Nghiên cứu Thực trạng và Giải pháp Can thiệp Bỏ Điều trị Methadone tại Hải Phòng (2014-2016)

Nghiên cứu đánh giá thực trạng bỏ điều trị methadone và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện tại Hải Phòng giai đoạn 2014-2016.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Thực trạng bỏ điều trị Methadone tại Hải Phòng hiện nay

Điều trị duy trì Methadone là giải pháp hiệu quả cho người nghiện các chất dạng thuốc phiện. Hải Phòng triển khai chương trình tại nhiều cơ sở: Hải An, An Dương, An Lão, Hồng Bàng, Kiến An. Tỷ lệ bỏ điều trị vẫn là thách thức lớn. Nghiên cứu giai đoạn 2014-2016 theo dõi bệnh nhân trong ba năm. Số liệu cho thấy tỷ lệ bỏ trị tăng theo thời gian điều trị. Năm đầu ghi nhận nhiều ca rời bỏ nhất. Bỏ điều trị Methadone kéo theo nguy cơ tái nghiện cao. Người bệnh dễ quay lại tiêm chích ma túy. Nguy cơ lây nhiễm HIV và viêm gan tăng mạnh. Gánh nặng cho gia đình và xã hội cũng lớn hơn. Phân tích thực trạng giúp định hướng can thiệp đúng. Dữ liệu là cơ sở để xây dựng giải pháp tuân thủ điều trị.

1.1. Tỷ lệ bỏ trị qua ba năm theo dõi

Tỷ lệ bỏ điều trị Methadone tăng dần qua từng năm. Giai đoạn đầu chiếm phần lớn số ca rời bỏ. Bệnh nhân thường ngừng đến uống thuốc trong sáu tháng đầu. Một số ca chuyển cơ sở hoặc mất liên lạc. Theo dõi liên tục giúp ghi nhận chính xác diễn biến. Số liệu phản ánh tính bền vững của chương trình.

1.2. Mạng lưới cơ sở điều trị tại Hải Phòng

Hải Phòng bố trí cơ sở điều trị Methadone tại nhiều quận huyện. Hải An, An Dương, An Lão, Hồng Bàng và Kiến An đều tham gia. Mạng lưới giúp bệnh nhân tiếp cận thuốc gần nơi cư trú. Khoảng cách di chuyển ảnh hưởng đến việc tuân thủ. Cơ sở gần nhà giúp giảm tỷ lệ bỏ trị.

1.3. Hậu quả của việc bỏ điều trị Methadone

Bỏ điều trị mở đường cho tái nghiện nhanh chóng. Người bệnh quay lại sử dụng heroin và tiêm chích. Nguy cơ lây nhiễm HIV, viêm gan B và C tăng cao. Chi phí y tế và gánh nặng xã hội cũng nặng nề hơn. Gia đình mất chỗ dựa kinh tế. Cộng đồng đối mặt rủi ro an ninh trật tự.

II. Yếu tố liên quan đến bỏ điều trị Methadone ở bệnh nhân

Nhiều yếu tố tác động đến quyết định bỏ điều trị Methadone. Nghiên cứu bệnh chứng xác định các nhóm nguy cơ rõ ràng. Đặc điểm cá nhân đóng vai trò quan trọng. Tuổi trẻ, trình độ học vấn thấp làm tăng nguy cơ bỏ trị. Việc làm không ổn định khiến bệnh nhân khó duy trì lịch uống thuốc. Yếu tố gia đình và xã hội cũng ảnh hưởng mạnh. Thiếu hỗ trợ từ người thân làm giảm động lực điều trị. Kỳ thị từ cộng đồng đẩy người bệnh ra xa cơ sở. Yếu tố liên quan đến điều trị cũng cần xem xét. Tác dụng phụ của thuốc gây nản lòng. Liều dùng chưa phù hợp làm giảm hiệu quả. Khoảng cách đến cơ sở quá xa tạo trở ngại. Hiểu rõ các yếu tố này giúp can thiệp trúng đích. Phân tích đa biến xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhóm. Kết quả là nền tảng cho giải pháp tăng cường tuân thủ.

2.1. Đặc điểm cá nhân của bệnh nhân nghiện

Tuổi trẻ làm tăng nguy cơ bỏ điều trị Methadone. Trình độ học vấn thấp đi kèm hiểu biết hạn chế. Việc làm bấp bênh khiến lịch uống thuốc gián đoạn. Tiền sử sử dụng ma túy lâu năm cũng là rào cản. Đặc điểm này định hình nhóm cần ưu tiên hỗ trợ.

2.2. Tác động của gia đình và kỳ thị xã hội

Hỗ trợ gia đình giúp bệnh nhân kiên trì điều trị. Thiếu người thân động viên làm giảm động lực. Kỳ thị từ cộng đồng tạo áp lực tâm lý nặng nề. Người bệnh ngại đến cơ sở vì sợ bị nhận diện. Môi trường xã hội tích cực giúp giữ chân bệnh nhân.

2.3. Rào cản từ phác đồ và cơ sở điều trị

Tác dụng phụ của Methadone gây khó chịu cho bệnh nhân. Liều dùng chưa tối ưu làm cơn thèm thuốc kéo dài. Khoảng cách xa khiến việc uống thuốc hằng ngày khó khăn. Thái độ cán bộ y tế ảnh hưởng đến trải nghiệm. Cải thiện dịch vụ giúp giảm tỷ lệ bỏ trị.

III. Giải pháp can thiệp tăng cường tuân thủ điều trị Methadone

Nghiên cứu thử nghiệm gói can thiệp tăng cường tuân thủ điều trị. Mô hình kết hợp nhiều thành phần bổ trợ lẫn nhau. Giáo dục đồng đẳng là trụ cột của can thiệp. Đồng đẳng viên tiếp cận bệnh nhân bằng trải nghiệm thực tế. Cán bộ y tế tăng cường tư vấn và theo dõi sát. Tin nhắn nhắc lịch uống thuốc giúp duy trì thói quen. Can thiệp hướng đến giảm tỷ lệ bỏ điều trị Methadone. Mục tiêu là giữ bệnh nhân ở lại chương trình lâu dài. Đánh giá dựa trên chỉ số hiệu quả trước và sau. Hiệu quả can thiệp được đo bằng tỷ lệ tuân thủ cải thiện. Kết quả cho thấy nhóm can thiệp duy trì điều trị tốt hơn. Tỷ lệ uống thuốc đều đặn tăng rõ rệt. Mô hình có thể nhân rộng ra các cơ sở khác. Giải pháp này gắn lý thuyết với thực hành lâm sàng. Cộng đồng và ngành y tế cùng hưởng lợi từ can thiệp.

3.1. Thiết kế gói can thiệp đa thành phần

Gói can thiệp kết hợp tư vấn, giáo dục và nhắc lịch. Mỗi thành phần nhắm vào một rào cản cụ thể. Bệnh nhân nhận hỗ trợ liên tục trong suốt quá trình. Đồng đẳng viên và cán bộ y tế phối hợp chặt chẽ. Thiết kế đồng bộ giúp tăng hiệu quả tổng thể.

3.2. Đo lường hiệu quả can thiệp tuân thủ

Chỉ số hiệu quả so sánh thời điểm trước và sau can thiệp. Tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng ở nhóm thử nghiệm. Số ngày uống thuốc đều đặn nhiều hơn rõ rệt. Tỷ lệ bỏ trị giảm so với nhóm chứng. Số liệu chứng minh giá trị thực tiễn của mô hình.

3.3. Khả năng nhân rộng mô hình can thiệp

Mô hình can thiệp dễ áp dụng tại nhiều cơ sở. Chi phí triển khai ở mức hợp lý. Nhân lực sẵn có gồm cán bộ y tế và đồng đẳng viên. Kết quả tích cực ủng hộ việc mở rộng quy mô. Chính sách y tế công cộng có thể tham khảo mô hình.

IV. Vai trò hỗ trợ đồng đẳng trong điều trị Methadone Hải Phòng

Đồng đẳng viên giữ vai trò then chốt trong can thiệp. Họ từng trải qua quá trình điều trị Methadone. Kinh nghiệm thực tế tạo sự đồng cảm với bệnh nhân. Niềm tin được xây dựng nhanh hơn so với cán bộ thông thường. Đồng đẳng viên nhắc nhở lịch uống thuốc hằng ngày. Họ chia sẻ cách vượt qua cơn thèm và tác dụng phụ. Hỗ trợ tinh thần giúp bệnh nhân giữ động lực. Cán bộ y tế bổ sung tư vấn chuyên môn sâu hơn. Sự phối hợp giữa hai nhóm tạo mạng lưới hỗ trợ vững chắc. Bệnh nhân cảm thấy được quan tâm và theo dõi sát sao. Hỗ trợ đồng đẳng giúp giảm cảm giác bị kỳ thị. Người bệnh mạnh dạn chia sẻ khó khăn cá nhân. Kết quả là tỷ lệ tuân thủ điều trị Methadone cải thiện. Mô hình này phát huy nguồn lực cộng đồng. Chi phí thấp nhưng hiệu quả bền vững theo thời gian.

4.1. Đồng đẳng viên xây dựng niềm tin

Đồng đẳng viên từng là người nghiện đã hồi phục. Trải nghiệm chung tạo sự gần gũi tự nhiên. Bệnh nhân dễ mở lòng và chia sẻ thật. Niềm tin giúp lời khuyên trở nên thuyết phục. Mối quan hệ này nâng đỡ quá trình điều trị lâu dài.

4.2. Cán bộ y tế nâng cao chất lượng tư vấn

Cán bộ y tế cung cấp kiến thức chuyên môn chính xác. Họ điều chỉnh liều thuốc phù hợp từng bệnh nhân. Tư vấn giúp người bệnh hiểu rõ lợi ích điều trị. Theo dõi sát phát hiện sớm dấu hiệu bỏ trị. Sự tận tâm tạo trải nghiệm tích cực cho bệnh nhân.

4.3. Phối hợp giảm kỳ thị với người bệnh

Hỗ trợ đồng đẳng làm giảm cảm giác bị xa lánh. Bệnh nhân thấy mình được tôn trọng và lắng nghe. Môi trường thân thiện khuyến khích đến cơ sở đều đặn. Kỳ thị giảm giúp tuân thủ điều trị tốt hơn. Cộng đồng dần thay đổi cách nhìn về người nghiện.

V. Cải thiện chất lượng cuộc sống nhờ điều trị Methadone

Điều trị Methadone không chỉ giảm sử dụng ma túy. Chương trình còn nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Thang đo WHOQOL-BREF đánh giá nhiều khía cạnh đời sống. Sức khỏe thể chất cải thiện sau thời gian điều trị. Bệnh nhân ăn ngủ tốt hơn và ít ốm đau. Sức khỏe tinh thần cũng tiến triển rõ rệt. Cảm giác lo âu và trầm cảm giảm dần. Quan hệ gia đình và xã hội được hàn gắn. Người bệnh quay lại làm việc và lao động ổn định. Thu nhập tăng giúp gia đình bớt gánh nặng. Can thiệp tăng cường tuân thủ khuếch đại lợi ích này. Nhóm tuân thủ tốt có điểm chất lượng cuộc sống cao hơn. Tái hòa nhập cộng đồng diễn ra thuận lợi hơn. Kết quả khẳng định giá trị toàn diện của điều trị Methadone. Chất lượng cuộc sống là thước đo thành công bền vững.

5.1. Phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần

Điều trị Methadone giúp cơ thể phục hồi dần. Bệnh nhân ăn ngon và ngủ sâu hơn. Cơn thèm ma túy giảm rõ rệt theo thời gian. Lo âu và trầm cảm cũng thuyên giảm. Tinh thần ổn định tạo nền tảng cho cuộc sống tốt.

5.2. Tái hòa nhập gia đình và cộng đồng

Quan hệ gia đình được hàn gắn sau điều trị. Người bệnh lấy lại vai trò trong gia đình. Nhiều người quay lại làm việc và có thu nhập. Cộng đồng dần đón nhận họ trở lại. Tái hòa nhập củng cố quyết tâm duy trì điều trị.

5.3. Tuân thủ điều trị nâng chất lượng sống

Nhóm tuân thủ tốt đạt điểm chất lượng cuộc sống cao. Uống thuốc đều đặn giúp ổn định sức khỏe lâu dài. Lợi ích tích lũy theo từng tháng điều trị. Can thiệp tăng cường khuếch đại hiệu quả này. Tuân thủ là chìa khóa cho cuộc sống bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thiệp bỏ điều trị methadone ở bệnh nhân nghiện các chất dạng thuốc phiện tại hải phòng 2014 2016

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC HẢI PHÒNG NGUYỄN THỊ THẮM NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP BỎ ĐIỀU TRỊ METHADONE Ở BỆNH NHÂN NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN TẠI HẢI PHÒNG, 2014 - 2016 LUẬN VĂN TIẾN SĨ TẾ CÔNG CỘNG HẢI PHÒNG – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC HẢI PHÒNG NGUYỄN THỊ THẮM NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CAN THIỆP BỎ ĐIỀU TRỊ METHADONE Ở BỆNH NHÂN NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN TẠI HẢI PHÒNG, 2014-2016 CHUYÊN NGÀNH : Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ : 97.701 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM MINH KHUÊ g-êi h-ínMinh T hôGS. Ph¹m V¨n Träng HẢI PHÒNG - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hải phòng, ngày 02 tháng 05 năm 2018 NCS. Nguyễn Thị Thắm ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Khoa Y tế công cộng và các Phòng ban liên quan, Trƣờng đại học Y Dƣợc Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. TS Phạm Văn Hán, PGS.

Phạm Minh Khuê, ngƣời Thầy đã tận tâm chỉ bảo và giành nhiều quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ y tế và bệnh nhân tại các cơ sở điều trị methadone Hải An, An Dƣơng, An Lão, Hồng Bàng, Kiến An, thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và triển khai nghiên cứu cho luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên tinh thần và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Cuối cùng tôi gửi tấm lòng cảm ơn tới chồng, con và những ngƣời thân trong gia đình đã chia sẻ, ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, công tác.

Hải Phòng, ngày 02 tháng 05 năm 2018 NCS. Nguyễn Thị Thắm iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ATS Amphetamine Type Stimulants (Chất kích thích loại Amphetamine) BN Bệnh nhân CDTP Chất dạng thuốc phiện CSHQ Chỉ số hiệu quả CLCS Chất lƣợng cuộc sống ĐTNC Đối tƣợng nghiên cứu FHI Family Health Internatoinal (Tổ chức sức khoẻ gia đình Quốc tế) GDĐĐ Giáo dục đồng đẳng HIV Human Immunodeficiency Virus (Virus gây suy giảm miễm dịch ở ngƣời) HQCT Hiệu quả can thiệp MMT Methadone Maintenance Treatment (Điều trị duy trì methadone) TCMT Tiêm chích ma tuý THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UNAIDS Joint United Nations Programme on HIV/AIDS (Chƣơng trình HIV/AIDS của liên hiệp quốc) UNODC United Nations Office on Drugs and Crime (Văn phòng liên hiệp quốc về ma túy và tội phạm) WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) WHOQOL World Health Organization Quality of life (Thang đo chất lƣợng - BREF cuộc sống của Tổ chức y tế thế giới) iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC.

iv DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Thực trạng sử dụng ma túy trên thế giới và Việt nam.

Tác động đến sức khỏe, gia đình và xã hội. Yếu tố liên quan đến nghiện các ma túy. Điều trị nghiện ma túy. Điều trị nghiện các CDTP bằng methdone.

Một số nghiên cứu về tuân thủ điều trị methadone. Một số can thiệp tăng cƣờng tuân thủ điều trị methadone. 30 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Thu thập thông tin. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.

53 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bỏ điều trị methadone tại Hải Phòng. Tỷ lệ bỏ điều trị ở bệnh nhân điều trị methadone trong 3 năm. Một số yếu tố liên quan đến bỏ điều trị methadone.

Hiệu quả can thiệp tăng cƣờng tuân thủ điều trị cho bệnh nhân. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Hỗ trợ của đồng đẳng viên. Hỗ trợ của cán bộ y tế.

Tăng cường tuân thủ điều trị methadone. Cải thiện chất lượng cuộc sống. 93 v Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bỏ điều trị methadone tại Hải phòng.

Tỷ lệ bỏ điều trị ở bệnh nhân điều trị methadone trong 3 năm. Một số yếu tố liên quan đến bỏ điều trị methadone. Hiệu quả can thiệp tăng cƣờng tuân thủ điều trị cho bệnh nhân. Hỗ trợ của đồng đẳng viên và cán bộ y tế.

Tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Điểm mới và hạn chế của nghiên cứu. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bỏ điều trị methadone tại Hải phòng. Tỷ lệ bỏ điều trị ở bệnh nhân điều trị methadone trong 3 năm.

Một số yếu tố liên quan đến bỏ điều trị Methadone. Hiệu quả can thiệp tăng cƣờng tuân thủ điều trị cho bệnh nhân. Tăng cường tuân thủ điều trị. Cải thiện chất lượng cuộc sống.

132 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 01: Đồng thuận tham gia nghiên cứu bệnh chứng Phụ lục 02: Phiếu phỏng vấn nghiên cứu bệnh chứng Phụ lục 03: Đồng thuận tham gia nghiên cứu can thiệp Phụ lục 04: Phiếu phỏng vấn bệnh nhân trƣớc và sau nghiên cứu can thiệp Phụ lục 05: Mẫu thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án Phụ lục 06: Các bài giảng cập nhật kiến thức Phụ lục 07: Tờ rơi truyền thông Phụ lục 08: Xác nhận của các cơ sở thu thập số liệu Phụ lục 09: Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu Phụ lục 10: Một số hình ảnh triển khai nghiên cứu vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Ƣớc tính sử dụng các loại ma túy trên toàn cầu, năm 2013 .2: Ƣớc tính số lƣợng và tỷ lệ ngƣời TCMT trong dân số chung ở độ tuổi 15-64 .3: Ƣớc tính số lƣợng và tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm TCMT, 2013 .4: Các yếu tố liên quan đến nghiện ma túy .1:Tỷ lệ bỏ điều trị methadone trong ba năm tại Hải Phòng. nhân bỏ điều trị methadone, số liệu theo hồ sơ phòng khám .3: Đặc điểm dân số học của ĐTNC .4: Đặc điểm gia đình của ĐTNC .5: Đặc điểm nghề nghiệp của ĐTNC.6: Tiền sử phạm pháp của ĐTNC .7: Tiền sử sử dụng ma túy trƣớc điều trị methadone của ĐTNC .8: Tiền sử đã từng cai nghiện ma túy của ĐTNC .9: Phân bố triệu chứng tâm thần của ĐTNC .10: Phân bố liều methadone đang điều trị của ĐTNC .11: Phân bố tỷ lệ sử dụng ma túy trong tháng qua của ĐTNC .12: Phân bố sử dụng rƣợu và có bạn sử dụng ma túy của ĐTNC .13: Phân bố mắc các bệnh mạn tính của ĐTNC. Điểm chất lƣợng cuộc sống của ĐTNC theo WHOQOL-BREF. Đánh giá chung về điểm CLCS của ĐTNC theo WHOQOL-BREF .16: Tỷ lệ ĐTNC có vấn đề về SLCS theo EQ – 5D3L .17: Số ngày bỏ trị trung bình của ĐTNC trong 3 tháng qua .18: Phân bố mức độ bỏ điều trị ở nhóm bệnh nhân bỏ điều trị .19: Nguyên nhân bỏ điều trị methadone .20: Liên quan giữa giới tính với tình trạng bỏ điều trị .21: Liên quan giữa nhóm tuổi với tình trạng bỏ điều trị .22: Liên quan giữa trình độ học vấn với tình trạng bỏ điều trị.23: Liên quan giữa nghề nghiệp với tình trạng bỏ điều trị .24: Liên quan giữa tình trạng có con với tình trạng bỏ điều trị.25: Liên quan giữa nhỡ uống thuốc 3 tháng qua với tình trạng bỏ điều trị .26: Liên quan giữa liều methadone hiện tại với tình trạng bỏ điều trị 75 Bảng 3.27: Liên quan giữa khoảng cách từ nhà đến cơ sở uống thuốc với tình trạng bỏ điều trị .28: Liên quan giữa sử dụng heroin trong điều trị methadone với tình trạng bỏ điều trị .29: Liên quan giữa nƣớc tiểu (+) heroin với tình trạng bỏ điều trị .30: Liên quan giữa có bạn bè đang sử dụng heroin với tình trạng bỏ điều trị.31: Liên quan giữa sử dụng rƣợu với tình trạng bỏ điều trị .32: Liên quan giữa tình trạng nhiễm HIV với tình trạng bỏ điều trị .33: Liên quan giữa tình trạng nhiễm HBV với tình trạng bỏ điều trị .34: Liên quan giữa tình trạng nhiễm HCV với tình trạng bỏ điều trị .35: Liên quan giữa có triệu chứng tâm thần (lo âu, trầm cảm, có ý định tự sát) trong 3 tháng qua với tình trạng bỏ điều trị .36: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến tình trạng bỏ điều trị 80 Bảng 3.37: Đặc điểm dân số học của ĐTNC can thiệp (n=435) .38: Đặc điểm dân số học của ĐTNC (n=435) .39: Sự thay đổi về mức độ hài lòng với hỗ trợ của ĐĐV của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp .40: HQCT đối với hỗ trợ của ĐĐV với BN điều trị methadone .41: Sự thay đổi về mức độ hài lòng với ĐĐV của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp .42: HQCT về hài lòng đối với ĐĐV của BN điều trị methadone .43: Sự thay đổi hài lòng về hỗ trợ ở mức rất nhiều với CBYT của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp .44: HQCT đối với hỗ trợ của CBYT với BN điều trị methadone .45: Sự thay đổi về hài lòng với CBYT ở mức rất nhiều của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp .46: HQCT về hài lòng đối với CBYT của BN điều trị methadone .47: Sự thay đổi về bỏ > 3 ngày uống methadone trong 3 tháng qua của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp .48: HQCT với bỏ trên 3 ngày uống methadone trong 3 tháng qua .49: Sự thay đổi về bỏ trên 3 ngày uống methadone liên tục trong 3 tháng qua của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp .50: HQCT đối với bỏ trên 3 ngày uống methadone liên tục trong 3 tháng qua .51: Sự thay đổi xét nghiệm nƣớc tiểu dƣơng tính với heroin trong lần xét nghiệm gần đây nhất của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp.52: HQCT đối với xét nghiệm nƣớc tiểu dƣơng tính với heroin trong lần xét nghiệm gần đây nhất ở BN điều trị methadone .53: Sự thay đổi hiện tại còn sử dụng heroin của BN tại thời điểm trƣớc và sau can thiệp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bỏ điều trị Methadone: Thực trạng và giải pháp tại Hải Phòng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đánh giá thực trạng bỏ điều trị methadone và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện tại Hải Phòng giai đoạn 2014-2016.

Luận án "Bỏ điều trị Methadone: Thực trạng và giải pháp tại Hải Phòng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Bỏ điều trị Methadone: Thực trạng và giải pháp tại Hải Phòng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bỏ điều trị Methadone: Thực trạng và giải pháp tại Hải Phòng" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Quản Lý Y Tế.

Luận án "Bỏ điều trị Methadone: Thực trạng và giải pháp tại Hải Phòng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bỏ điều trị Methadone: Thực trạng và giải pháp tại Hải Phòng" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bỏ điều trị Methadone: Thực trạng và giải pháp tại Hải Phòng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter