Luận án tiến sĩ: Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam (2017-2019)
Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam qua luận án tiến sĩ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án tiến sĩ y tế công cộng về nghiên cứu khoa học
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y tế Công cộng
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Thành
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án tiến sĩ y tế công cộng về nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học giữ vai trò then chốt trong sự phát triển của hệ thống y tế. Công trình luận án tiến sĩ y tế công cộng tập trung phân tích thực trạng hoạt động nghiên cứu giai đoạn 2017-2019. Lĩnh vực nghiên cứu bao gồm y học lâm sàng, y tế công cộng và dược học. Các cơ sở y tế tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều rào cản về nguồn lực. Năng lực nghiên cứu giữa các tuyến chưa đồng đều. Số lượng bài báo khoa học chất lượng cao còn hạn chế. Nhu cầu chuẩn hóa quy trình nghiên cứu trở nên cấp thiết. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng đề tài và thúc đẩy công bố học thuật. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng đổi mới quản lý khoa học công nghệ y tế.
1.1. Vai trò của nghiên cứu dịch tễ học và lâm sàng
Hoạt động nghiên cứu dịch tễ học cung cấp bằng chứng cho việc kiểm soát bệnh tật. Các nghiên cứu lâm sàng giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị bệnh nhân. Việc kết hợp lâm sàng và dịch tễ học tạo ra góc nhìn toàn diện về sức khỏe cộng đồng. Nhiều cơ sở y tế đã triển khai các đề tài nghiên cứu chuyên sâu. Tuy nhiên, thiết kế nghiên cứu còn thiếu tính chặt chẽ. Kỹ năng phân tích số liệu dịch tễ chưa đạt chuẩn quốc tế. Mẫu nghiên cứu thường nhỏ và thiếu tính đại diện. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn hóa phương pháp thu thập dữ liệu. Bác sĩ và chuyên gia dịch tễ cần phối hợp chặt chẽ. Sự liên kết này giúp nâng cao giá trị ứng dụng của các kết quả nghiên cứu y khoa.
1.2. Thực trạng y tế dự phòng và sức khỏe cộng đồng
Lĩnh vực y tế dự phòng và sức khỏe cộng đồng đóng vai trò phòng ngừa bệnh tật từ sớm. Các chương trình can thiệp sức khỏe đòi hỏi bằng chứng khoa học vững chắc. Hiện nay, nguồn kinh phí dành cho nghiên cứu dự phòng còn khá khiêm tốn. Đội ngũ cán bộ y tế cơ sở gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận phương pháp luận hiện đại. Khối lượng công việc chuyên môn lớn làm giảm thời gian dành cho nghiên cứu. Luận án chỉ ra sự cần thiết phải đầu tư hạ tầng dữ liệu y tế dự phòng. Việc thu thập và phân tích dữ liệu thực địa cần được tự động hóa. Đổi mới phương thức triển khai giúp các can thiệp cộng đồng đạt hiệu quả bền vững.
II. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học ngành y hiện nay
Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của hoạt động khoa học. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học ngành y đòi hỏi chiến lược bài bản và dài hạn. Cán bộ y tế cần được trang bị đồng bộ về tư duy phản biện và phương pháp luận. Hiện tượng thiếu hụt nhân lực có kỹ năng phân tích chuyên sâu diễn ra phổ biến. Khả năng ngoại ngữ chuyên ngành còn nhiều hạn chế. Môi trường làm việc tại các bệnh viện chưa tạo đủ động lực cho nghiên cứu. Việc đào tạo kỹ năng cần gắn liền với thực tiễn khám chữa bệnh. Cơ chế khen thưởng và hỗ trợ công bố khoa học cần được mở rộng. Thay đổi nhận thức giúp đội ngũ y tế chủ động tham gia nghiên cứu.
2.1. Đổi mới đào tạo sau đại học ngành y khoa
Chương trình đào tạo sau đại học ngành y cần đổi mới toàn diện theo chuẩn quốc tế. Học viên sau đại học phải nắm vững phương pháp thiết kế nghiên cứu chuẩn mực. Việc đưa các học phần phân tích số liệu nâng cao vào giảng dạy là bắt buộc. Luận án đề xuất tăng cường thời lượng thực hành nghiên cứu thực địa. Giảng viên hướng dẫn cần đồng hành sát sao trong quá trình triển khai đề tài. Các trường đại học y dược nên thiết lập nhóm nghiên cứu mạnh. Môi trường học thuật cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy tinh thần sáng tạo. Đào tạo sau đại học phải gắn liền với nhu cầu giải quyết các vấn đề y tế cấp bách.
2.2. Xây dựng kỹ năng viết bài báo khoa học chuẩn mực
Kỹ năng viết báo cáo khoa học quyết định khả năng công bố của nghiên cứu. Nhiều đề tài có số liệu tốt nhưng cách trình bày chưa đạt chuẩn quốc tế. Cấu trúc bài báo khoa học đòi hỏi tính logic và sự mạch lạc cao. Cán bộ nghiên cứu cần nắm vững cách diễn đạt ngắn gọn, súc tích và khách quan. Việc trích dẫn tài liệu tham khảo phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định học thuật. Các khóa tập huấn ngắn hạn về kỹ năng viết bài báo mang lại hiệu quả rõ rệt. Đội ngũ y tế cần được hỗ trợ về biên dịch và hiệu đính tiếng Anh chuyên ngành. Nâng cao kỹ năng viết giúp gia tăng cơ hội đăng bài trên các tạp chí uy tín.
III. Đẩy mạnh công bố quốc tế lĩnh vực y khoa và dược phẩm
Hội nhập khoa học quốc tế là xu thế tất yếu của nền y học hiện đại. Hoạt động công bố quốc tế lĩnh vực y khoa phản ánh trình độ nghiên cứu của mỗi quốc gia. Số lượng bài báo của Việt Nam trên các tạp chí uy tín đang gia tăng đều đặn. Tuy nhiên, tỷ lệ bài báo trong nhóm chỉ số cao vẫn còn thấp. Nghiên cứu dược học và thử nghiệm lâm sàng cần tuân thủ các quy chuẩn nghiêm ngặt. Việc thiếu hiểu biết về tiêu chí của các tạp chí quốc tế gây khó khăn cho tác giả. Xây dựng chiến lược xuất bản rõ ràng giúp tối ưu hóa thời gian bình duyệt. Các cơ sở y tế cần thành lập ban hỗ trợ xuất bản quốc tế chuyên trách.
3.1. Ứng dụng y học thực chứng trong nghiên cứu lâm sàng
Ứng dụng y học thực chứng tạo nền tảng cho các quyết định điều trị chính xác. Nghiên cứu lâm sàng cung cấp dữ liệu khách quan về hiệu quả và tính an toàn của thuốc. Việc phân tích tổng quan hệ thống và phân tích gộp ngày càng trở nên phổ biến. Bác sĩ cần biết cách tìm kiếm, đánh giá và ứng dụng bằng chứng khoa học. Công trình luận án khuyến khích sử dụng các hướng dẫn báo cáo chuẩn mực như CONSORT và PRISMA. Các tiêu chuẩn này nâng cao độ tin cậy của báo cáo thử nghiệm lâm sàng. Dữ liệu thực chứng giúp giảm thiểu sai số trong thực hành điều trị hàng ngày.
3.2. Áp dụng bộ công cụ EQUATOR cho nghiên cứu dược
Mạng lưới EQUATOR cung cấp các công cụ chuẩn hóa báo cáo nghiên cứu y sinh học. Việc áp dụng bộ công cụ EQUATOR cho nghiên cứu dược giúp tăng tính minh bạch của số liệu. Tiêu chuẩn CARE hỗ trợ báo cáo ca bệnh lâm sàng chi tiết và chính xác. Bộ tiêu chuẩn CHEERS định hướng cho các nghiên cứu đánh giá kinh tế y tế. Nghiên cứu dược lâm sàng đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ về tương tác thuốc. Việc tuân thủ quy chuẩn quốc tế giúp các nghiên cứu dược dễ dàng được chấp nhận xuất bản. Các cơ sở nghiên cứu dược cần đưa bộ công cụ này vào quy trình thẩm định nội bộ.
IV. Chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Quản lý hiệu quả là đòn bẩy nâng cao chất lượng các công trình nghiên cứu. Chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học giúp loại bỏ các thủ tục rườm rà. Quy trình quản lý từ cấp cơ sở đến cấp bộ cần có sự đồng bộ. Hệ thống quản lý đề tài theo chuẩn Quỹ NAFOSTED là hình mẫu cần nhân rộng. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp theo dõi tiến độ thực hiện đề tài dễ dàng. Sự phân định trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban tạo ra quy trình làm việc thông suốt. Cơ chế giám sát tài chính minh bạch thúc đẩy tiến độ giải ngân. Tối ưu hóa quản lý tạo điều kiện tốt nhất cho nhà nghiên cứu cống hiến.
4.1. Tăng cường đạo đức nghiên cứu y sinh học tại cơ sở
Bảo đảm đạo đức nghiên cứu y sinh học là yêu cầu bắt buộc đối với mọi đề tài y khoa. Hội đồng đạo đức cơ sở có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi và an toàn của đối tượng nghiên cứu. Quy trình lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu phải thực hiện minh bạch và tự nguyện. Các rủi ro tiềm ẩn đối với sức khỏe người bệnh phải được kiểm soát tối đa. Dữ liệu cá nhân và thông tin bệnh án cần được bảo mật tuyệt đối. Luận án nhấn mạnh vai trò thẩm định độc lập của hội đồng đạo đức trước khi triển khai nghiên cứu. Cán bộ y tế phải được tập huấn định kỳ về thực hành lâm sàng tốt GCP.
4.2. Giám sát tiến độ và đánh giá nghiệm thu đề tài
Công tác giám sát tiến độ định kỳ giúp phát hiện sớm các sai sót trong thu thập số liệu. Hội đồng nghiệm thu cần đánh giá trung thực và khách quan chất lượng công trình. Tiêu chí nghiệm thu phải gắn liền với khả năng ứng dụng thực tế và công bố khoa học. Việc lưu trữ hồ sơ nghiên cứu cần tuân thủ quy định chuẩn hóa dữ liệu. Nghiên cứu hoàn thành phải có báo cáo tổng kết chi tiết và rõ ràng. Đánh giá nghiệm thu chặt chẽ ngăn chặn hiện tượng đề tài kém chất lượng được thông qua. Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để phân bổ kinh phí nghiên cứu cho giai đoạn tiếp theo.
V. Giải pháp và chính sách phát triển y tế công cộng mới
Đổi mới cơ chế là giải pháp căn bản để tạo bước đột phá cho khoa học y tế. Các chính sách phát triển y tế công cộng cần tập trung vào việc tạo động lực cho cán bộ. Khung pháp lý về nghiên cứu khoa học y sinh cần được hoàn thiện và cập nhật liên tục. Sự phối hợp giữa trường đại học, viện nghiên cứu và bệnh viện phải được đẩy mạnh. Việc chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn khám chữa bệnh cần được ưu tiên. Đầu tư cho khoa học y tế là đầu tư chiến lược cho sức khỏe toàn dân. Đổi mới thể chế giúp giải phóng tiềm năng sáng tạo của đội ngũ trí thức ngành y.
5.1. Hoàn thiện cơ chế tài chính và tài trợ nghiên cứu
Cơ chế tài chính linh hoạt giúp tháo gỡ điểm nghẽn lớn nhất trong nghiên cứu y khoa. Việc đa dạng hóa nguồn tài trợ từ doanh nghiệp và quỹ quốc tế là hết sức cần thiết. Các bệnh viện cần trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ từ nguồn thu hợp pháp. Thủ tục thanh quyết toán kinh phí nghiên cứu cần được tinh gọn và minh bạch. Cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khuyến khích các nhà khoa học đẩy nhanh tiến độ. Đãi ngộ tài chính xứng đáng cho nhóm nghiên cứu tạo động lực duy trì đam mê học thuật. Quản lý tài chính hiệu quả bảo đảm nguồn lực được sử dụng đúng mục đích.
5.2. Mở rộng mạng lưới hợp tác đa ngành trong và ngoài nước
Mở rộng hợp tác quốc tế mang lại cơ hội tiếp cận công nghệ và phương pháp nghiên cứu tiên tiến. Mạng lưới liên kết đa ngành giữa y học, công nghệ thông tin và xã hội học ngày càng phát triển. Các chương trình trao đổi học thuật giúp nâng cao năng lực cho cán bộ y tế trẻ. Hợp tác nghiên cứu đa trung tâm tạo ra những bộ dữ liệu quy mô lớn và có giá trị cao. Việc chia sẻ tài nguyên nghiên cứu giữa các viện trường giúp tiết kiệm chi phí vận hành. Xây dựng mạng lưới nghiên cứu bền vững góp phần nâng cao vị thế y học Việt Nam trên trường quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ĐỨC THÀNH TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC LÂM SÀNG Y TẾ CÔNG CỘNG VÀ DƢỢC TẠI VIỆT NAM NĂM 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 HÀ NỘI, 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ĐỨC THÀNH TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC LÂM SÀNG Y TẾ CÔNG CỘNG VÀ DƢỢC TẠI VIỆT NAM NĂM 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS VŨ HOÀNG LAN 2.TS BÙI THỊ THU HÀ HÀ NỘI, 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học nghiên cứu khoa học của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố. Tác giả luận án Nguyễn Đức Thành luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp của tôi và gia đình. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc với hai giáo viên hướng dẫn của tôi.
Trong quá trình thực hiện luận án đã giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, khuyến khích để tôi hoàn thành được luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng các thầy cô tại trường Đại học Y tế Công cộng đã giúp tôi có những kiến thức bổ ích và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án tại trường. Xin trân trọng cám ơn! luan an iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục từ viết tắt. vi Danh mục các bảng. vii Danh mục các biểu đồ. ix Danh mục các hình vẽ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Một số khái niệm. Thực trạng xuất bản nghiên cứu khoa học y học. Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học.
Yếu tố cá nhân. Các yếu tố về môi trường làm việc. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học lĩnh vực y học, dược, y tế công cộng tại Việt Nam. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học.
Quy trình quản lý đề tài Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED). Trách nhiệm của đối tượng tham gia vào quy trình. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học trên thế giới. Các công cụ giúp tăng cường xuất bản nghiên cứu khoa học.
Phân loại nghiên cứu y học. Nghiên cứu y học lâm sàng, y học dự phòng và y tế công cộng và các công cụ chuẩn. Nghiên cứu dược và các công cụ quản lý chất lượng nghiên cứu Dược .29 luan an iv 1. Một số công cụ đánh giá chất lượng xuất bản phẩm .32 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Biên số và chỉ số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu .45 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm cơ sở nghiên cứu. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học.
Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học. Sản phẩm ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu khoa học. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học. Kết quả thử nghiệm tính chấp nhận và khả thi của quy trình và công cụ hỗ trợ xuất bản nghiên cứu khoa học .74 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học.
Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu khoa học. Mức độ khả thi/phù hợp của bộ công cụ mới xây dựng. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về chính trị. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về hệ thống tổ chức.
Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kỹ thuật. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kinh tế/tài chính .110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .121 luan an vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACCP : Liên hiệp các Trường Dược phẩm Lâm sàng Mỹ CARE : Công cụ đánh giá chất lượng báo cáo trường hợp (Case Report) CHEERS : Các tiêu chuẩn hợp nhất trong báo cáo đánh giá tổng thể về Kinh tế y tế (Consolidated Health Economic Evaluation Reporting Standards) CONSORT : Công cụ đánh giá chất lượng các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng (Consolidated Standards for Reporting Trials) CSHP : Hiệp hội Dược sĩ Bệnh Viện Canada EQUATOR : Hệ thống Tăng cường chất lượng và thống nhất trong các nghiên cứu sức khỏe (Enhancing the QUAlity and Transparency Of health Research) HĐCDGSNN : Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước ISI : Viện thông tin khoa học (Institute for Scientific Information) ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization) KHCN : Khoa học công nghệ KHĐT : Khoa học đào tạo KHXH : Khoa học xã hội NAFOSTED : Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia NCKH : Nghiên cứu khoa học PRISMA : Công cụ đánh giá chất lượng của nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp (Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses) QLKHCN : Quản lý Khoa học và công nghệ STROBE : Công cụ đánh giá chất lượng các nghiên cứu quan sát (The Strengthening the Reporting of Observational Studies in Epidemiology) VCI : Chỉ số trích dẫn Việt Nam (Vietnam Citation Index) YTCC : Y tế công cộng luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại các đơn vị. Mẫu nghiên cứu tham gia phỏng vấn.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (tiếp). Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học chung tại các đơn vị nghiên cứu (n=584). Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về các môi trường hỗ trợ tiến hành nghiên cứu khoa học tại đơn vị.
Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về khả năng của bản thân khi làm nghiên cứu khoa học. Các yếu tố liên quan đến việc đã từng chủ nhiệm đề tài. Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến việc đã từng chủ nhiệm đề tài. Các yếu tố liên quan đến việc đã từng đứng tên đầu bài báo.
Mô hình đa biến các yếu tố liên quan đến việc đứng tên đầu bài báo. Các yếu tố liên quan đến việc đã từng có công trình NCKH đăng tải trong danh mục tạp chí ISI/Scopus. Mô hình đa biến các yếu tố liên quan đến việc đã từng có công trình NCKH đăng tải trong danh mục tạp chí ISI/Scopus. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình.
Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực Dược (n=121) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình .83 luan an viii Bảng 3.
Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực dược (n=121) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực dược (n=121) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình .90 luan an ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.
Phân bố các bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế giai đoạn 2001- 2015 theo lĩnh vực. Tỷ lệ % đề tài các cấp có tại các đơn vị trong nghiên cứu (n=28). Vai trò của đối tượng trong nghiên cứu khoa học tại các đơn vị nghiên cứu (chung) (n=584). Đánh giá của đối tượng về việc áp dụng các bộ công cụ đánh giá chất lượng NCKH đối với từng lĩnh vực cụ thể.
Đánh giá của đối tượng trong từng lĩnh vực về khả năng đảm bảo đủ kinh phí để triển khai bộ quy trình của đơn vị. Đánh giá của đối tượng trong từng lĩnh vực về khả năng hạn chế/ thay đổi các rủi ro về tài chính trong NCKH tại đơn vị .93 luan an x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghiên cứu. Cách phân loại các nghiên cứu trong y học.
Sơ đồ kết nội hệ thống chỉ số trích dẫn Asean với quốc tế. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất bản NCKH. Khung chỉ số đánh giá áp dụng trong nghiên cứu.37 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nghiên cứu khoa học (NCKH) trong ngành y có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển kiến thức nghề nghiệp và nâng cao chất lượng, sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc. Thực tế đã chứng minh ứng dụng của nghiên cứu trong việc phát triển kiến thức chuyên môn, nâng cao và sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc, đẩy mạnh thực hành dựa vào bằng chứng, hay tăng cường hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Mỗi quốc gia, dù trong giai đoạn phát triển nào, đều phải theo đuổi nghiên cứu chất lượng cao trong điều kiện kinh tế cho phép. Nghiên cứu khoa học là một trong những ưu tiên hàng đầu của hoạt động khoa học và công nghệ. Hoạt động nghiên cứu khoa học thường được chia ra ba loại hình: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu phát triển. Trong đó, tỷ lệ các nghiên cứu phát triển ở Việt Nam là rất thấp, chủ yếu là các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng [1].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Thành (2021). Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y tế Công cộng]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/luan-an-tien-si-tang-cuong-hoat-dong-nghien-cuu-khoa-hoc-trong-linh-vuc-lam-sang-y-te-cong-cong-va-duoc-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học lâm sàng, y tế công cộng và dược tại Việt Nam qua luận án tiến sĩ.
Luận án "Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế Công cộng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.