Luận án Tiến sĩ Phạm Tùng Lâm: Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp nhà máy đóng tàu Hạ Long

Nghiên cứu đặc điểm môi trường lao động, sức khỏe & bệnh nghề nghiệp. Phân tích kết quả các biện pháp phòng ngừa, cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

155

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nhà máy đóng tàu Hạ Long Sức khỏe công nhân và nguy cơ

Ngành đóng tàu Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Nhà máy đóng tàu Hạ Long là một trong những cơ sở trọng điểm. Nhà máy có quy mô lớn, công nghệ hiện đại. Hàng ngàn công nhân làm việc trực tiếp. Tuy nhiên, môi trường lao động tiềm ẩn nhiều yếu tố độc hại. Các yếu tố này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe công nhân. Việc đánh giá điều kiện làm việc là vô cùng cần thiết. Cần xác định rõ ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi.

1.1. Vai trò quan trọng của Nhà máy đóng tàu Hạ Long

Hạ Long ngành đóng tàu giữ vị trí chiến lược. Nhà máy này đóng góp vào kinh tế, quốc phòng. Cơ sở vật chất hiện đại trên diện tích 180.000m². Hơn 4.000 cán bộ, công nhân viên làm việc. Trong đó, hơn 2.000 công nhân lao động trực tiếp. Nhà máy sản xuất hàng trăm tàu các loại. Đây là mũi nhọn xuất khẩu của Việt Nam.

1.2. Môi trường lao động phức tạp tiềm ẩn rủi ro

Công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long làm việc trong điều kiện khó khăn. Lao động ngoài trời, trong hầm tàu là phổ biến. Nhiều yếu tố độc hại tác động liên tục. Các hazards nghề đóng tàu xuất hiện ở hầu hết công đoạn. Từ làm sạch, phun sơn đến hàn cắt. Sức khỏe công nhân nhà máy đóng tàu đối mặt nhiều thách thức.

II. Nguy cơ môi trường lao động Bệnh nghề nghiệp công nhân đóng tàu

Môi trường làm việc tại xưởng đóng tàu chứa nhiều chất độc. Bụi, hơi khí độc, tiếng ồn là những mối nguy chính. Các yếu tố này gây ra nhiều bệnh nghề nghiệp công nhân đóng tàu. Cần nhận diện rõ ràng để có biện pháp phòng ngừa. An toàn lao động xưởng đóng tàu cần được đặt lên hàng đầu.

2.1. Tiếp xúc bụi và các bệnh hô hấp nghiêm trọng

Làm sạch bề mặt vật liệu sinh ra lượng bụi lớn. Bụi xỉ, mạt kim loại, cát gây hại. Nguy cơ bệnh bụi phổi silic là rất cao. Công nhân dễ mắc các bệnh hô hấp do bụi kim loại. Bụi cũng tác động xấu đến mắt và da. Bảo vệ đường hô hấp là thiết yếu.

2.2. Hơi khí độc hại hóa chất trong hàn và sơn

Phun sơn, hàn và cắt hơi giải phóng khí độc. Hơi dung môi, khói hàn, khói kim loại nặng có mặt. Nhiều hóa chất nguy hiểm khác cũng tồn tại. Thậm chí có thể tiếp xúc với bụi amiăng, bông thủy tinh. Những chất này gây tổn thương nội tạng, thần kinh. Bệnh nghề nghiệp công nhân đóng tàu thường liên quan đến các chất này.

2.3. Tiếng ồn rung động và tư thế lao động bất lợi

Tiếng ồn và rung chuyển từ máy móc lớn. Công nhân phải chịu đựng mức độ cao. Điều này ảnh hưởng thính giác, hệ thần kinh. Nhiều tư thế lao động bất lợi gây bệnh xương khớp. Các hazards nghề đóng tàu này cần được kiểm soát chặt chẽ.

III. Bệnh hô hấp da liễu nhiễm độc Sức khỏe công nhân bị ảnh hưởng

Tác động từ môi trường làm việc dẫn đến nhiều bệnh lý. Công nhân đóng tàu dễ mắc các bệnh hô hấp, da liễu, và nhiễm độc. Đây là những vấn đề sức khỏe phổ biến. Cần theo dõi, chẩn đoán sớm để điều trị kịp thời. Bảo vệ sức khỏe công nhân nhà máy đóng tàu là ưu tiên hàng đầu.

3.1. Các bệnh hô hấp phổ biến và tác động lâu dài

Công nhân thường mắc viêm phế quản mạn tính. Bệnh bụi phổi, hen phế quản cũng phổ biến. Tiếp xúc lâu dài với bụi kim loại, amiăng gây tổn thương phổi không hồi phục. Đây là hậu quả trực tiếp của bệnh hô hấp do bụi kim loại. Khám định kỳ giúp phát hiện sớm.

3.2. Nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng và hóa chất

Hoạt động hàn xì thường phát sinh chì. Công nhân có nguy cơ nhiễm độc chì hàn. Các kim loại nặng khác cũng gây hại. Tiếp xúc hóa chất trong sơn, dung môi gây ảnh hưởng. Có thể gây tổn thương gan, thận, hệ thần kinh. Cần kiểm tra nồng độ kim loại trong cơ thể.

3.3. Bệnh về da mắt và các vấn đề cơ xương khớp

Tiếp xúc hóa chất, bụi gây bệnh da liễu do tiếp xúc hóa chất. Viêm da, dị ứng da thường gặp. Mắt dễ bị tổn thương do tia lửa, bụi. Lao động nặng, tư thế không đúng gây bệnh xương khớp. Cần trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân.

IV. An toàn lao động Phòng tránh tai nạn công nhân đóng tàu Hạ Long

Ngành đóng tàu luôn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động. Các vụ tai nạn có thể gây thương tích nghiêm trọng, thậm chí tử vong. Việc phòng tránh tai nạn là vô cùng quan trọng. Nhà máy cần thực hiện các biện pháp an toàn nghiêm ngặt. Nâng cao nhận thức về an toàn lao động xưởng đóng tàu cho toàn bộ nhân viên.

4.1. Tai nạn lao động phổ biến trong ngành đóng tàu

Tỷ lệ tai nạn lao động trong đóng tàu thường cao. Ngã từ trên cao là nguyên nhân hàng đầu. Vật liệu rơi, máy móc va chạm gây chấn thương. Hỏa hoạn, nổ cũng là mối đe dọa. Cần có quy trình an toàn rõ ràng.

4.2. Rủi ro do ngã từ trên cao và không gian hạn chế

Công nhân làm việc trên giàn giáo, kết cấu cao. Ngã từ trên cao gây hậu quả nghiêm trọng. Làm việc trong hầm tàu, không gian hạn chế tiềm ẩn nguy hiểm. Thiếu oxy, tích tụ khí độc có thể xảy ra. Huấn luyện an toàn cho công nhân là bắt buộc.

4.3. Nâng cao ý thức và trang bị bảo hộ lao động

Công tác an toàn lao động xưởng đóng tàu phải được ưu tiên. Trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ là điều kiện tiên quyết. Mũ, kính, găng tay, giày bảo hộ phải được sử dụng. Nâng cao ý thức tuân thủ quy định an toàn. Giảm thiểu tai nạn là trách nhiệm chung.

V. Biện pháp can thiệp Cải thiện an toàn sức khỏe công nhân đóng tàu

Việc cải thiện điều kiện làm việc là cấp bách. Cần áp dụng các biện pháp can thiệp hiệu quả. Mục tiêu là giảm thiểu yếu tố nguy hại. Nâng cao an toàn lao động xưởng đóng tàu và bảo vệ sức khỏe công nhân. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ, từ công nghệ đến con người.

5.1. Kết quả áp dụng thiết bị bảo hộ cá nhân hiệu quả

Nghiên cứu đã thử nghiệm nhiều loại khẩu trang, nút tai. Các thiết bị này phòng chống bụi và tiếng ồn hiệu quả. Công nhân đã chấp nhận sử dụng rộng rãi. Điều này giúp giảm tiếp xúc yếu tố độc hại. Là một bước tiến quan trọng trong bảo vệ sức khỏe công nhân.

5.2. Cần cải thiện môi trường làm việc toàn diện

Nhà máy nên đầu tư công nghệ mới, giảm phát tán độc hại. Hệ thống thông gió, hút bụi cần được nâng cấp. Kiểm soát tiếng ồn, rung động hiệu quả hơn. Tạo môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ. Giảm thiểu hazards nghề đóng tàu từ gốc.

5.3. Nâng cao năng lực khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

Khám sức khỏe định kỳ phải chặt chẽ, chuyên sâu. Phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp công nhân đóng tàu. Chẩn đoán chính xác bệnh lý liên quan. Hỗ trợ điều trị, phục hồi chức năng kịp thời. Đảm bảo quyền lợi và sức khỏe lâu dài cho người lao động.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm môi trường lao động sức khỏe bệnh nghề nghiệp và kết quả một số biện pháp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (155 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ QUỐC PHÕNG HỌC VIỆN QUÂN Y PHẠM TÙNG LÂM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, SỨC KHỎE- BỆNH NGHỀ NGHIỆP VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP TẠI NHÀ MÁY ĐÓNG TÀU HẠ LONG Chuyên ngành : Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế Mã số : 62 72 01 64 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2013 2 ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển không ngừng của ngành giao thông vận tải, ngành đóng tàu biển Việt Nam đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm và ƣu tiên hàng đầu, hàng chục con tàu trọng tải vài vạn tấn đã đƣợc đóng mới với công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất. Với bờ biển dài trên 3.200km, nhiều sông dài và chi phí nhân công thấp, nƣớc ta có một tiềm năng lớn để phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và Chính phủ Việt Nam cũng đã quyết định đƣa đóng tàu trở thành một ngành xuất khẩu mũi nhọn. Việt Nam có các nhà máy đóng tàu lớn nhƣ Nam Triệu, Hạ Long, Bạch Đằng, Phà Rừng, Bến Kiền, Sông Cấm, Hyundai-Vinashin, Dung Quất. có thể đóng đƣợc các loại tàu chở hàng rời có trọng tải 53.000 DWT, tàu chở container có sức chở đến 1.700 TEU, tàu dầu - hóa chất đến 13.500 DWT, tàu chở ô tô 4.900 xe, kho chứa dầu nổi 150.000 DWT, các loại tàu hút, kéo-đẩy, tàu tuần tra, tìm kiếm cứu nạn v.

Nhà máy đóng tàu Hạ Long là thành viên của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN). Nhà máy có 25 nhà xƣởng và bãi lắp ráp trên một diện tích 180.000m2 cùng hệ thống máy móc thiết bị hiện đại. Trong những năm qua, nhà máy đã xuất xƣởng hàng trăm tàu các loại tàu vận tải biển siêu trƣờng siêu trọng phục vụ cho nền kinh tế và quốc phòng của đất nƣớc, trong đó tiêu biểu là loạt tàu Trƣờng sa 1.000 tấn; tàu Việt BA 1.400 tấn, tàu chở hàng khô 300 tấn, tàu chở dầu 3.500 tấn, tàu LPG 2500m3, tàu chở hàng 6.000 tấn và ụ nổi 8. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của nhà máy hơn 4000 ngƣời, trong đó công nhân lao động trực tiếp hơn 2000 ngƣời [9].

Để đáp ứng với yêu cầu của công việc, vấn đề công tác an toàn vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp luôn đƣợc đặt lên hàng đầu. Tuy nhiên, trong 3 những năm qua công nhân vẫn phải làm việc trong những điều kiện lao động nguy hiểm và độc hại, ở ngoài trời, trong các hầm tàu… Các yếu tố độc hại trên tác động thƣờng xuyên lên sức khoẻ của công nhân đóng tàu vận tải biển. Ở hầu hết các công đoạn sửa chữa và đóng tàu đều tồn tại các yếu tố bất lợi có nguy cơ ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe. Công đoạn làm sạch bề mặt vật liệu bằng xỉ hoặc mạt kim loại, cát hoặc thủ công đều phát sinh bụi có khả năng gây bệnh bụi phổi và các bệnh đƣờng hô hấp khác, bệnh về mắt, da.

Công đoạn phun sơn, hàn và cắt hơi phát sinh các loại hơi khí độc hại nhƣ hơi dung môi, khói hàn, khói kim loại nặng và nhiều loại hóa chất khác. Phá dỡ và sửa chữa có thể phải tiếp xúc với bụi amiăng hoặc bông thủy tinh [54], [82], [86], [92], [100], [131]. Ngoài ra, công nhân còn phải tiếp xúc với tiếng ồn và rung chuyển, bức xạ và nhiều tƣ thế lao động bất lợi. Chính vì vậy, việc đánh giá môi trƣờng, điều kiện lao động và xác định ảnh hƣởng của các yếu tố bất lợi đến sức khỏe của ngƣời lao động là vấn đề cần thiết.

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, đề tài đƣợc tiến hành nhằm các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm một số yếu tố bất lợi trong môi trƣờng lao động của công nhân đóng tàu vận tải biển tại nhà máy đóng tàu Hạ Long năm 2009. Đánh giá thực trạng sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp của công nhân đóng tàu vận tải biển tại nhà máy đóng tàu Hạ Long. Kết quả áp dụng và sự chấp nhận một số loại khẩu trang và nút tai phòng chống bụi và tiếng ồn cho công nhân đóng tàu.

4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƢỜNG VÀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN ĐÓNG TÀU Nhà máy đóng tàu Hạ Long là thành viên của Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam (VINASHIN). Nhà máy do Chính phủ Ba Lan giúp xây dựng và đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1976. Nhà máy đóng tại phƣờng Giếng Đáy - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.

Nhà máy có dây chuyền đóng mới tàu thuỷ hiện đại, thiết kế theo kiểu đa tuyến khép kín từ khâu tiếp nhận vật tƣ, xử lý bề mặt tôn, gia công chi tiết, lắp ráp các tổng đoạn trong nhà và đấu đà ngoài triền. Nhà máy có 25 nhà xƣởng và bãi lắp ráp trên một diện tích 180.000m2 cùng hệ thống máy móc thiết bị hiện đại [9]. Tổng số lao động của nhà máy là 4. Trong đó: công ty mẹ có 3.745 ngƣời (nữ: 929 ngƣời); các công ty thành viên: 361 ngƣời.

Phân theo trình độ: Đại học 307 ngƣời, Cao đẳng 97 ngƣời, Trung cấp 87 ngƣời, Sơ cấp- công nhân kỹ thuật: 3. Số lao động có việc làm bình quân: 4. Thu nhập của cán bộ, công nhân viên: 3.000 đ/ngƣời/tháng (khối gián tiếp: 4.000 đồng; Khối trực tiếp: 3. Quy trình công nghệ đóng tàu Quy trình đóng mới một con tàu bao gồm 10 giai đoạn (sơ đồ 1.1): - Giai đoạn 1 (Thiết kế): thiết kế hình dáng vỏ tàu, chân vịt, chế tạo và thử mô hình tàu với những đặc tính kỹ thuật cơ bản.

- Giai đoạn 2 (Cắt tôn): các tấm tôn đƣợc sơn lót, sau đó đƣợc chuyển đến phân xƣởng cắt bằng dây chuyền. - Giai đoạn 3 (Lắp ráp phân, tổng đoạn): các tấm tôn riêng biệt đƣợc hàn vào với nhau thành các phân, tổng đoạn. 5 - Giai đoạn 4 (Sơ bộ lắp ráp các khí cụ, giá đỡ): lắp sơ bộ các đƣờng ống, cáp điện lớn, bệ máy và các bộ phận thiết bị cho buồng máy. - Giai đoạn 5 (Sơn): bề mặt các tấm tôn của tổng đoạn đƣợc làm sạch và sơn từ 3 đến 6 lớp sơn.

- Giai đoạn 6 (Đấu tổng đoạn trên đà): sau khi sơn xong, các phân đoạn nhỏ đƣợc hàn với nhau để thành các tổng đoạn lớn. Các tổng đoạn lớn đƣợc đƣa lên đà để hàn đấu với nhau thành con tàu. - Giai đoạn 7 (Hạ thủy): Sau khi đấu xong các tổng đoạn và các phần mũi, lái, tàu đƣợc hạ thủy xuống nƣớc và đƣa ra cầu tàu để tiếp tục lắp phần ca bin thƣợng tầng và các thiết bị khác. - Giai đoạn 8 (Lắp hoàn chỉnh thiết bị): trên những bệ, giá đã đƣợc đặt sẵn ở giai đoạn trƣớc, các thiết bị nhƣ máy chính, nồi hơi, động cơ, thiết bị điện đƣợc tiến hành lắp và hoàn thiện ở các khu vực khác nhau của tàu.

- Giai đoạn 9 (Thử đƣờng dài): tất cả chức năng của các hệ thống trên tàu sẽ đƣợc kiểm nghiệm và hoạt động nhƣ khi hành trình thật. - Giai đoạn 10 (Bàn giao): tàu đƣợc phép chính thức vận hành. Để thực hiện đƣợc quy trình công nghệ trên, nhà máy đóng tàu bao gồm các phân xƣởng sản xuất chính và các phân xƣờng sản xuất phụ trợ: * Các phân xưởng sản xuất chính: - Phân xƣởng Vỏ: làm công việc gia công tôn tấm, lắp ráp tổng đoạn và đấu đà các tổng đoạn. - Phân xƣởng Trang bị: lắp ráp các trang thiết bị trên boong tàu.

- Phân xƣởng Trang trí: làm sạch bề mặt, sơn toàn bộ tàu, - Phân xƣởng Ống tầu: lắp đặt hệ thống ống 6 Thiết kế Bỏng nhiệt, bụi vào mắt và Cắt thép Bụi, hơi kim đường hô hấp; tiếng ồn gây loại, tiếng ồn điếc. Sốc nhiệt, điện giật , ngã cao, Lắp ráp Bụi, hơi KL, ô nhiễm độc hơi KL nhiễm nhiệt Làm sạch bề mặt Bụi silic, kim Bụi vào mắt, đường hô loại, tiếng ồn hấp; điện giật, ngã cao điếc Sơn Hơi dung môi, Nhiễm độc hơi dung môi, ô nhiễm nhiệt sốc nhiệt Đấu tổng trên Sốc nhiệt, nhiễm độc hơi Hơi KL kim loại, Trượt ngã triền đà Hoàn thiện Hơi KL, ô Sốc nhiệt, điện giật , nhiễm nhiệt ngã cao, nhiễm độc hơi Hạ thủy Trượt ngã Thử đƣờng dài Bàn giao Sơ đồ 1. Dây chuyền công nghệ đóng tàu và các nguy cơ về AT-VSLĐ 7 * Các phân xưởng sản xuất phụ trợ: - Ban Cơ điện: bảo dƣỡng toàn bộ thiết bị, chịu trách nhiệm về nguồn điện sử dụng. - Phân xƣởng Mộc tàu: trang trí nội thất cho tàu.

- Phân xƣởng Triền đà: thực hiện công việc đƣa tàu lên, xuống đà. Nguy cơ sức khỏe nghề nghiệp trong môi trƣờng lao động của công nhân đóng tàu Trong một dây chuyền công nghệ đóng tàu có nhiều công đoạn khác nhau, nên đặc điểm lao động của công nhân ở các công đoạn và phân xƣởng cũng khác nhau. - Công đoạn xử lý tôn: tôn đƣợc phun cát trực tiếp lên bề mặt để làm sạch sau đó đƣợc sơn lót bằng máy phun tay. Công nhân làm việc trong môi trƣờng này chịu ảnh hƣởng tiếng ồn cƣờng độ cao của máy nén phun cát và nồng độ bụi silic tự do trong không khí rất cao.

Bên cạnh đó là sơn xăng, ở cả dạng dung dịch và dạng bụi cùng với các hoá chất hoà tan, tẩy rửa… - Công đoạn hạ liệu và gia công chi tiết: tôn và các chi tiết đƣợc cắt trên máy bằng công nghệ CNC plasma cũng có độ ồn rất cao, có nguồn phát tia cực tím và hơi khí độc do sơn lót bị cháy. Khói hàn, tia cực tím, sơn cháy khi hàn đấu lắp các cụm chi tiết trong không khí cũng có nồng độ khá cao. - Công đoạn lắp ráp thân tàu: ngoài tiếng ồn do lắp ráp chi tiết, bụi kim loại, yếu tố nổi lên là ảnh hƣởng của khói hàn và hoá chất cháy đặc biệt là trong không gian hẹp và kín. - Giai đoạn hoàn thiện: ngƣời lao động vẫn phải hàn các hệ đƣờng ống, nhất là đƣờng ống tráng kẽm và sơn trong hầm kín.

- Đối với việc sửa chữa: ngƣời lao động vẫn phải làm việc và tiếp xúc với các yếu tố bất lợi nhƣ trên. Ngoài ra, họ thƣờng xuyên phải gõ rỉ bằng tay, cắt thay tôn bằng oxy, khí ga phát sinh các loại khí CO, CO2, các loại hơi khí 8 độc khác với nồng độ rất cao. Khi bảo dƣỡng máy, công nhân phải tiếp xúc với dầu mỡ, các hoá chất tẩy rửa… Ô nhiễm môi trƣờng lao động (MTLĐ) trong ngành đóng và sửa chữa tàu thủy chủ yếu là ô nhiễm do bụi (bụi hạt mài mòn, bụi oxit kim loại), hơi khí độc, nhiệt, tiếng ồn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm môi trường lao động, sức khỏe & bệnh nghề nghiệp. Phân tích kết quả các biện pháp phòng ngừa, cải thiện hiệu quả.

Luận án "Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện quân y. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long" thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế. Danh mục: Y Tế Môi Trường.

Luận án "Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sức khỏe, bệnh nghề nghiệp công nhân nhà máy đóng tàu Hạ Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter