Thực trạng sử dụng tân dược nội BHYT tại BV công và tác động chính sách (2017-2019)

Nghiên cứu thực trạng & tác động chính sách (2017-2019) về sử dụng tân dược nội địa thanh toán BHYT tại bệnh viện công.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

250

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Thực trạng sử dụng tân dược nội tại bệnh viện công lập

Tân dược sản xuất trong nước chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong điều trị. Quỹ bảo hiểm y tế chi trả phần lớn chi phí thuốc tại bệnh viện công. Luận án phân tích dữ liệu từ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam giai đoạn 2017-2019. Số liệu phản ánh xu hướng dùng thuốc nội qua từng tuyến điều trị. Bệnh viện tuyến trung ương vẫn ưu tiên thuốc nhập khẩu. Bệnh viện tuyến tỉnh và huyện dùng thuốc trong nước nhiều hơn. Khoảng cách này cho thấy rào cản niềm tin và thói quen kê đơn. Danh mục thuốc trúng thầu định hình cơ cấu sử dụng. Nhóm thuốc generic chiếm phần lớn lượng tiêu thụ. Biệt dược gốc tập trung ở các bệnh nặng và chuyên khoa sâu. Phân tích làm rõ vai trò của thuốc nội trong gánh nặng chi phí.

1.1. Tỷ trọng thuốc nội trong cơ cấu sử dụng

Thuốc sản xuất trong nước tăng đều về số khoản mục. Giá trị tiêu thụ cũng nhích lên qua các năm. Tỷ trọng thay đổi theo nhóm bệnh và chuyên khoa. Thuốc kháng sinh và tim mạch nội địa được dùng phổ biến. Quỹ bảo hiểm y tế hưởng lợi từ giá thành thấp hơn. Cơ cấu này phản ánh chính sách ưu tiên thuốc nội.

1.2. Khác biệt giữa các tuyến bệnh viện

Tuyến trung ương giữ tỷ lệ thuốc nhập khẩu cao. Tuyến huyện dựa nhiều vào thuốc trong nước. Năng lực chuyên môn và mặt bệnh giải thích khác biệt này. Thói quen kê đơn của bác sĩ cũng đóng vai trò. Niềm tin vào chất lượng thuốc nội còn dè dặt ở tuyến cao. Khoảng cách giữa các tuyến cần được thu hẹp.

1.3. Vai trò của thuốc generic và biệt dược gốc

Thuốc generic nội địa thay thế dần biệt dược gốc đắt tiền. Năm nhóm generic được phân loại theo tiêu chuẩn sản xuất. Nhóm đạt EU-GMP và PIC/s-GMP có giá trị cao. Biệt dược gốc vẫn cần cho điều trị đặc thù. Cân bằng giữa hai nhóm giúp tiết kiệm quỹ. Lựa chọn hợp lý bảo đảm hiệu quả điều trị.

II. Tác động chính sách Thông tư 10 tới tân dược nội BHYT

Thông tư số 10/2016/TT-BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước. Danh mục gồm các thuốc đáp ứng yêu cầu điều trị, giá và khả năng cung cấp. Chính sách hạn chế nhập khẩu thuốc đã sản xuất được trong nước. Mục tiêu là thúc đẩy ngành dược nội địa. Luận án đo lường tác động của can thiệp chính sách này. Phương pháp so sánh trước và sau thời điểm áp dụng. Kết quả cho thấy thuốc nội tăng cả về lượng và giá trị. Quỹ bảo hiểm y tế giảm áp lực chi cho thuốc ngoại. Đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập thay đổi theo hướng dẫn. Thông tư 11/2016/TT-BYT bổ trợ quy định đấu thầu. Hai văn bản tạo khung pháp lý đồng bộ. Tác động lan tỏa tới hành vi kê đơn và mua sắm.

2.1. Nội dung cốt lõi của Thông tư 10 2016 TT BYT

Thông tư liệt kê thuốc trong nước đủ điều kiện thay thế hàng nhập. Cục Quản lý Dược chịu trách nhiệm rà soát danh mục. Tiêu chí gồm chất lượng, giá và năng lực cung ứng. Thuốc trong danh mục không được nhập khẩu song song. Quy định bảo hộ hợp lý cho doanh nghiệp nội địa. Văn bản gắn với chiến lược phát triển ngành dược.

2.2. Thay đổi trước và sau can thiệp

Trước thông tư, thuốc ngoại chiếm ưu thế tại nhiều bệnh viện. Sau thông tư, tỷ trọng thuốc nội tăng rõ rệt. Phân tích chuỗi thời gian gián đoạn đo mức thay đổi. Số khoản mục thuốc trong nước mở rộng. Giá trị thanh toán bảo hiểm dịch chuyển sang hàng nội. Hiệu ứng chính sách thể hiện qua từng quý.

2.3. Tác động tới quỹ bảo hiểm y tế

Thuốc nội giá thấp giúp tiết kiệm chi phí. Quỹ bảo hiểm y tế cân đối tốt hơn. Tiết kiệm cho phép mở rộng phạm vi chi trả. Người bệnh giảm chi tiền túi cho thuốc. Nguồn lực tái phân bổ cho dịch vụ khác. Bền vững tài chính y tế được củng cố.

III. Phương pháp nghiên cứu tân dược nội thanh toán BHYT

Luận án dùng thiết kế nghiên cứu mô tả kết hợp phân tích can thiệp. Nguồn dữ liệu chính là cơ sở dữ liệu Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Số liệu công khai của Cục Quản lý Dược được tham khảo thêm. Thời gian nghiên cứu trải dài 2017-2019. Đối tượng là dữ liệu thanh toán thuốc tại bệnh viện công. Các biến số gồm số khoản mục, giá trị và nhóm thuốc. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian gián đoạn được áp dụng. Kỹ thuật này đo tác động của Thông tư 10. Dữ liệu được làm sạch và chuẩn hóa trước phân tích. Mô hình thống kê kiểm định mức ý nghĩa. Kết quả bảo đảm tính tin cậy và khách quan.

3.1. Nguồn dữ liệu và phạm vi nghiên cứu

Dữ liệu thanh toán bảo hiểm y tế là nguồn cốt lõi. Cơ sở dữ liệu bao phủ nhiều tuyến bệnh viện. Phạm vi giới hạn ở tân dược sản xuất trong nước. Thuốc thuộc danh mục Thông tư 10 được tách riêng. Số liệu Cục Quản lý Dược bổ sung bối cảnh. Phạm vi rõ ràng giúp kết quả chính xác.

3.2. Biến số và chỉ số phân tích

Số khoản mục phản ánh độ đa dạng thuốc. Giá trị thanh toán đo gánh nặng chi phí. Tỷ trọng thuốc nội so với thuốc ngoại được tính. Các nhóm generic được phân loại theo tiêu chuẩn. Chỉ số so sánh giữa các tuyến điều trị. Bộ chỉ số bao quát nhiều khía cạnh.

3.3. Kỹ thuật phân tích can thiệp chính sách

Phân tích chuỗi thời gian gián đoạn là công cụ chính. Phương pháp tách hiệu ứng tức thời và xu hướng. Mốc can thiệp là ngày áp dụng Thông tư 10. Mô hình hồi quy kiểm soát yếu tố mùa vụ. Kết quả định lượng mức thay đổi thực. Kỹ thuật phù hợp đánh giá chính sách y tế.

IV. Cơ cấu chi phí tân dược nội trong bệnh viện công lập

Chi phí thuốc chiếm phần lớn ngân sách điều trị. Tân dược sản xuất trong nước giúp giảm gánh nặng này. Luận án phân tích cơ cấu chi theo nhóm thuốc và tuyến. Thuốc generic nội địa có giá thấp hơn hàng nhập. Biệt dược gốc đẩy chi phí lên cao. Cơ cấu chi phản ánh lựa chọn điều trị. Quỹ bảo hiểm y tế chịu áp lực từ thuốc đắt tiền. Chuyển dịch sang thuốc nội cải thiện hiệu quả chi. Đấu thầu thuốc định giá theo nhóm kỹ thuật. Giá trúng thầu ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí. Phân tích chỉ ra dư địa tiết kiệm còn lớn. Tối ưu cơ cấu mang lại lợi ích kép.

4.1. Phân bổ chi phí theo nhóm thuốc

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng chi cao. Thuốc tim mạch và tiểu đường theo sau. Nhóm generic nội địa giữ chi phí thấp. Biệt dược gốc đẩy chi tăng mạnh. Phân bổ phản ánh mô hình bệnh tật. Cơ cấu chi cần được giám sát thường xuyên.

4.2. So sánh chi phí thuốc nội và thuốc ngoại

Thuốc nội rẻ hơn đáng kể so với hàng nhập. Hiệu quả điều trị tương đương ở nhiều nhóm. Chênh lệch giá tạo cơ hội tiết kiệm. Quỹ bảo hiểm y tế hưởng lợi rõ rệt. Người bệnh giảm chi phí đồng chi trả. So sánh củng cố lựa chọn thuốc nội.

4.3. Vai trò của đấu thầu thuốc tập trung

Đấu thầu theo Thông tư 11 chuẩn hóa giá thuốc. Phân nhóm kỹ thuật bảo đảm chất lượng. Giá trúng thầu kéo chi phí xuống. Cạnh tranh giữa doanh nghiệp nội tăng lên. Minh bạch mua sắm hạn chế lãng phí. Đấu thầu là đòn bẩy kiểm soát chi.

V. Giải pháp thúc đẩy dùng tân dược nội thanh toán BHYT

Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều hàm ý chính sách. Thúc đẩy thuốc nội cần giải pháp đồng bộ. Nâng cao chất lượng sản xuất là nền tảng. Tiêu chuẩn EU-GMP và PIC/s-GMP củng cố niềm tin. Truyền thông tới bác sĩ thay đổi thói quen kê đơn. Hoàn thiện danh mục Thông tư 10 theo thực tế. Đấu thầu minh bạch bảo đảm nguồn cung ổn định. Giám sát chi phí giúp quỹ bảo hiểm y tế bền vững. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ. Chính sách cần điều chỉnh linh hoạt theo dữ liệu. Bài học từ giai đoạn 2017-2019 định hướng tương lai. Giải pháp toàn diện nâng tỷ trọng thuốc nội.

5.1. Nâng cao chất lượng và niềm tin thuốc nội

Đầu tư dây chuyền đạt chuẩn quốc tế là ưu tiên. Chứng nhận EU-GMP nâng vị thế thuốc Việt. Dữ liệu tương đương sinh học thuyết phục bác sĩ. Minh bạch thông tin chất lượng tạo niềm tin. Người bệnh yên tâm dùng thuốc nội. Chất lượng là chìa khóa mở rộng thị phần.

5.2. Hoàn thiện chính sách và danh mục thuốc

Danh mục Thông tư 10 cần cập nhật định kỳ. Tiêu chí lựa chọn phải bám sát thực tiễn. Quy định đấu thầu nên rõ ràng hơn. Phối hợp giữa các bộ ngành cần chặt chẽ. Chính sách linh hoạt thích ứng thị trường. Khung pháp lý đồng bộ thúc đẩy thuốc nội.

5.3. Khuyến nghị cho quản lý quỹ bảo hiểm y tế

Giám sát chi phí thuốc theo thời gian thực. Phân tích dữ liệu hỗ trợ ra quyết định. Ưu tiên thuốc nội giá hợp lý. Kiểm soát biệt dược gốc đắt tiền. Tái phân bổ nguồn lực cho dịch vụ thiết yếu. Quản lý hiệu quả bảo đảm bền vững tài chính.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thực trạng sử dụng tân dược sản xuất trong nước thuộc phạm vi thanh toán bảo hiểm tại các bệnh viện công và tác động của can thiệp chính sách 2017 2019

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (250 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NGÔ THỊ HƯƠNG MINH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÂN DƯỢC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN BẢO HIỂM TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CAN THIỆP CHÍNH SÁCH, 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HẢI PHÒNG - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NGÔ THỊ HƯƠNG MINH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÂN DƯỢC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN BẢO HIỂM TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CAN THIỆP CHÍNH SÁCH, 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 9720701 Người hướng dẫn: GS. PHẠM MINH KHUÊ HẢI PHÒNG - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu có sử dụng một phần số liệu từ dữ liệu của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Ngoài ra, công trình nghiên cứu này cũng có tham khảo các số liệu được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế). Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, chính xác.

Hải Phòng, ngày 04 tháng 07 năm 2023 Nghiên cứu sinh Ngô Thị Hương Minh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế công cộng, các phòng ban liên quan của trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ, tạo điều kiện của các cấp Lãnh đạo Bộ Y tế và Cục Quản lý Dược trong suốt quá trình tôi vừa công tác, vừa học tập và hoàn thiện đề tài luận án tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Phạm Minh Khuê - Trường Đại học Y Dược Hải Phòng - người thầy đã dành nhiều thời gian, trí tuệ, tâm sức trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đỗ Xuân Thắng - Trường Đại học Dược Hà Nội - người thầy đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tới ThS. Lê Văn Phúc – Trưởng Ban Thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi thu thập số liệu phục vụ cho đề tài này.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn hỗ trợ, động viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập. Hải Phòng, ngày 04 tháng 7 năm 2023 Nghiên cứu sinh Ngô Thị Hương Minh iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 BDG Biệt dược gốc 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 BV Bệnh viện 5 BVĐK Bệnh viện đa khoa 6 CBHI The Community-based health insurance (Bảo hiểm dựa vào cộng đồng) 7 CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership (Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới) 8 EU European Union (Liên minh châu Âu) 9 EU-GMP European Union – Good Manufacturing Practice (Thực hành tốt sản xuất thuốc theo hướng dẫn của Liên minh châu Âu) 10 EVFTA European-Vietnam Free Trade Agreemen (Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Châu Âu) 11 G1 Thuốc thuộc Nhóm 1 generic 12 G2 Thuốc thuộc Nhóm 2 generic 13 G3 Thuốc thuộc Nhóm 3 generic 14 G4 Thuốc thuộc Nhóm 4 generic 15 G5 Thuốc thuộc Nhóm 5 generic iv TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 16 GMP Good Manufacturing Practice (Thực hành tốt sản xuất thuốc) 17 ICH Internatinal Conference on Harmonization (Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho người) 18 NHIA National Health Insurance Authority (Cơ quan Bảo hiểm Y tế Quốc gia) 19 PIC/s-GMP Pharmaceutical Inspection Co-operation Scheme - Good Manufacturing Practice (Công ước về Thanh tra Dược và Chương trình Hợp tác Thanh tra trong lĩnh vực Thực hành Tốt Sản xuất Thuốc) 20 SKM Số khoản mục 21 Thông tư 11 Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11/5/2016 (TT11) quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. 22 Thuốc NN Thuốc nước ngoài/thuốc nhập khẩu/“thuốc ngoại” 23 Thuốc TN Thuốc sản xuất trong nước/thuốc trong nước/thuốc Việt Nam/“thuốc nội” 24 TN-TT10 Thuốc trong nước thuộc TT10 25 TT10 Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp. v TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 26 TTYT Trung tâm y tế 27 TW Tuyến Trung ương 28 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) 29 WHO-GMP World Health Organization – Good Manufacturing Practice (Thực hành tốt sản xuất thuốc theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới) vi MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Một số khái niệm. Thực trạng sử dụng tân dược sản xuất trong nước thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các bệnh viện trên thế giới và tại Việt Nam. Chính sách thúc đẩy sử dụng thuốc sản xuất trong nước trên thế giới và tại Việt Nam.

Tác động của Thông tư số 10/2016/TT-BYT trong việc sử dụng tân dược sản xuất trong nước thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các bệnh viện. 28 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu.

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu. 53 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng sử dụng tân dược sản xuất trong nước thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các bệnh viện công lập tại Việt Nam năm 2017 54 vii 3. Tác động của Thông tư số 10/2016/TT-BYT trong việc sử dụng tân dược sản xuất trong nước thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các bệnh viện công lập tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019 và một số đối tượng chịu ảnh hưởng của chính sách.

70 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Thực trạng sử dụng tân dược sản xuất trong nước thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các bệnh viện công lập tại Việt Nam năm 2017. Tác động của Thông tư số 10/2016/TT-BYT trong việc sử dụng tân dược sản xuất trong nước thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT trong các bệnh viện công lập tại Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019 và một số đối tượng chịu ảnh hưởng của chính sách. Đóng góp khoa học và hạn chế của đề tài.

149 DANH MỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhóm tác dụng dược lý của tân dược. Bảng so sánh số lượng hoạt chất và số lượng khoản mục thuốc theo hạng bệnh viện tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT. Số lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khối công lập năm 2018.

So sánh giá thuốc tiêm Cefuroxim 1,5g/lọ trúng thầu tại các bệnh viện tuyến trung ương năm 2015. Cơ cấu sử dụng thuốc trong nước và nước ngoài tính theo số khoản mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử dụng tại một số bệnh viện công lập tuyến Trung ương. Cơ cấu sử dụng thuốc trong nước và nước ngoài tính theo số khoản mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử dụng tại một số bệnh viện công lập tuyến tỉnh. Cơ cấu sử dụng thuốc trong nước và nước ngoài tính theo số khoản mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử dụng tại một số bệnh viện công lập tuyến huyện.

Tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ cụ thể đối với các nhóm chịu tác động của TT10. Tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ cụ thể đối với các nhóm đối tượng thực hiện TT10. Phân bố cỡ mẫu điều tra. Cơ cấu theo số khoản mục hoạt chất và giá trị tiền thuốc sử dụng tại tổng các tuyến bệnh viện năm 2017.

Cơ cấu về số khoản mục hoạt chất trùng với hoạt chất tại TT10 so với tổng số khoản mục hoạt chất được đưa vào sử dụng. Cơ cấu sử dụng thuốc thuộc TT10 tính theo số khoản mục hoạt chất năm 2017. Cơ cấu sử dụng tân dược theo gói thầu/nhóm thầu và nguồn gốc xuất xứ năm 2017. Cơ cấu gói thầu/nhóm thầu theo thuốc thuộc TT10 năm 2017.

Cơ cấu giá trị tiền sử dụng thuốc theo phân nhóm tác dụng dược lý và nguồn gốc xuất xứ năm 2017. Tỷ lệ sử dụng thuốc thuộc TT10 theo nhóm tác dụng dược lý và nguồn gốc xuất xứ năm 2017. So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 tính theo số khoản mục thuốc. So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 tính theo giá trị tiền thuốc sử dụng.

So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc nước ngoài thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 tính theo số khoản mục thuốc. So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc nước ngoài thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 tính theo giá trị tiền thuốc sử dụng. Phân bố số khoản mục thuốc trong nước và thuốc nước ngoài thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 theo từng tuyến bệnh viện. So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 đối với các thuốc gói Biệt dược gốc theo cơ cấu số khoản mục thuốc.

So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 đối với các thuốc tại gói Biệt dược gốc theo cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng. So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 đối với các thuốc thuộc Nhóm 1 generic theo cơ cấu số khoản mục thuốc. So sánh tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước thuộc TT10 giữa các thời điểm năm 2018, 2019 so với năm 2017 đối với các thuốc tại Nhóm 1 generic theo cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng dùng tân dược nội BHYT tại BV công & tác động chính sách" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu thực trạng & tác động chính sách (2017-2019) về sử dụng tân dược nội địa thanh toán BHYT tại bệnh viện công.

Luận án "Thực trạng dùng tân dược nội BHYT tại BV công & tác động chính sách" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Thực trạng dùng tân dược nội BHYT tại BV công & tác động chính sách" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng dùng tân dược nội BHYT tại BV công & tác động chính sách" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Quản Lý Y Tế.

Luận án "Thực trạng dùng tân dược nội BHYT tại BV công & tác động chính sách" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng dùng tân dược nội BHYT tại BV công & tác động chính sách" có 250 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng dùng tân dược nội BHYT tại BV công & tác động chính sách" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter