Xây dựng và đánh giá mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp tại xã
Luận án xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp. Kinh nghiệm và đề xuất giải pháp từ tuyến xã huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp cơ sở
- Số trang:
- 153 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Quản lý Y tế
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Hòa
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp cơ sở
Tăng huyết áp là bệnh lý mạn tính phổ biến hàng đầu hiện nay. Bệnh gây nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm nếu không kiểm soát kịp thời. Công tác quản lý bệnh không lây nhiễm tại tuyến y tế ban đầu giữ vai trò then chốt. Việc xây dựng mô hình trạm y tế xã phường quản lý toàn diện giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Người bệnh được phát hiện sớm, theo dõi liên tục và điều trị đúng hướng dẫn y khoa. Cơ chế chi trả bảo hiểm y tế tăng huyết áp đồng bộ tạo điều kiện duy trì điều trị liên tục. Tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng rõ rệt khi được khám gần nhà. Quá trình vượt tuyến giảm mạnh, giúp giảm tải áp lực cho các bệnh viện tuyến trên. Mô hình này tạo dựng niềm tin vững chắc cho nhân dân đối với hệ thống y tế cơ sở.
1.1. Thực trạng kiểm soát huyết áp tại cộng đồng tuyến xã
Tỷ lệ người mắc tăng huyết áp tại các vùng nông thôn ngoại thành có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Phần lớn người dân chưa có thói quen khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm. Nhận thức của cộng đồng về mức độ nguy hiểm của các biến chứng tim mạch còn nhiều hạn chế. Công tác kiểm soát huyết áp tại cộng đồng của tuyến y tế cơ sở từng gặp khó khăn do thiếu nhân lực và trang thiết bị. Tỷ lệ người bệnh đạt huyết áp mục tiêu trước can thiệp ở mức rất khiêm tốn. Đa số bệnh nhân chỉ tìm đến cơ sở y tế khi xuất hiện triệu chứng đau đầu hoặc chóng mặt nặng. Trạm y tế cần chủ động rà soát, đo huyết áp định kỳ cho người từ 40 tuổi trở lên. Việc phát hiện sớm giúp ngăn ngừa tai biến mạch máu não và suy tim hiệu quả.
1.2. Ứng dụng nguyên lý y học gia đình trong theo dõi bệnh
Mô hình quản lý bệnh mạn tính được tổ chức chặt chẽ theo nguyên lý y học gia đình. Cán bộ trạm y tế chịu trách nhiệm theo dõi sức khỏe liên tục cho từng cá nhân và hộ gia đình. Nhân viên y tế tiến hành lập hồ sơ sức khỏe điện tử chi tiết cho từng người bệnh tăng huyết áp. Toàn bộ lịch sử dùng thuốc, các chỉ số huyết áp và tiền sử bệnh lý đều được lưu trữ trực tuyến. Hệ thống phần mềm tự động nhắc nhở lịch hẹn tái khám định kỳ mỗi tháng một lần. Bác sĩ gia đình tư vấn cặn kẽ về chế độ dinh dưỡng giảm muối và duy trì vận động thể lực hàng ngày. Sự đồng hành chặt chẽ giữa trạm y tế và gia đình giúp người bệnh yên tâm tuân thủ điều trị suốt đời.
II. Thực trạng quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp xã
Chính sách bảo hiểm y tế là công cụ quan trọng nhằm bảo đảm an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe toàn dân. Dù vậy, công tác quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp tại cấp xã từng bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Thủ tục giám định chi phí khám chữa bệnh ngoại trú còn rườm rà. Nguồn thuốc điều trị tim mạch tại trạm y tế thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu hụt. Người tham gia bảo hiểm y tế có tâm lý vượt tuyến lên bệnh viện huyện để lấy thuốc. Điều này gây tốn kém chi phí đi lại và tạo áp lực quá tải cục bộ cho tuyến trên. Việc đổi mới quy trình quản lý bệnh tăng huyết áp ngoại trú tại trạm y tế đã khắc phục triệt để khó khăn này. Trạm y tế được trao quyền chủ động hơn trong quản lý và điều trị.
2.1. Cập nhật danh mục thuốc BHYT điều trị huyết áp tuyến xã
Cung ứng đầy đủ thuốc chất lượng là điều kiện tiên quyết để giữ chân người bệnh điều trị tại xã. Trước đây, danh mục thuốc tim mạch tại tuyến ban đầu rất nghèo nàn và đơn điệu. Hiện nay, danh mục thuốc BHYT điều trị huyết áp tại trạm y tế đã được mở rộng đáng kể. Trạm y tế được phân bổ đầy đủ các nhóm thuốc thiết yếu gồm chẹn kênh calci, ức chế men chuyển và lợi tiểu. Thuốc cấp phát tại trạm có chất lượng tương đương với thuốc tại bệnh viện tuyến huyện. Người bệnh được nhận thuốc định kỳ 30 ngày một lần ngay gần nơi sinh sống. Quá trình nhận thuốc diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và không mất thời gian chờ đợi. Nhờ đó, người bệnh không còn tình trạng bỏ thuốc giữa chừng.
2.2. Chuẩn hóa phác đồ điều trị tăng huyết áp tuyến cơ sở
Nâng cao trình độ chuyên môn cho y bác sĩ tuyến xã là giải pháp then chốt để bảo đảm an toàn điều trị. Bộ Y tế đã ban hành phác đồ điều trị tăng huyết áp tuyến cơ sở với các chỉ dẫn rõ ràng, chuẩn hóa. Cán bộ y tế trạm được đào tạo bài bản về kỹ năng phân tầng nguy cơ tim mạch và nhận biết sớm các biến chứng. Bác sĩ chuyên khoa tuyến trên định kỳ về hỗ trợ kỹ thuật và hội chẩn các ca bệnh phức tạp. Quy trình chuyển viện khẩn cấp được thiết lập chặt chẽ nhằm xử lý kịp thời các cơn tăng huyết áp kịch phát. Người dân hoàn toàn tin tưởng vào năng lực chuyên môn của đội ngũ y tế cơ sở.
III. Hiệu quả mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp
Việc triển khai mô hình quản lý bảo hiểm y tế đồng bộ mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Số lượng người bệnh tăng huyết áp được lập hồ sơ theo dõi tại trạm y tế tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì huyết áp ổn định đạt mức cao sau một năm can thiệp. Mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại xã đạt trên 90%. Quỹ bảo hiểm y tế được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích và tránh lãng phí. Mô hình khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả thiết thực trong việc củng cố y tế cơ sở tại khu vực nông thôn.
3.1. Tiết giảm chi phí điều trị tăng huyết áp BHYT cho người dân
Điều trị tăng huyết áp tại trạm y tế xã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho người dân và xã hội. Tổng chi phí điều trị tăng huyết áp BHYT tính trên mỗi bệnh nhân giảm đi đáng kể. Người bệnh tiết kiệm được toàn bộ tiền vé xe, chi phí ăn uống và không mất thời gian nghỉ làm để đi khám xa. Quỹ bảo hiểm y tế hạn chế được việc chi trả cho các chỉ định cận lâm sàng trùng lặp hoặc không thực sự cần thiết. Chi phí bình quân cho một đơn thuốc ngoại trú tại xã được tối ưu hóa ở mức hợp lý nhất. Bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn và người cao tuổi được bảo vệ tài chính toàn diện trước gánh nặng bệnh tật.
3.2. Cải thiện tỷ lệ kiểm soát huyết áp và giảm biến chứng
Mô hình can thiệp giúp nâng cao rõ rệt hiệu quả kiểm soát huyết áp trong cộng đồng dân cư. Tỷ lệ bệnh nhân đạt chỉ số huyết áp an toàn dưới 140/90 mmHg tăng từ 35% lên hơn 70% sau can thiệp. Tỷ lệ xảy ra các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ não và nhồi máu cơ tim giảm mạnh. Người bệnh được trang bị kiến thức tự theo dõi huyết áp tại nhà bằng máy đo huyết áp điện tử. Đội ngũ cộng tác viên y tế thôn bản thường xuyên đến thăm hỏi và nhắc nhở các trường hợp huyết áp dao động. Nhờ kiểm soát tốt huyết áp, người bệnh duy trì được sức khỏe ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày.
IV. Phát triển mô hình bảo hiểm y tế tăng huyết áp bền vững
Xây dựng tính bền vững cho mô hình đòi hỏi sự cam kết lâu dài của các cấp chính quyền và ngành y tế. Cơ quan Bảo hiểm xã hội và Trung tâm y tế huyện cần duy trì cơ chế phối hợp kiểm tra định kỳ. Nguồn tài chính từ quỹ bảo hiểm y tế phải được phân bổ và quyết toán kịp thời cho trạm y tế xã. Cơ sở vật chất và hệ thống mạng máy tính tại trạm y tế cần được bảo dưỡng, nâng cấp thường xuyên. Chế độ đãi ngộ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn bản cần được bảo đảm thỏa đáng. Việc nhân rộng mô hình ra toàn địa bàn là nhiệm vụ trọng tâm của y tế dự phòng.
4.1. Hoàn thiện chính sách chi trả bảo hiểm y tế tăng huyết áp
Chính sách chi trả bảo hiểm y tế tăng huyết áp cần tiếp tục đổi mới để phù hợp với thực tiễn. Cơ quan quản lý nên áp dụng phương thức chi trả theo định suất hoặc gói dịch vụ trọn gói cho bệnh mạn tính. Thủ tục thanh quyết toán điện tử giữa trạm y tế và bảo hiểm xã hội cần được tối giản hóa tối đa. Trạm y tế cần được phân bổ ngân sách linh hoạt để chủ động mua sắm vật tư y tế và thuốc điều trị. Cơ chế chi trả thông thoáng sẽ khuyến khích trạm y tế chủ động tìm kiếm và quản lý bệnh nhân tại cộng đồng. Người tham gia bảo hiểm y tế luôn được bảo đảm đầy đủ quyền lợi y tế chính đáng.
4.2. Số hóa hồ sơ sức khỏe điện tử và liên thông dữ liệu
Chuyển đổi số là chìa khóa then chốt để quản lý bệnh không lây nhiễm hiệu quả và bền vững. Việc cập nhật dữ liệu vào hồ sơ sức khỏe điện tử giúp kết nối thông tin liền mạch giữa các tuyến y tế. Bác sĩ tuyến trên có thể xem ngay phác đồ điều trị và diễn biến bệnh án của tuyến dưới khi tiếp nhận bệnh nhân. Người dân dễ dàng theo dõi chỉ số huyết áp và lịch dùng thuốc qua ứng dụng di động thông minh. Dữ liệu số hóa cung cấp thông tin dịch tễ học chính xác giúp cơ quan y tế dự báo nguy cơ và điều tiết nguồn lực. Hạ tầng số hoàn thiện giúp y tế cơ sở hoạt động chuyên nghiệp và hiện đại hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN ĐỨC HÒA XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH QUẢN LÝ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG KHÁM CHỮA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN XÃ HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN ĐỨC HÒA XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH QUẢN LÝ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG KHÁM CHỮA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN XÃ HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản lý y tế Mã số: 972 08 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. Phạm Lê Tuấn 2. Phạm Văn Thao HÀ NỘI - 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án Nguyễn Đức Hòa luan an ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix DANH MỤC HÌNH ix ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1. Một số khái niệm và nội dung liên quan 3 1. Bảo hiểm y tế và bảo hiểm y tế toàn dân 3 1.
Quản lý và quản lý bảo hiểm y tế 4 1. Quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tại tuyến xã 5 1. Chính sách Bảo hiểm y tế Việt Nam 6 1. Tình hình bao phủ bảo hiểm y tế ở Việt Nam 9 1.
Thực trạng quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tại tuyến xã 10 1. Thực trạng cán bộ, viên chức của Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện bảo hiểm y tế 10 1. Thực trạng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến xã ở Việt Nam 10 1. Chi phí và quản lý chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến xã 14 1.
Thực trạng tăng huyết áp và khám chữa bệnh tăng huyết áp 17 1. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và ở Việt Nam 17 1. Thực trạng khám, điều trị tăng huyết áp tại tuyến xã/phường 19 luan an iii 1. Mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam 20 1.
Cơ chế, chính sách khám chữa bệnh bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp tại tuyến xã 20 1. Quản lý bệnh tăng huyết áp tại trạm y tế xã 21 1. Một số mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam23 1. Thông tin về địa bàn nghiên cứu 28 1.
Một số đặc điểm về địa lý, dân cư liên quan đến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của huyện Sóc Sơn 28 1. Thực trạng cơ quan thực hiện bảo hiểm y tế huyện Sóc Sơn 30 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu32 2. Đối tượng nghiên cứu 32 2.
Địa điểm nghiên cứu 33 2. Thời gian nghiên cứu 34 2. Phương pháp nghiên cứu34 2. Thiết kế nghiên cứu 34 2.
Khung lý thuyết nghiên cứu và các biến số nghiên cứu 35 2. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 36 2. Các biến số, chỉ số và nội dung của nghiên cứu 38 2. Kỹ thuật thu thập số liệu và công cụ thu thập số liệu 43 2.
Khái niệm, định nghĩa dùng trong nghiên cứu 45 2. Phân tích số liệu 47 2. Đạo đức trong nghiên cứu 48 2. Tổ chức và nhân lực tham gia nghiên cứu 48 2.
Tổ chức nghiên cứu 48 luan an iv 2. Nhân lực tham gia nghiên cứu và vai trò của nghiên cứu sinh 51 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52 3. Thực trạng tăng huyết áp và quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại hai xã huyện Sóc Sơn, Hà Nội 52 3. Thực trạng tăng huyết áp của người dân ở Mai Đình và Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội 52 3.
Bao phủ bảo hiểm y tế của người dân hai xã, huyện Sóc Sơn 57 3. Quản lý bảo hiểm trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại hai xã 58 3. Xây dựng và đánh giá kết quả mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại tuyến xã huyện Sóc Sơn, Hà Nội 65 3. Mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại tuyến xã 65 3.
Kết quả thực hiện mô hình 67 3. Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp 69 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 93 4. Thực trạng tăng huyết áp và quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại 2 xã huyện Sóc Sơn 93 4. Thực trạng tăng huyết áp của người dân 93 4.
Thực trạng bao phủ bảo hiểm y tế 95 4. Quản lý khám chữa bệnh với bảo hiểm y tế tại tuyến xã 98 4. Xây dựng và đánh giá kết quả mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại Trạm y tế xã huyện Sóc Sơn, Hà Nội 104 4. Về xây dựng mô hình và vận hành mô hình 104 luan an v 4.
Sự phù hợp của mô hình 107 4. Hiệu suất của mô hình 110 4. Kết quả đạt được của mô hình can thiệp 111 4. Tác động của mô hình can thiệp 114 4.
Tính bền vững của can thiệp 116 4. Khó khăn, thuận lợi trong xây dựng và triển khai mô hình 117 4. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 121 4. Những điểm mới, ưu điểm của nghiên cứu121 4.
Một số hạn chế của nghiên cứu 122 KẾT LUẬN 125 KIẾN NGHỊ127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BSGĐ Bác sỹ gia đình CBYT Cán bộ y tế CHD Coronary Heart Diseases (Các bệnh tim mạch vành) CSSK Chăm sóc sức khoẻ Disability Adjusted Life Years (Số năm sống hiệu chỉnh DAILYs theo mức độ bệnh tật) DRG Dianogsis related group (Nhóm chẩn đoán) ĐTĐ Đái tháo đường DVKT Dịch vụ kỹ thuật DVYT Dịch vụ Y tế KCB Khám chữa bệnh Low- and Middle-Income Countries (Nhóm nước thu nhập LMIC thấp và trung bình) NCDs Non-Communicable Diseases (Các bệnh không lây nhiễm) NMCT Nhồi máu cơ tim NSNN Ngân sách nhà nước PTTT Phương thức thanh toán QLNN Quản lý nhà nước SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) TBMMN Tai biến mạch máu não luan an vii Phần viết tắt Phần viết đầy đủ THA Tăng huyết áp TW Trung ương TYT Trạm y tế WHO World Health Organization (Tổ chức y tế Thế giới) YTCS Y tế cơ sở YTNC Yếu tố nguy cơ YTT Y tế thôn luan an viii DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3. Thông tin chung của đối tượng khám sàng lọc tăng huyết áp. Tiền sử tăng huyết áp của đối tượng khám sàng lọc. Điều trị tăng huyết áp trong nhóm có tiền sử tăng huyết áp.
Thực trạng tăng huyết áp thời điểm khám sàng lọc. So sánh số người tham gia bảo hiểm y tế tại xã Mai Đình,. Số bệnh nhân khám, điều trị tăng huyết áp theo thẻ bảo hiểm y tế tại Mai Đình và Bắc Sơn. Tổng hợp chi phí cho bệnh nhân điều trị tăng huyết áp.
Tình hình cân đối quỹ bảo hiểm y tế tại trạm y tế xã. Kết quả thực hiện mô hình theo hoạt động. Thông tin chung về bệnh nhân tăng huyết áp có bảo hiểm y tế được quản lý điều trị tại Mai Đình và Bắc Sơn. Tiền sử bệnh, yếu tố nguy cơ của bệnh nhân tăng huyết áp.
Phân bố huyết áp của bệnh nhân thời điểm khám ban đầu. Phân bố các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp. Kiến thức về yếu tố nguy cơ tăng huyết áp. Sự thay đổi kiến thức về yếu tố nguy cơ tăng huyết áp.
Kiến thức về cách phòng tăng huyết áp. Sự thay đổi kiến thức về cách phòng tăng huyết áp. Sự thay đổi kiến thức về mức độ nguy hiểm, biến chứng. Sự thay đổi kiến thức điều trị tăng huyết áp.
Sự thay đổi kiến thức chung về phòng chống tăng huyết áp. Thực hành chế độ ăn uống, luyện tập trong điều trị tăng huyết áp. Thực hành điều trị tăng huyết áp. Sự thay đổi thực hành chung về phòng chống tăng huyết áp.
Mô hình đa biến về mối liên quan giữa thực hành điều trị.86 luan an ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 1. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2005-2017, Việt Nam. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp tại Việt Nam theo thời gian. Phân bố điều trị tăng huyết áp trong những người mắc tăng huyết áp ở thời điểm khám sàng lọc.
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế tại xã Mai Đình, xã Bắc Sơn năm 2014-2018 và chỉ tiêu năm 2019-2020. Phân độ tăng huyết áp của các bệnh nhân. Tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ bệnh tim mạch cao. Phân bố bệnh nhân tăng huyết áp đã từng được điều trị.
Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu theo thời gian tái khám. Đường Kaplan-Meier phân tích xác suất đạt huyết áp mục tiêu của bệnh nhân được quản lý điều trị tăng huyết áp theo xã. Tỷ lệ duy trì huyết áp mục tiêu theo thời gian đạt huyết áp mục tiêu của bệnh nhân .85 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Mô hình quan hệ 3 bên trong quy trình KCBBHYT.
Các giai đoạn quá trình hình thành Bảo hiểm y tế Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu các giai đoạn can thiệp. Khung lý thuyết nghiên cứu. Sơ đồ mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp tại tuyến xã huyện Sóc Sơn, Hà Nội.66 luan an x DANH MỤC HỘP Hộp Tên hộp Trang 3.
Mô hình quản lý BHYT trong điều trị THA là phù hợp. Cách thức triển khai mô hình là phù hợp. Hiệu suất của mô hình cao. Nhân lực đảm bảo triển khai mô hình.
Kinh phí phù hợp. Có sự phối hợp ban ngành tốt. Tăng cường cung cấp và sử dụng dịch vụ y tế tại trạm y tế xã. Giảm chi phí và tăng niềm tin của người dân vào BHYT.
Năng lực của các cán bộ y tế cơ sở được tăng cường. Có tác động đến cộng đồng, bệnh nhân và chính sách.91 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam cũng như các nước đang phát triển, hiện tại đang phải đối mặt với gánh nặng bệnh tật kép.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Hòa (2020). Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/quan-ly-y-te/mo-hinh-quan-ly-bao-hiem-y-te-tang-huyet-ap-tai-xa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tăng huyết áp. Kinh nghiệm và đề xuất giải pháp từ tuyến xã huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Luận án "Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp" thuộc chuyên ngành Quản lý y tế. Danh mục: Quản Lý Y Tế.
Luận án "Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng mô hình quản lý bảo hiểm y tế bệnh tăng huyết áp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.