất cao. Sản phẩm trứng thương phẩm đáp ứng tốt thị hiếu tiêu dùng cao cấp tại thị trường thành thị.
3.3. Tối ưu hệ số tiêu tốn thức ăn FCR vịt trong chăn nuôi trứng
Nhờ khối lượng cơ thể vừa phải, vịt BT tiêu thụ ít thức ăn để duy trì thể trọng. Chỉ số hệ số tiêu tốn thức ăn FCR vịt tính trên 10 quả trứng giảm mạnh so với các giống vịt thuần. Vịt lai giữ trọn tập tính kiếm mồi giỏi từ nguồn gen vịt Trời. Nông dân có thể tận dụng tối đa nguồn thức ăn tự nhiên như ốc, tôm, cá tạp và phụ phẩm nông nghiệp. Chi phí thức ăn công nghiệp giảm rõ rệt giúp hạ giá thành chăn nuôi và tăng tối đa lợi nhuận.
IV. Tổ hợp lai ba giống đột phá khả năng tăng trọng vịt thịt
Tổ hợp lai ba giống SBT được tạo ra từ vịt Star 53 phối với con lai hai giống BT. Phép lai này nhằm khai thác tối đa ưu thế lai về khả năng tăng trọng vịt thịt thương phẩm. Con lai SBT sở hữu tốc độ lớn vượt trội, cơ thể đầy đặn và chất lượng thịt thơm ngọt. Vịt thích hợp với cả phương thức nuôi thâm canh lẫn bán thâm canh tại vùng nước lợ. Tỷ lệ chuyển hóa thức ăn cao giúp rút ngắn đáng kể thời gian xuất chuồng. Sản phẩm thịt đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về độ nạc và hương vị.
4.1. Đột phá khối lượng xuất chuồng và tỷ lệ thịt lườn thương phẩm
Vịt lai ba giống SBT sinh trưởng rất nhanh trong giai đoạn nuôi thịt. Khối lượng cơ thể khi kết thúc nuôi thịt đạt mức cao vượt trội so với các giống vịt thả đồng. Nhờ di truyền từ dòng Star 53, tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt lườn được cải thiện rõ nét. Khối cơ ngực dày dặn, thớ thịt săn mịn và tỷ lệ mỡ dưới da thấp. Thịt vịt vẫn giữ được hương vị đậm đà và độ thơm ngon đặc trưng của vịt Trời. Sản phẩm thịt vịt SBT luôn đạt giá bán cao trên thị trường tiêu thụ.
4.2. Duy trì tỷ lệ nuôi sống của vịt trong môi trường khắc nghiệt
Sức sống dẻo dai giúp con lai SBT đạt tỷ lệ nuôi sống của vịt ở mức rất cao trong suốt chu kỳ nuôi. Đàn vịt phát triển đồng đều từ giai đoạn úm đến khi xuất bán thương phẩm. Vịt thích nghi nhanh với điều kiện chuồng trại đơn giản và nguồn nước có độ mặn biến động. Tỷ lệ hao hụt do thời tiết thay đổi giảm xuống mức tối thiểu. Nông hộ tiết kiệm được nhiều chi phí thú y và thuốc phòng bệnh. Độ đồng đều cao của đàn giúp việc thu hoạch và xuất bán diễn ra thuận lợi.
4.3. Gia tăng khả năng chịu nhiệt stress nhiệt khi nuôi thâm canh
Môi trường nuôi thâm canh mật độ cao thường gây stress nhiệt cho gia cầm trong mùa hè. Tổ hợp lai ba giống SBT thể hiện khả năng chịu nhiệt stress nhiệt vô cùng ấn tượng. Vịt duy trì nhịp thở và hoạt động trao đổi chất ổn định dưới nền nhiệt độ cao. Hiện tượng giảm ăn, chậm lớn trong những ngày nắng nóng kéo dài được hạn chế tối đa. Quá trình tích lũy cơ thịt diễn ra liên tục mà không bị gián đoạn. Đặc tính này mở ra cơ hội mở rộng quy mô chăn nuôi công nghiệp tại vùng nhiệt đới.
V. Giá trị thực tiễn mô hình vịt chịu mặn nước lợ ven biển
Kết quả nghiên cứu các tổ hợp lai mang lại ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn sâu sắc. Đề tài mở đường cho việc phổ biến các quy trình nuôi vịt chịu mặn nước lợ hiệu quả cao. Mô hình cung cấp giải pháp sinh kế bền vững cho các hộ nông dân tại các vùng bị xâm nhập mặn. Ngành chăn nuôi gia cầm có thêm công cụ chọn giống để chủ động ứng phó biến đổi khí hậu. Sự kết hợp hài hòa giữa nguồn gen nội và ngoại tạo ra bước phát triển mới cho nền nông nghiệp tuần hoàn ven biển.
5.1. Hiệu quả kinh tế vượt trội cho nông hộ vùng ngập mặn
Người chăn nuôi tại các địa phương ven biển thường gặp nhiều rủi ro do dịch bệnh và mặn hóa. Các tổ hợp lai BT và SBT mang lại giải pháp kinh tế toàn diện và bền vững. Chi phí đầu tư giống hợp lý kết hợp với sức sống vượt trội giúp giảm thiểu rủi ro chăn nuôi. Nông hộ tận dụng được nguồn thủy sản tự nhiên tại các bãi triều và đầm nước lợ. Năng suất cao và thời gian nuôi ngắn giúp vòng quay vốn diễn ra nhanh chóng, nâng cao thu nhập ổn định cho người dân.
5.2. Định hướng nhân rộng tổ hợp lai trong nông nghiệp sinh thái
Mô hình nuôi vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu phù hợp hoàn hảo với nông nghiệp sinh thái. Đàn vịt có thể chăn thả kết hợp trong các mô hình lúa - vịt, rừng ngập mặn - vịt. Hoạt động của vịt hỗ trợ diệt trừ sâu bọ và bón phân hữu cơ cho cây trồng tự nhiên. Việc hạn chế tối đa hóa chất và thuốc thú y giúp bảo vệ hệ sinh thái nguồn nước ven biển. Các địa phương cần xây dựng chuỗi cung ứng khép kín để phát triển bền vững các giống vịt lai có giá trị cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTÍNH CẤP THIẾT Nước ta có đàn thủy cầm lớn thứ 2 thế giới về tổng đàn trên 103,28 triệu con, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 28,93%, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 28,07%, khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung chiếm 22,07%, miền núi và trung du chiếm 12,14% và khu vực Tây Nguyên chiếm 2,99% trong tổng đàn thủy cầm của cả nước (theo TCTK năm 2021). Do tình hình biến đổi khí hậu trong những năm gần đây đã dẫn đến thực trạng một số vùng bị hạn hán và xâm ngập mặn gây khó khăn để người dân phát triển kinh tế là vấn đề của xã hội hiện nay. Tuy vậy giống vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu của nước ta còn rất ít, trước nhu cầu đó công tác chọn lọc, lai tạo giống thủy cầm cần tạo ra được nhiều dòng, giống mới có năng suất và chất lượng cao, tận dụng được ưu thế lai nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu là cần thiết. Vịt Biển 15 - Đại Xuyên là giống vịt đã được chính thức bổ sung vào danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh, vịt có thể nuôi được trong môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn, có tiềm năng lớn mở ra nhiều hướng nghiên cứu về khả năng chịu mặn và cơ chế đào thải muối trong cơ thể.
Vịt Biển 15 - Đại Xuyên có năng suất trứng đạt cao 247,56 - 248,25 quả/mái/52 tuần đẻ, khối lượng cơ thể vịt thương phẩm kết thúc 8 tuần tuổi đạt 2199 - 2296 g/con, tỷ lệ thịt xẻ đạt trên 69%, chất lượng thịt thơm ngon tuy nhiên tỷ lệ thịt lườn của vịt chỉ đạt 16 - 17% (Nguyễn Văn Duy và cs., 2016) Vịt Trời trong những năm gần đây trở thành giống vịt rất được quan tâm, ưa chuộng, với ưu điểm là chất lượng thịt thơm ngon, dễ thích nghi, kiếm mồi giỏi… vịt Trời trở thành món đặc sản đối với người có thu nhập cao. Tuy nhiên vịt Trời đẻ ít trứng, khối lượng cơ thể nhỏ 1055,83-1196,63 g/con nên việc phát triển rộng giống vịt này là điều khó khăn (Nguyễn Đăng Cường, 2018). Giống vịt Star 53 là giống vịt cao sản được nhập và nuôi giữ ở Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên từ tập đoàn Grimaud - Cộng hòa Pháp năm 2016 với năng suất và chất lượng cao. Vịt Star 53 khi nuôi vịt thương phẩm đến 7 tuần tuổi 1 đạt 3685,57 g/con, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,28 kg; tỷ lệ thịt lườn đạt 22,88%; vịt bố mẹ có tuổi đẻ ở 25 tuần tuổi, khối lượng vào đẻ đạt 3240,43 g/mái và 4159,05 g/trống, năng suất trứng đạt 220,08 quả/mái/42 tuần đẻ (Nguyễn Văn Duy và cs., 2020a) nhưng vịt Star 53 có khả năng kiếm mồi kém thiên hướng về nuôi công nghiệp.
Từ nguồn gen của ba giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên, vịt Trời và vịt Star 53 tạo tổ hợp vịt lai hai giống có khả năng sản xuất trứng cao, chất lượng trứng tốt và tổ hợp vịt lai ba giống có năng suất và chất lượng thịt cao, đồng thời thích nghi tốt với môi trường nước lợ, nước mặn, đề tài “Đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa vịt Biển 15 - Đại Xuyên, vịt Trời và vịt Star 53” được tiến hành. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2. Mục tiêu tổng quát Xác định được tổ hợp lai có năng suất và chất lượng phù hợp cho chăn nuôi vịt thích ứng với biến đổi khí hậu. Mục tiêu cụ thể - Xác định được đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của tổ hợp lai hai giống (vịt Biển 15 - Đại Xuyên, vịt Trời) và tổ hợp lai ba giống (vịt Biển 15 - Đại Xuyên, vịt Trời, vịt Star 53).
- Xác định được tổ hợp lai hai giống và ba giống phù hợp nhất phục vụ phát triển chăn nuôi thủy cầm. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI, LUẬN ÁN Đây là một công trình nghiên cứu khoa học một cách có hệ thống và có tính sáng tạo, có giá trị thực tiễn cao. Lần đầu tiên từ nguồn gen vịt Biển 15 - Đại xuyên, vịt Trời và vịt Star 53, bằng những phép lai thông dụng đã tạo được vịt lai hai giống BT để nuôi sinh sản và vịt lai ba giống SBT nuôi lấy thịt thích ứng với vùng xâm ngập mặn. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 4.
Ý nghĩa khoa học - Trên cơ sở khoa học của ưu thế lai và khai thác có hiệu quả nguồn gen vịt 2 Biển 15 - Đại Xuyên, vịt Trời và vịt Star 53 tạo ra con lai hai giống (BT) nuôi sinh sản (làm giống và lấy trứng) và con lai ba giống (SBT) nuôi thịt có năng suất và chất lượng cao chuyển giao cho sản xuất phù hợp với môi trường nước mặn, lợ và ngọt. Góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học cũng như phát triển một nền nông nghiệp sinh thái bền vững, đem lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân chăn nuôi. - Kết quả đề tài luận án là tài liệu tham khảo có giá trị trong nghiên cứu, đào tạo và phát triển chăn nuôi thủy cầm. Ý nghĩa thực tiễn - Tạo được vịt lai hai giống (BT) có khối lượng cơ thể nhỏ, năng suất trứng cao, tiêu tốn thức ăn thấp, sử dụng được theo hai hướng nuôi sinh sản và nuôi lấy trứng, đều cho hiệu quả chăn nuôi cao.
- Tạo được vịt lai ba giống nuôi thịt có năng suất, chất lượng cao thích ứng với môi trường nước mặn, lợ và ngọt. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học về đặc điểm ngoại hình của thủy cầm * Màu sắc da, lông: là một đặc điểm quan trọng để phân biệt giống, dòng.
Màu lông có liên quan tới một số chỉ tiêu chất lượng của giống như tính kháng bệnh, khả năng sản xuất. Màu sắc da, lông là một chỉ tiêu chọn lọc: thông thường màu sắc đồng nhất là giống thuần, nếu không đồng nhất là không thuần. Tính trạng màu sắc da, lông do một số ít gen kiểm soát và ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh, ở gia cầm còn có gen liên kết với tính biệt về màu sắc lông. * Tốc độ mọc lông: là một trong những đặc tính di truyền có liên quan đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể ở thủy cầm.
Tốc độ mọc lông có mối liên quan thuận đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể ở thủy cầm, những thủy cầm mọc lông nhanh thì sinh trưởng phát dục tốt hơn so với thủy cầm mọc lông chậm và ngược lại, những alen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù hợp với khả năng tăng trọng cao, trong cùng một giống thì con mái mọc lông đều hơn con trống. Pingel (1976) xác định tốc độ mọc lông của vịt bằng cách đo chiều dài lông cánh thứ 4 hàng thứ nhất, tuổi giết thịt thích hợp khi chiều dài lông cánh đạt 13cm. Ở nước ta, theo kinh nghiệm cổ truyền, người ta thường xác định tốc độ mọc lông vịt theo các giai đoạn được gọi là răng lược, nửa lưng, chấm khấu, chéo cánh… *Mỏ và chân: là sản phẩm của da, được tạo ra từ lớp sừng, tại đó tập trung nhiều nhánh thần kinh, mao mạch. Đối với vịt, mỏ còn chứa nhiều xúc giác, nhờ đó mà chúng có thể kiếm mồi dưới nước.
Bên cạnh đó, chân vịt còn có màng bơi là phần cấu tạo không có lông của da giữa các ngón chân giúp cho thủy cầm có thể bơi lội dưới nước. Thường thì màu của chân và màu mỏ phù hợp với nhau, đặc trưng cho mỗi giống thủy cầm. *Hình dáng: là yếu tố ngoại hình quan trọng để phân biệt tính năng sản xuất khác nhau của mỗi loại thủy cầm. Vịt hướng thịt có hình dáng to, hình chữ nhật, dáng đứng gần song song với mặt đất, vịt hướng trứng có hình dáng nhỏ gọn hơn, 4 thanh mảnh và dáng đứng tạo với mặt đất một góc gần 900, vịt kiêm dụng có hình dáng tạo với mặt đất một góc 450.
*Kích thước các chiều đo của cơ thể: Kích thước các chiều đo của cơ thể có mối tương quan với khối lượng cơ thể và hướng sản xuất của vật nuôi. Nghiên cứu về các chiều đo của dòng bố và dòng mẹ đối với vịt Bắc Kinh, Negm và cs. (1981) đều thống nhất rằng: mọi kích thước chiều đo cơ thể đều có tương quan rõ nét với khối lượng cơ thể (0,27 - 0,99) và khối lượng trứng (0,39 - 0,67) ở phần lớn các lứa tuổi. Ở nước ta, các nhà chăn nuôi thường đo dài thân, dài lườn, vòng ngực, dày lườn, cao chân để nghiên cứu, đánh giá tốc độ sinh trưởng và là cơ sở để chọn lọc thủy cầm.
Cơ sở khoa học của lai tạo và ưu thế lai Khái niệm về ưu thế lai Năm 1914, Shull - nhà di truyền người Mỹ đã đưa ra thuật ngữ “ưu thế lai” - heterosis (trích từ Nguyễn Hải Quân, 1995). Sau đó một số công trình nghiên cứu về ưu thế lai đã được công bố và đều đi đến kết luận con lai có ưu thế lai hơn bố mẹ chúng về nhiều đặc tính sản xuất quan trọng. Trong công tác di truyền giống, bên cạnh việc chọn lọc và nhân thuần, lai tạo sẽ đem hiệu quả trong thời gian ngắn. Việc lai tạo đã được sử dụng nhiều trong chăn nuôi nhằm khai thác thế mạnh của con lai, đặc biệt trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp.
Chính việc lai giữa các giống khác nhau đã giúp cho việc quyết định chiến lược thích hợp về công tác giống. Trong công tác lai tạo, người ta còn quan tâm rất nhiều đến khả năng phối hợp, đó là phải lựa chọn những con giống gốc để lai phù hợp với nhau nhằm tạo nên những tổ hợp gen mới bao gồm các tính trạng vốn có ở giống gốc, nhưng ở mức độ cao hơn theo mục đích. Biểu hiện của ưu thế lai Sự biểu hiện ưu thế lai trên cơ thể lai trong chăn nuôi rất đa dạng, khác nhau ở các tính trạng, sự ưu việt của con lai không chỉ thể hiện ở sự cao hơn về giá trị tính 5 trạng so với trung bình bố mẹ mà còn biểu hiện bằng mức độ tối ưu của tính trạng. Trần Đình Miên và cs.
(1994) cho rằng: Con lai F1 của những công thức lai xa khác loài vượt trội bố mẹ về thể chất, tuổi thọ, sức làm việc, nhưng mất một phần hay hoàn toàn khả năng sinh sản. Con lai F1 vượt trội hơn trung bình bố mẹ về khối lượng cơ thể và sức sống, có khả năng sinh sản bình thường hoặc tốt hơn bố mẹ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặc điểm ngoại hình và sản xuất vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-dac-diem-ngoai-hinh-kha-nang-san-xuat-cua-con-lai-giua-vit-bien-15-dai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm ngoại hình và sản xuất vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của con lai vịt biển 15 × vịt trời × vịt Star 53.
Luận án "Đặc điểm ngoại hình và sản xuất vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm ngoại hình và sản xuất vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Đặc điểm ngoại hình và sản xuất vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm ngoại hình và sản xuất vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm ngoại hình và sản xuất vịt lai thích ứng biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.