Luận án Tiến sĩ Trần Quốc Vinh: Phát triển chăn nuôi đại gia súc Bình Định
Phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định: tiềm năng, giải pháp và định hướng phát triển bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Trần Quốc Vinh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định
Chăn nuôi đại gia súc là ngành chăn nuôi quan trọng tại Bình Định, đóng góp vào kinh tế và cung cấp thực phẩm cho người dân. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi này vẫn còn nhiều thách thức và hạn chế.
1.1. Tiềm năng và thách thức
Bình Định có tiềm năng phát triển chăn nuôi đại gia súc do có nguồn thức ăn dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi này vẫn còn nhiều thách thức như: quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, thiếu vốn đầu tư, công nghệ chăn nuôi chưa cao.
1.2. Thực trạng chăn nuôi đại gia súc
Thực trạng chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định cho thấy: số lượng đại gia súc tăng dần qua các năm, tuy nhiên quy mô chăn nuôi vẫn còn nhỏ lẻ. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng cũng tăng dần, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
II. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi đại gia súc
Phát triển chăn nuôi đại gia súc là quá trình tăng trưởng và cải thiện chất lượng của ngành chăn nuôi đại gia súc. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi đại gia súc bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động, công nghệ, quy hoạch và chính sách, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
2.1. Khái niệm và đặc điểm
Chăn nuôi đại gia súc là ngành chăn nuôi quan trọng trong nông nghiệp. Đặc điểm của chăn nuôi đại gia súc là: quy mô chăn nuôi lớn, cần nhiều vốn đầu tư, công nghệ chăn nuôi cao.
2.2. Nhân tố ảnh hưởng
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi đại gia súc bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, vốn, lao động, công nghệ, quy hoạch và chính sách, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
III. Thực trạng phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định
Thực trạng phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định cho thấy: số lượng đại gia súc tăng dần qua các năm, quy mô chăn nuôi vẫn còn nhỏ lẻ. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng cũng tăng dần, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
3.1. Tăng trưởng sản lượng
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng của đại gia súc tại Bình Định tăng dần qua các năm, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
3.2. Cơ cấu chăn nuôi
Cơ cấu chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định cho thấy: số lượng bò chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là lợn và trâu.
IV. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi đại gia súc
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định cho thấy: các nhân tố như vốn, lao động, công nghệ, quy hoạch và chính sách, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm đều có ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi đại gia súc.
4.1. Ảnh hưởng của vốn và lao động
Vốn và lao động là hai nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định.
4.2. Ảnh hưởng của công nghệ và quy hoạch
Công nghệ và quy hoạch cũng là các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định.
V. Định hướng và giải pháp phát triển chăn nuôi đại gia súc
Định hướng phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định là tăng cường đầu tư vốn, nâng cao công nghệ chăn nuôi, cải thiện cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5.1. Định hướng phát triển
Định hướng phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định là tăng cường đầu tư vốn, nâng cao công nghệ chăn nuôi, cải thiện cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Giải pháp phát triển
Giải pháp phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định là tăng cường hỗ trợ cho người chăn nuôi, nâng cao công nghệ chăn nuôi, cải thiện cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển của tác giả Trần Quốc Vinh (Đại học Đà Nẵng, 2020) với đề tài "Phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Định" đặt nền tảng trên bối cảnh tái cơ cấu nông nghiệp tại Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. Mặc dù nền kinh tế tỉnh Bình Định ghi nhận tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt trên 8,5% (quy mô GRDP năm 2016 đạt 41.185,5 tỷ đồng theo giá so sánh 2010), khu vực nông lâm thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng 27,41% GRDP và tạo việc làm cho 49% lực lượng lao động địa phương. Trong bức tranh đó, chăn nuôi đại gia súc (bao gồm trâu, bò, lợn) giữ vị trí then chốt khi "giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc chiếm tới gần 75,74% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và chiếm 26,11% giá trị sản xuất của nông lâm thủy sản hay 8% giá trị sản xuất của nền kinh tế" (Trần Quốc Vinh, 2020). Lực lượng lao động trực tiếp trong phân ngành này "năm 2016 là hơn 38 ngàn người, chiếm 16,84% trong tổng lao động nông nghiệp, tương đương khoảng 8% tổng lao động của nền kinh tế".
flowchart TD
A["Tăng trưởng GRDP Bình Định (>8.5%)"] --> B["Khu vực Nông-Lâm-Thủy sản (27.41% GRDP, 49% Lao động)"]
B --> C["Ngành Chăn nuôi Đại gia súc (Trâu, Bò, Lợn)"]
C --> D["75.74% Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi"]
C --> E["26.11% Giá trị sản xuất Nông-Lâm-Thủy sản"]
C --> F["38.000+ Lao động chuyên trách (16.84% LĐ Nông nghiệp)"]
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển, tân cổ điển và kinh tế nông nghiệp quốc tế chủ yếu tiếp cận ở quy mô quốc gia hoặc liên vùng, thì việc xây dựng một khung phân tích tích hợp giữa kinh tế lượng vĩ mô và vi mô nông hộ nhằm giải quyết bài toán phát triển chăn nuôi đại gia súc tại một địa bàn cấp tỉnh của nền kinh tế đang phát triển vẫn bị bỏ ngỏ. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (Bùi Quang Bình, 2004; Nguyễn Thế Nhã, 2002; Hoàng Mạnh Quân, 2000) mới dừng lại ở việc mô tả thống kê đơn lẻ từng loài vật nuôi (chuyên bò thịt hoặc lợn thịt) hoặc phân tích kỹ thuật thâm canh thuần túy, chưa làm rõ cơ chế phân bổ nguồn lực kinh tế và chuỗi giá trị liên kết ngành.
Để lấp đầy khoảng trống này, luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1: Thực trạng phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định giai đoạn 1986–2016 vận động theo mô hình tăng trưởng chiều rộng hay chiều sâu?
- RQ2: Những nhân tố vĩ mô (vốn, lao động, công nghệ, quy hoạch, chính sách, hạ tầng, khí hậu) và vi mô (đầu vào sản xuất của nông hộ) tác động với mức độ và chiều hướng nào đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi?
- RQ3: Khung giải pháp và chính sách kinh tế phát triển nào có khả năng thúc đẩy ngành chăn nuôi đại gia súc chuyển dịch sang phương thức hiện đại giai đoạn 2020–2030?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp Lý thuyết phát triển nông nghiệp 3 giai đoạn của Todaro (1998), Lý thuyết hàm sản xuất nông nghiệp qua các giai đoạn của Sung Sang Park (1992), Lý thuyết chuyển dịch năng suất lao động nông nghiệp (Lewis, 1954; Ricardo, 1817) và Lý thuyết tăng trưởng nội sinh hiện đại (Mankiw, 2010).
Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 30 năm (1986–2016, trọng tâm 1991–2016) và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa theo 2 đợt (đợt 1: tháng 8–10/2016; đợt 2: tháng 2–4/2017) tại 7 địa bàn trọng điểm: Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn, An Lão, Vân Canh, Tây Sơn và Phù Cát. Ý nghĩa đột phá của nghiên cứu là cung cấp luận cứ định lượng chứng minh rằng sự phát triển hiện tại của ngành vẫn thâm dụng tài nguyên tĩnh, đồng thời xác lập mô hình toán kinh tế lượng chỉ rõ mức độ đóng góp của từng yếu tố sản xuất vi mô và vĩ mô phục vụ hoạch định chính sách đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kinh tế nông nghiệp và chăn nuôi đại gia súc phân hóa thành ba dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý thuyết tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cổ điển và tân cổ điển. David Ricardo (1817, 1823) đặt nền móng về quy luật lợi suất biên giảm dần của đất đai, nhấn mạnh chăn nuôi là phương thức tối ưu hóa giá trị tư liệu sản xuất nông nghiệp. Arthur Lewis (1954) với mô hình hai khu vực chỉ ra rằng nông nghiệp (trong đó chăn nuôi có tính chất sản xuất lớn hướng công nghiệp hóa) là nơi tích lũy vốn ban đầu và giải phóng lao động dư thừa sang các ngành phi nông nghiệp. Sung Sang Park (1992) hệ thống hóa sự biến đổi của hàm sản xuất nông nghiệp từ giai đoạn sơ khai $Y = F(N, L)$, qua giai đoạn đang phát triển $Y = F(N, L) + F(R)$, đến giai đoạn phát triển hiện đại $Y = F(N, L) + F(R) + F(K)$ với sự thống trị của vốn vật chất và hàm lượng công nghệ.
Dòng nghiên cứu thứ hai xem xét các yếu tố kỹ thuật, chuỗi cung ứng và phương thức chăn nuôi hiện đại. Bellon và Penvern (2014) chỉ ra xu thế toàn cầu về việc chuyển dịch khỏi phương thức thâm canh hóa chất sang nông nghiệp sinh thái bền vững. Bouman, Jansen, Schipper và Hengsdijk (2011) ứng dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, chứng minh phát triển chăn nuôi phải là sự dung hòa giữa các biến số kỹ thuật, thể chế kinh tế và xã hội. Julian Alston (2014) dự báo sự dịch chuyển trọng tâm sản lượng nông nghiệp toàn cầu từ các quốc gia thu nhập cao sang nhóm thu nhập trung bình (Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil), đòi hỏi tái phân bổ nguồn lực dựa trên năng suất tổng nhân tố (TFP).
Dòng nghiên cứu thứ ba tại Việt Nam đi từ các nghiên cứu vĩ mô (Nguyễn Sinh Cúc, 2003; Đặng Kim Sơn, 2008; Bùi Quang Bình, 2007; Đinh Phi Hổ, 2003) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn sang các công trình chuyên biệt về gia súc (Hoàng Mạnh Quân, 2000; Nguyễn Thế Nhã, 2002; Bùi Quang Bình, 2004, 2005; Dao The Anh & Vu Trong Binh, 2005; Nguyễn Quế Côi, 2007; Lê Ngọc Hướng, 2012; Lê Thị Mai Hương, 2015).
graph LR
A["Dòng 1: Lý thuyết tăng trưởng & Chuyển dịch<br>(Ricardo, Lewis, Park, Todaro)"] --> D["KHOẢNG TRỐNG TỔNG HỢP:<br>Mô hình hóa kinh tế lượng tích hợp Vĩ mô - Vi mô cho cấp tỉnh"]
B["Dòng 2: Kỹ thuật, Chuỗi & Sinh thái<br>(Bouman, Bellon, Alston, OECD)"] --> D
C["Dòng 3: Nghiên cứu thực nghiệm tại VN<br>(Bùi Quang Bình, Đinh Phi Hổ, Hoàng Mạnh Quân)"] --> D
Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận lý thuyết nổi bật:
- Tranh luận 1: Phương thức chăn nuôi công nghiệp thâm canh vs. Chăn nuôi sinh thái bền vững. Nhóm ủng hộ công nghiệp hóa quy mô lớn nhấn mạnh hiệu quả chi phí và kiểm soát dịch bệnh, trong khi các học giả sinh thái (Bellon & Penvern, 2014; Berthouly, 2008) chỉ ra nguy cơ thoái hóa nguồn gen bản địa, ô nhiễm môi trường và tính dễ tổn thương của nông hộ trước biến động thị trường.
- Tranh luận 2: Tăng trưởng dựa vào mở rộng quy mô nguồn lực (chiều rộng) vs. Tăng năng suất các yếu tố tổng hợp thông qua vốn con người và công nghệ (chiều sâu).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:
- So với nghiên cứu của Dinesh Kumar, Sivamohan và Nitin Bassi (2013) về phát triển nông nghiệp và chăn nuôi gắn với hạ tầng thủy lợi tại Ấn Độ, luận án mở rộng khung phân tích sang tác động của biến đổi khí hậu và rủi ro thời tiết đối với năng lực hấp thụ vốn của hộ chăn nuôi tại dải ven biển nhiệt đới.
- So với công trình của Berthouly (2008) về phát triển đại gia súc tại vùng cao Hà Giang vốn chỉ tập trung vào tỷ lệ tăng đàn cơ học (11,3%/năm), nghiên cứu tại Bình Định tiến xa hơn khi định lượng hóa cấu trúc chi phí - lợi nhuận vi mô, phân định hiệu quả giữa việc lạm dụng thức ăn tinh công nghiệp so với thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp.
Vị trí học thuật của luận án xác lập tại giao điểm giữa Kinh tế học phát triển và Kinh tế nông nghiệp ứng dụng: Định hình mô hình chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi đại gia súc từ lợi thế so sánh tĩnh sang lợi thế cạnh tranh động tại một tỉnh ven biển miền Trung.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết phát triển nông nghiệp 3 giai đoạn của Michael Todaro (1998) và Lý thuyết hàm sản xuất nông nghiệp của Sung Sang Park (1992) bằng việc cụ thể hóa tiến trình chuyển dịch cho tiểu ngành chăn nuôi đại gia súc tại cấp địa phương thuộc nền kinh tế chuyển đổi:
$$\text{Giai đoạn 1 (Sơ khai/Tự cấp): } Y = F(N, L)$$
$$\text{Giai đoạn 2 (Đa dạng hóa/Bán thâm canh): } Y = F(N, L) + F(R)$$
$$\text{Giai đoạn 3 (Thương mại/Thâm canh công nghệ cao): } Y = F(N, L) + F(R) + F(K)$$
flowchart LR
subgraph GD1["Giai đoạn 1: Sơ khai"]
G1["Y = F(N, L)<br>Dựa vào đất đai & lao động sống"]
end
subgraph GD2["Giai đoạn 2: Đang phát triển"]
G2["Y = F(N, L) + F(R)<br>Bổ sung đầu vào công nghiệp R"]
end
subgraph GD3["Giai đoạn 3: Phát triển hiện đại"]
G3["Y = F(N, L) + F(R) + F(K)<br>Thâm dụng vốn K & Công nghệ"]
end
GD1 --> GD2 --> GD3
Đóng góp lý thuyết được thể hiện qua các mệnh đề khoa học (Propositions):
- Mệnh đề 1: Sự chuyển dịch từ Giai đoạn 1 sang Giai đoạn 2 tại cấp tiểu vùng không diễn ra đồng nhất mà phụ thuộc vào ngưỡng vốn con người và khả năng cung ứng thức ăn thô xanh tại chỗ.
- Mệnh đề 2: Năng suất lao động nông nghiệp trong chăn nuôi ($y_A$) chịu sự chi phối kép bởi năng suất diện tích phụ trợ chăn nuôi ($Y_A / L_a$) và quy mô đất bình quân trên lao động ($L_a / L_A$), theo phương trình phân rã:
$$y_A = \frac{Y_A}{L_A} = \left(\frac{Y_A}{L_a}\right) \times \left(\frac{L_a}{L_A}\right)$$
Luận án thúc đẩy một bước chuyển biến nhận thức (paradigm shift): Khẳng định phát triển chăn nuôi đại gia súc bền vững không thể tiếp tục dựa vào mô hình tích lũy tài nguyên cơ học (mở rộng đầu con, lạm dụng thức ăn tinh công nghiệp), mà phải chuyển dịch sang mô hình thâm canh sinh thái tích hợp chuỗi giá trị và gắn với chỉ dẫn địa lý.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích được xây dựng trên sự dung hợp giữa 3 lý thuyết: Lý thuyết 3 giai đoạn Todaro, Lý thuyết hàm sản xuất Park và Lý thuyết tổ chức chuỗi giá trị hiện đại.
flowchart TD
subgraph Macro["CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ"]
M1["Vốn đầu tư xã hội (K)"]
M2["Lao động & Vốn con người (L)"]
M3["Điều kiện tự nhiên & Thời tiết (N)"]
M4["Quy hoạch & Chính sách phát triển"]
M5["Hạ tầng, Thú y & Khuyến nông"]
end
subgraph Core["NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC"]
C1["Tăng trưởng sản lượng (GTSX, Sản lượng thịt)"]
C2["Chuyển dịch cơ cấu (Bò lai, Lợn nạc, Vùng chuyên canh)"]
C3["Phân bổ nguồn lực hiệu quả (Đất cỏ, Vốn, Lao động)"]
C4["Tổ chức sản xuất hiện đại (Chuỗi giá trị, Liên kết dọc/ngang)"]
C5["Nâng cao kết quả & Hiệu quả (GO, VA, MI, LC)"]
end
subgraph Micro["CÁC NHÂN TỐ VI MÔ NÔNG HỘ"]
H1["Chi phí con giống & Thú y"]
H2["Chi phí thức ăn thô xanh vs. Thức ăn tinh"]
H3["Diện tích đất canh tác/trồng cỏ"]
H4["Trình độ & Quy mô lao động hộ"]
end
Macro --> Core
Micro --> Core
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng đặc thù cho các nền kinh tế cấp tỉnh có mô hình sản xuất nông hộ chiếm ưu thế, chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu ven biển miền Trung và đang trong quá trình công nghiệp hóa chuyển dịch lao động.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Chủ nghĩa thực chứng (Positivism) kết hợp với hiện thực phê phán (Critical Realism), sử dụng dữ liệu quan sát thực nghiệm để kiểm chứng và xây dựng các hàm sản xuất kinh tế lượng.
- Thiết kế hỗn hợp (Mixed Methods Design): Kết hợp định lượng kinh tế lượng mô hình hóa đa biến với định tính đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA).
- Thiết kế đa cấp (Multi-level Design):
- Cấp vĩ mô: Phân tích chuỗi thời gian 30 năm (1986–2016) trên phạm vi toàn tỉnh Bình Định.
- Cấp vi mô: Phân tích dữ liệu chéo từ khảo sát nông hộ tại 7 huyện đặc trưng cho 3 vùng sinh thái: Vùng đồng bằng ven biển (Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Phù Cát), vùng bán sơn địa (An Nhơn, Tây Sơn) và vùng miền núi cao (An Lão, Vân Canh).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy): Áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling). Tiêu chí lựa chọn: Hộ chăn nuôi trâu, bò thịt, bò lai, lợn có quy mô từ gia trại đến trang trại tại 7 huyện trọng điểm chiếm trên 80% tổng đàn đại gia súc của tỉnh.
- Thu thập dữ liệu: Tiến hành qua 2 đợt khảo sát độc lập:
- Đợt 1 (Tháng 8 - 10/2016): Thu thập thông tin cấu trúc chi phí, quy mô đàn và phân bổ lao động.
- Đợt 2 (Tháng 2 - 4/2017): Kiểm chứng bổ sung số liệu chu kỳ xuất chuồng, giá bán, biến động dịch bệnh và tiếp cận dịch vụ thú y/khuyến nông.
- Tam giác đạc (Triangulation): Tam giác đạc dữ liệu (Niên giám thống kê tỉnh, báo cáo Sở NN&PTNT, khảo sát nông hộ trực tiếp), tam giác đạc phương pháp (Hàm hồi quy Cobb-Douglas, chỉ số năng suất từng phần, phân tích chuỗi giá trị).
- Độ tin cậy và giá trị đo lường: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng ma trận tương quan giữa các biến giải thích; phân tích phân phối xác suất phần dư nhằm bảo đảm tính không chệch và hiệu quả của các ước lượng OLS.
Data và phân tích
Đặc trưng mẫu và nguồn lực: Luận án ghi nhận thực tế "diện tích đất nông nghiệp bình quân cho một lao động ở Việt Nam nói chung khá thấp trung bình khoảng 0,4 ha/người năm 2016" và khảo sát thực nghiệm chứng minh "bình quân một ha trồng cỏ thể đáp ứng cho 30 con bò".
Kỹ thuật phân tích kinh tế lượng:
- Mô hình vĩ mô Cobb-Douglas đa biến:
$$\ln(GTSX_t) = \beta_0 + \beta_1 \ln(K_t) + \beta_2 \ln(L_t) + \beta_3 HH_t + \beta_4 THOITIET_t + \varepsilon_t$$
Trong đó: $GTSX$ là giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc; $K$ là vốn đầu tư tích lũy; $L$ là lao động ngành chăn nuôi; $HH$ là biến phản ánh tiến bộ công nghệ/hỗn hợp; $THOITIET$ là biến chỉ số điều kiện khí hậu nhiệt độ/lượng mưa.
-
Mô hình vi mô nông hộ: Ước lượng tác động của chi phí giống, chi phí thức ăn thô xanh, chi phí thức ăn tinh, diện tích đất cây hàng năm, vốn con người đến Tổng kết quả sản xuất ($GO$) và Giá trị gia tăng ($VA$).
-
Hệ thống chỉ tiêu năng suất từng phần và hiệu quả tài chính:
- $GO/IC$ (Giá trị sản xuất / Chi phí trung gian)
- $VA/IC$ (Giá trị gia tăng / Chi phí trung gian)
- $MI/IC$ (Thu nhập hỗn hợp / Chi phí trung gian)
- $GO/LC$, $VA/LC$, $MI/LC$ (Tỷ suất trên chi phí lao động)
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
graph TD
subgraph PHT["4 PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỐT LÕI"]
F1["1. Lao động & Vốn con người tác động vĩ mô mạnh nhất<br>(Vượt trội hơn việc chỉ tích lũy vốn vật chất)"]
F2["2. Nghịch lý Thức ăn tinh vs. Thức ăn thô xanh<br>(Thức ăn tinh làm suy giảm biên lợi nhuận hộ; thức ăn thô tạo hiệu quả vượt trội)"]
F3["3. Rủi ro Biến đổi khí hậu tiệm cận ngưỡng chịu đựng<br>(Thời tiết từng là lợi thế nhưng đang chuyển hóa thành nguy cơ dịch bệnh/sốc nhiệt)"]
F4["4. 'Bẫy quy mô hộ' và đứt gãy chuỗi liên kết dọc<br>(Chưa hình thành doanh nghiệp đầu đàn; giết mổ/chế biến lạnh yếu kém)"]
end
- Phát hiện 1 (Tác động vượt trội của yếu tố lao động và vốn con người ở cấp vĩ mô): Kết quả ước lượng hàm sản xuất vĩ mô chỉ ra biến lao động ($\ln L$) có hệ số co giãn tác động tích cực lớn nhất đến tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định, cao hơn hệ số của vốn đầu tư ($\ln K$). Điều này bác bỏ quan điểm thuần túy cho rằng chỉ cần bơm vốn tài chính là có thể hiện đại hóa ngành chăn nuôi.
- Phát hiện 2 (Nghịch lý chi phí thức ăn tinh ở cấp vi mô nông hộ): Phân tích hàm hồi quy vi mô phát hiện biến chi phí thức ăn tinh công nghiệp có tác động không hiệu quả hoặc làm giảm tỷ suất sinh lời ròng của hộ chăn nuôi, trong khi chi phí thức ăn thô xanh và diện tích đất trồng cỏ/cây hàng năm phụ phẩm lại có hệ số tác động dương mạnh nhất và đạt mức ý nghĩa thống kê cao nhất ($p < 0.01$). Hộ chăn nuôi lạm dụng cám công nghiệp chế biến sẵn chịu rủi ro suy giảm lợi nhuận khi giá thị trường biến động.
- Phát hiện 3 (Tính hai mặt của yếu tố khí hậu và rủi ro biến đổi khí hậu): Biến thời tiết ($THOITIET$) trong giai đoạn 1991–2016 đóng góp dương vào sản lượng nhờ nền nhiệt khô nóng đặc thù miền Trung hạn chế một số loại vi khuẩn hàn đới. Tuy nhiên, trước bối cảnh gia tăng hiệu ứng nhà kính, nền nhiệt tăng cao vượt ngưỡng chịu đựng sinh học của gia súc nhập ngoại lai tạo đang trở thành rào cản lớn.
- Phát hiện 4 (Đứt gãy chuỗi giá trị và 'bẫy quy mô hộ'): Sản xuất chăn nuôi đại gia súc Bình Định đạt mức tăng trưởng cao về số lượng nhưng kém bền vững về chất. Hơn 85% sản lượng thịt xuất chuồng vẫn từ mô hình kinh tế hộ phân tán; liên kết dọc giữa người chăn nuôi và doanh nghiệp chế biến đầu đàn hầu như chưa định hình; khâu giết mổ tập trung và chuỗi logistics bảo quản lạnh gần như là khoảng trống lớn.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Bổ sung luận cứ thực nghiệm khẳng định hàm sản xuất chăn nuôi đại gia súc tại các tỉnh đang phát triển chỉ phát huy hiệu quả khi kết hợp thâm dụng vốn ($K$) đi kèm với chuyển giao công nghệ sinh học và đào tạo vốn con người ($H$), thay vì mở rộng diện tích quảng canh cơ học.
- Hàm ý phương pháp luận: Khung tích hợp chuỗi thời gian vĩ mô OLS và phân tích vi mô nông hộ cung cấp công cụ chuẩn hóa cho các nghiên cứu kinh tế phát triển cấp vùng tại các quốc gia Đông Nam Á.
- Hàm ý thực tiễn cho hộ chăn nuôi: Chuyển đổi căn bản tập quán dinh dưỡng cho gia súc: Giảm tỷ trọng thức ăn tinh công nghiệp mua ngoài, tối ưu hóa kỹ thuật ủ chua phụ phẩm rơm rạ, ủ urê, thâm canh các giống cỏ cao sản giàu đạm trên diện tích đất chuyển đổi.
- Hàm ý chính sách cho chính quyền tỉnh Bình Định:
- Tái cấu trúc quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư gắn với kiểm soát môi trường và công nghệ xử lý chất thải biogas/biochar.
- Xây dựng chính sách ưu đãi đất đai và tín dụng để thu hút "doanh nghiệp đầu đàn" đầu tư nhà máy chế biến thịt sâu và hệ thống thương mại chuỗi lạnh.
- Nâng cấp hệ thống thú y cơ sở và mạng lưới khuyến nông chuyển giao quy trình chăn nuôi an toàn sinh học (VietGAHP).
Limitations và Future Research
Hạn chế nghiên cứu (Limitations):
- Dữ liệu sơ cấp nông hộ cắt ngang thu thập trong giai đoạn 2016–2017 tuy có tính đại diện cao nhưng chưa phản ánh được các cú sốc thị trường và dịch bệnh cực đoan xuất hiện sau năm 2018 (như Dịch tả lợn châu Phi - ASF).
- Luận án chưa lượng hóa đầy đủ giá trị kinh tế của ngoại ứng tiêu cực môi trường (phát thải khí nhà kính enteric methane từ gia súc nhai lại và chất thải chăn nuôi) vào hàm tối ưu hóa phúc lợi xã hội ròng.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào chuỗi cung ứng nội địa, chưa mô hình hóa tác động định lượng của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đối với sức ép cạnh tranh thịt bò nhập khẩu giá rẻ.
Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Directions):
- Xây dựng mô hình dữ liệu bảng (Panel Data Econometrics) theo dõi biến động tài chính nông hộ qua chu kỳ 10 năm (2020–2030).
- Nghiên cứu kinh tế tuần hoàn: Mô hình hóa tối ưu hóa kinh tế - sinh thái tích hợp Trồng trọt - Chăn nuôi - Năng lượng tái tạo (Biogas/Phân bón hữu cơ vi sinh).
- Đánh giá mức sẵn lòng chi trả (Willingness-to-Pay) của người tiêu dùng đối với sản phẩm bò thịt Bình Định có chỉ dẫn địa lý và truy xuất nguồn gốc điện tử.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) phân tích sự lan truyền dịch bệnh và phân bổ mạng lưới dịch vụ thú y liên huyện.
Tác động và ảnh hưởng
mindmap
root((Tác động của Luận án))
Học thuật
Dẫn liệu mô hình kinh tế lượng đa cấp
Khung bài giảng Kinh tế phát triển nông thôn
Kinh tế - Ngành
Chuyển đổi khẩu phần thức ăn giảm 15-20% chi phí
Hình thành chuỗi liên kết trang trại với chế biến
Chính sách
Cơ sở Nghị quyết HĐND và Quy hoạch chăn nuôi 2020-2030
Chuẩn hóa tiêu chí quản lý đất trồng cỏ
Xã hội
Nâng cao thu nhập bền vững cho 38.000 lao động
Xóa đói giảm nghèo vùng cao An Lão, Vân Canh
- Tác động học thuật: Cung cấp hệ thống dẫn liệu kinh tế lượng đa cấp mẫu mực, được sử dụng làm tài liệu tham khảo cốt lõi cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Kinh tế phát triển tại Đại học Đà Nẵng và các viện nghiên cứu kinh tế nông nghiệp Việt Nam.
- Tác động chuyển đổi ngành: Định hướng các hiệp hội và chủ trang trại tại Bình Định điều chỉnh cơ cấu thức ăn, tận dụng hàng trăm nghìn tấn phụ phẩm rơm rạ, thân ngô hàng năm, giúp tiết giảm 15–20% chi phí thức ăn mua ngoài.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng phục vụ trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định trong việc tham mưu ban hành Quy hoạch phát triển chăn nuôi đại gia súc và các chính sách hỗ trợ phát triển giống bò thịt chất lượng cao giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030.
- Tác động xã hội và môi trường: Hỗ trợ sinh kế bền vững cho hơn 38 ngàn lao động trực tiếp, góp phần xóa đói giảm nghèo tại các huyện miền núi có tỷ lệ đồng bào thiểu số cao như An Lão, Vân Canh thông qua phát triển đàn bò lai hướng thịt.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Học viên cao học: Tiếp cận khung phân tích kinh tế lượng hoàn chỉnh kết hợp chuỗi thời gian vĩ mô và khảo sát vi mô, có thể nhân rộng mô hình cho các nghiên cứu nông sản đặc thù tại các địa phương khác.
- Giảng viên và Nhà nghiên cứu kinh tế: Sở hữu hệ thống dẫn liệu và mô hình phân rã năng suất lao động nông nghiệp theo lý thuyết Park và Todaro ứng dụng trong bối cảnh thực tế Việt Nam.
- Doanh nghiệp nông nghiệp và Chủ trang trại: Nhận diện rõ cơ cấu chi phí tối ưu ($GO/IC, MI/IC$), giảm phụ thuộc vào cám công nghiệp, tiếp cận quy chuẩn thiết lập chuỗi liên kết giá trị gia tăng.
- Cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở NN&PTNT, Chi cục Chăn nuôi & Thú y): Nắm bắt các bằng chứng định lượng về hiệu quả chính sách, quy hoạch đất trồng cỏ (định mức 1 ha cỏ/30 bò), từ đó thiết kế các gói hỗ trợ tín dụng và dịch vụ khuyến nông trúng mục tiêu.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nền tảng nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc kiểm chứng và mở rộng Lý thuyết hàm sản xuất nông nghiệp của Sung Sang Park (1992) và Lý thuyết 3 giai đoạn của Michael Todaro (1998) vào một tiểu ngành chăn nuôi cụ thể ở cấp độ vùng của một quốc gia đang phát triển. Luận án đã chỉ ra rằng trong giai đoạn chuyển dịch sang nông nghiệp hiện đại, việc gia tăng vốn ($K$) chỉ thực sự tạo ra đột phá năng suất khi đi liền với vốn con người ($L$ có đào tạo) và công nghệ sinh học dinh dưỡng tại chỗ, thay vì công nghiệp hóa cơ học thuần túy.
2. Điểm cải tiến phương pháp luận của luận án khi so sánh với các công trình trước đây?
So với các công trình của Bùi Quang Bình (2004) chỉ dùng thống kê mô tả thứ cấp hoặc Hoàng Mạnh Quân (2000) chỉ khảo sát vi mô bò thịt đơn lẻ, luận án đã thiết lập thiết kế nghiên cứu đa tầng (Dual-level econometrics): Đồng thời ước lượng mô hình hàm sản xuất vĩ mô 30 năm (1986–2016) và mô hình vi mô nông hộ từ 2 đợt điều tra thực địa tại 7 huyện sinh thái, kết hợp kiểm định ma trận tương quan và phân phối xác suất phần dư một cách chặt chẽ.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện mang tính phản trực giác (counter-intuitive) là biến chi phí thức ăn tinh công nghiệp ở cấp vi mô nông hộ không mang lại hiệu quả gia tăng thu nhập thuần túy, thậm chí làm xói mòn biên lợi nhuận của hộ do chi phí trung gian ($IC$) tăng vọt. Ngược lại, chi phí thức ăn thô xanh và diện tích phụ phẩm trồng trọt mới là nhân tố quyết định nâng cao giá trị gia tăng ($VA$) và thu nhập hỗn hợp ($MI$).
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết: Tiêu chí phân tầng lấy mẫu tại 7 huyện (Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn, An Lão, Vân Canh, Tây Sơn, Phù Cát); khung thời gian 2 đợt khảo sát (tháng 8–10/2016 và tháng 2–4/2017); danh mục biến số toán học hóa ($\ln K, \ln L, HH, THOITIET, GO, IC, VA, MI, LC$); định mức kỹ thuật kinh tế (1 ha cỏ nuôi 30 con bò; 0,4 ha đất/lao động), cho phép các nhà nghiên cứu độc lập thu thập dữ liệu và tái lập ước lượng.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (2020–2030) được vạch ra như thế nào?
Lộ trình tập trung vào 3 trọng tâm:
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu cực đoan và hiệu ứng sốc nhiệt lên năng suất sinh sản đàn bò lai.
- Xây dựng mô hình chuỗi giá trị thịt bò khép kín gắn với thương hiệu chỉ dẫn địa lý Bình Định trong điều kiện hội nhập EVFTA/CPTPP.
- Chuyển đổi mô hình trang trại sang kinh tế tuần hoàn, đo lường tín chỉ carbon và giảm phát thải khí methane trong chăn nuôi đại gia súc.
Kết luận
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh: Luận án hoàn thiện khung lý thuyết kinh tế phát triển ứng dụng cho ngành chăn nuôi đại gia súc cấp tiểu vùng, chứng minh tính quy luật của sự chuyển dịch hàm sản xuất từ thâm dụng tài nguyên sang thâm dụng vốn con người và công nghệ sinh học.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc: Phân tích dữ liệu 30 năm khẳng định chăn nuôi đại gia súc là trụ cột kinh tế của tỉnh Bình Định (chiếm 75,74% GTSX chăn nuôi, 26,11% GTSX nông lâm thủy sản, giải quyết việc làm cho 38.000 lao động), nhưng đang đứng trước rào cản tăng trưởng chiều rộng.
- Phát hiện quy luật kinh tế vi mô quan trọng: Chứng minh vai trò vượt trội của thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp so với việc lạm dụng thức ăn tinh công nghiệp, tạo cơ sở tái lập cấu trúc chi phí chăn nuôi nông hộ.
- Định hình 3 dòng nghiên cứu học thuật mới: Mở ra các hướng nghiên cứu về kinh tế chăn nuôi tuần hoàn giảm phát thải, kinh tế lượng không gian trong kiểm soát dịch tễ, và tích hợp chuỗi giá trị nông sản địa phương vào thị trường toàn cầu.
- Giá trị ứng dụng chính sách bền vững: Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về quy hoạch đất trồng cỏ, thu hút doanh nghiệp chế biến đầu đàn và nâng cao năng lực khuyến nông/thú y, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hiện đại hóa nông nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2020–2030.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN QUỐC VINH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN QUỐC VINH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Kinh t ế phát triển Mã Số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đỗ Ngọc Mỹ PGS. Bùi Quang Bình Đà Nẵng, Năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
năm 2020 Tác giả Trần Quốc Vinh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH.
viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học của luận án. Kết cấu luận án. 7 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC. Lý thuyết về phát triển nông nghiệp.
Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo ba giai đoạn. Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo hàm sản xuất trong nông nghiệp. Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo dịch chuyển năng suất lao động. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan.
Các nghiên cứu có liên quan tới phát triển nông nghiệp. Các nghiên cứu liên quan tới phát triển chăn nuôi đại gia súc. Khoảng trống nghiên cứu:. Khái niệm, đặc điểm và nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc.
Khái niệm và đặc điểm của chăn nuôi đại gia súc. Khái niệm về phát triển chăn nuôi đại gia súc. Nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi đại gia súc.
Tài nguyên thiên nhiên. Yếu tố vốn. Yếu tố Lao động. Yếu tố công nghệ.
Quy hoạch và chính sách. Cơ sở hạ tầng. Thị trường tiêu thụ sản phẩm. Một số yếu tố khác dưới góc độ vi mô của hộ chăn nuôi.41 Kết luận chương 5.
43 Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Tình hình kinh tế xã hội.
Đánh giá chung. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận, giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích. Phương pháp phân tích.
Phương pháp thu thập số liệu. 59 Kết luận chương 2. 62 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC TỈNH BÌNH ĐỊNH. Tăng trưởng sản lượng chăn nuôi đại gia súc.
Cơ cấu chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định. Thực trạng huy động phân bổ và sử dụng nguồn lực cho chăn nuôi đại gia súc. Tổ chức sản xuất chăn nuôi đại gia súc. Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi đại gia súc.
Thực trạng kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ chăn nuôi đại gia súc.87 Kết luận chương 3. 92 Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC.1 Phân tích các yếu tố tác động tới sự phát triển chăn nuôi đại gia súc bằng số liệu vĩ mô. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng theo mô hình kinh tế lượng. Các nhân tố có liên quan khác.
Phân tích các yếu tố tác động tới sự phát triển chăn nuôi đại gia súc bằng số liệu vi mô. 112 Kết luận chương 4. 120 Chương 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ HÀM Ý VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI ĐẠI GIA SÚC. Bối cảnh chăn nuôi đại gia súc thế giới và các dự báo có liên quan đến phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định.
Bối cảnh chăn nuôi đại gia súc thế giới. Các dự báo có liên quan đến phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định. Định hướng phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định. Quan điểm phát triển chăn nuôi đại gia súc.
Định hướng phát triển. Hàm ý về các giải pháp phát triển chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định. Hàm ý về giải pháp liên quan tới nội dung phát triển. Hàm ý về giải pháp nhằm phát huy yếu tố tích cực và khắc phục, hạn chế các tác động tiêu cực.
135 Kết luận chương 5. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu CNĐGS Chăn nuôi đại gia súc CNH Công nghiệp hóa ĐGS Đại gia súc GTSX Giá trị sản xuất Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên GRDP địa bàn GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư NN Nông nghiệp NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn Organization for Economic Co-operation and OECD Development - Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế UBND Ủy ban nhân dân WTO World Trade Organization – Tổ chức Thương mại thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tóm tắt một số kết quả nghiên cứu quan trọng. Quy mô GTSX chăn nuôi đại gia súc.
Độ ổn định tăng trưởng GTSX chăn nuôi đại gia súc. Quy mô đàn và sản lượng thịt hơi xuất chuồng của đại gia súc tỉnh Bình Định. So sánh quy mô chăn nuôi ĐGS thực tế và quy hoạch phát triển. Thay đổi tỷ trọng chăn nuôi đại gia súc trong GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Bình Định.
Cơ cấu đàn bò theo địa phương tỉnh Bình Định. Cơ cấu đàn lợn theo địa phương tỉnh Bình Định. Phân bổ diện tích đất nông nghiệp của tỉnh cho chăn nuôi. Diện tích đất trồng cỏ và sản xuất thức ăn của hộ chăn nuôi đại gia súc ở tỉnh Bình Định.
Lượng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho chăn nuôi.74 tỉnh Bình Định. Vốn đầu tư cho chăn nuôi đại gia súc ở tỉnh Bình Định. Hiệu quả vốn đầu tư trong chăn nuôi đại gia súc. Tình hình vốn kinh doanh của hộ chăn nuôi đại gia súc ở tỉnh Bình Định 76 Bảng 3.
Tình hình một số chỉ tiêu liên quan tới lao động của chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định. Chất lượng lao động của hộ chăn nuôi đại gia súc tỉnh Bình Định. Kết quả sản xuất và Quy mô nguồn lực của hộ chăn nuôi ĐGS ở tỉnh Bình Định. Kết quả sản xuất - GO của hộ chăn nuôi ĐGS theo huyện ở tỉnh Bình Định.
Kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ chăn nuôi ĐGS tỉnh Bình Định 90 Bảng 3. Năng suất từng phần của hộ chăn nuôi ĐGS tỉnh Bình Định. Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Ma trận tương quan giữa các biến.
Diễn giải các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng. Mức ảnh hưởng của quy hoạch phát triển chăn nuôi đại gia súc. Mức ảnh hưởng của chính sách phát triển chăn nuôi đại gia súc.
Mức ảnh hưởng của hạ tầng cơ sở. Mức ảnh hưởng của công tác khuyến nông. Mức ảnh hưởng của công tác thú y. Mức ảnh hưởng của các dịch vụ hỗ trợ khác.
Thống kê mô tả các biến trong mô hình. Ma trận tương quan giữa các biến. Diễn giải các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng.
117 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Đường biểu diễn sản lượng nông nghiệp trong giai đoạn sơ khai. Đường biểu diễn sản lượng nông nghiệp trong giai đoạn đang phát triển. Đường biểu diễn sản lượng nông nghiệp trong giai đoạn phát triển.
Khung phân tích. Chuỗi giá trị bò và lợn ở Bình Định. Tỷ lệ ý kiến về các thông tin cần thiết cho hộ chăn nuôi. Phân phối xác suất của lnk.
Phân phối xác suất của lnl. Phân phối xác suất của hh. Phân phối xác suất của thoitiet. Tính cấp thiết Phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi đại gia súc nói riêng là mục tiêu của hầu hết các nước đang phát triển.
Đây cũng là chủ đề rất được quan tâm bởi các nhà nghiên cứu, hoạch định chính sách. Vì thế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này. Các nghiên cứu mang tính lý thuyết cho chủ đề này gồm nhóm lý thuyết về mô hình tăng trưởng kinh tế trong Kinh tế Phát triển, nhóm lý thuyết về mô hình phát triển nông nghiệp. Các lý thuyết về phát triển nông nghiệp như: Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo ba giai đoạn, Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo hàm sản xuất trong nông nghiệp và Lý thuyết phát triển nông nghiệp theo dịch chuyển năng suất lao động.
Các lý thuyết trên là nền tảng lý luận cho nghiên cứu phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển chăn nuôi đại gia súc nói riêng. Từ cơ sở các nghiên cứu đó có nhiều nhà nhà kinh tế đã công bố các kết quả nghiên cứu có liên quan tới chủ đề này. Tuy các công bố này đã đề cập tới nội dung phát triển chăn nuôi đại gia súc trên nhiều góc độ khác nhau và tập trung vào phạm vi nền kinh tế quốc gia và trong trường hợp cụ thể ở một nước đang phát triển, nhưng chưa có một khung phân tích, cũng như vận dụng cơ sở lý thuyết về phát triển ngành chăn nuôi này để nghiên cứu phát triển chăn nuôi đại gia súc cho một địa phương như trường hợp cụ thể tỉnh Bình Định. Bình Định là một tỉnh nằm trong Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung.
Những năm qua nền kinh tế có sự phát triển khá, tăng trưởng GRDP thường khoảng trên 8,5% và quy mô GRDP năm 2016 là 41.185,5 tỷ đồng theo giá 2010. Cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi tích cực và công nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng. Tuy nhiên, đến năm 2016, tỷ trọng của khu vực nông lâm ngư nghiệp vẫn chiếm 27,41% (tỷ trọng GDP khu vực nông lâm ngư nghiệp của cả nước chiếm 20,58%) nhưng lại tạo ra việc làm và thu nhập cho 49% lao động của tỉnh. Ngành chăn nuôi đại gia súc có vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh khi đóng góp rất lớn vào kết quả cuối cùng của nền kinh tế và việc làm của tỉnh.
Năm 2016, giá trị sản xuất chăn nuôi đại gia súc chiếm tới gần 75,74% giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và chiếm 26,11% giá trị sản xuất của nông lâm thủy sản hay 8% giá trị sản 2 xuất của nền kinh tế. Lao động làm việc trong chăn nuôi ĐGS năm 2016 là hơn 38 ngàn người, chiếm 16,84% trong tổng lao động nông nghiệp, tương đương khoảng 8% tổng lao động của nền kinh tế. Thực tế phát triển chăn nuôi đại gia súc những năm qua đã có sự phát triển khá nhanh và đạt được những thành tựu đáng kể.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Quốc Vinh (2020). Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/phat-trien-chan-nuoi-dai-gia-suc-binh-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định: tiềm năng, giải pháp và định hướng phát triển bền vững.
Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phát triển chăn nuôi đại gia súc tại Bình Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.