Luận án xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh tiểu học

Luận án xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng trong thực phẩm cho học sinh 7-10 tuổi. Áp dụng hướng dẫn WHO, đánh giá hiệu quả.

Chuyên ngành
Dinh dưỡng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

142

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng nhu cầu vi chất dinh dưỡng trẻ 7-10 tuổi
Số trang:
142 trang
Trường:
Viện Dinh dưỡng
Chuyên ngành:
Dinh dưỡng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng nhu cầu vi chất dinh dưỡng trẻ 7 10 tuổi

Thiếu vi chất dinh dưỡng là nạn đói tiềm ẩn phổ biến. Học sinh lứa tuổi 7-10 đối mặt với áp lực học tập lớn. Cơ thể trẻ phát triển nhanh trong giai đoạn tiền dậy thì. Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ em nông thôn chưa đáp ứng đủ vi chất. Nghiên cứu của Viện Dinh Dưỡng chỉ ra nhiều lỗ hổng dinh dưỡng nghiêm trọng. Việc xác định rõ nhu cầu vi chất dinh dưỡng trẻ 7-10 tuổi là bước đi cấp thiết. Cơ sở tính toán dựa trên nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị RDA Viện Dinh Dưỡng. Các chuyên gia áp dụng hướng dẫn chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới. Mục tiêu cốt lõi là bổ sung đúng và đủ hàm lượng. Giải pháp này phòng ngừa hiệu quả tình trạng chậm phát triển thể lực và trí não.

1.1. Gánh nặng thiếu hụt vi chất dinh dưỡng học đường

Tỷ lệ thiếu vi chất ở học sinh tiểu học vẫn ở mức cao. Tình trạng thiếu máu và thiếu kẽm diễn ra trên diện rộng. Trẻ em vùng nông thôn chịu ảnh hưởng nặng nề hơn thành thị. Thiếu vitamin A làm giảm thị lực và suy yếu sức đề kháng. Thiếu sắt gây mệt mỏi, giảm khả năng tiếp thu kiến thức. Thiếu kẽm làm trẻ biếng ăn, chậm tăng trưởng chiều cao. Những tổn thương do thiếu hụt vi chất thường diễn tiến âm thầm. Trẻ không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt ở giai đoạn đầu. Hậu quả lâu dài ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vóc thế hệ tương lai. Việc can thiệp dinh dưỡng sớm tại trường học mang ý nghĩa chiến lược.

1.2. Chuẩn khuyến nghị dinh dưỡng theo Viện Dinh Dưỡng

Xây dựng khẩu phần chuẩn dựa trên bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị RDA Viện Dinh Dưỡng. Bảng khuyến nghị xác định rõ hàm lượng vitamin và khoáng chất hàng ngày. Trẻ từ 7 đến 10 tuổi cần mức năng lượng và vi chất chuyên biệt. Công thức bổ sung phải bù đắp khoảng trống dinh dưỡng từ bữa ăn. Mức bổ sung trung bình đạt từ 30% đến 50% nhu cầu RDA. Tỷ lệ này đảm bảo an toàn tuyệt đối, tránh nguy cơ quá liều. Phương pháp tính toán tuân thủ nghiêm ngặt mô hình WHO 2016. Các nhà khoa học kiểm soát chặt chẽ giới hạn tiêu thụ tối đa. Tiêu chuẩn này bảo vệ trẻ trước các tác dụng phụ không mong muốn.

II. Bổ sung vitamin và khoáng chất cho học sinh tiểu học

Tăng cường vi chất vào thực phẩm là giải pháp bền vững. Phương pháp này có chi phí thấp và hiệu quả bao phủ cao. Bổ sung vitamin và khoáng chất cho học sinh tiểu học giúp cải thiện sức khỏe toàn diện. Thực phẩm bổ sung được đưa trực tiếp vào bữa ăn học đường. Quy trình sản xuất phải đảm bảo an toàn và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh sự thay đổi tích cực của học sinh. Thể trạng của trẻ cải thiện rõ rệt sau thời gian can thiệp. Nền tảng thể lực tốt hỗ trợ trẻ học tập năng động và hiệu quả hơn.

2.1. Lựa chọn thực phẩm nền trong chương trình bổ sung

Sữa dạng lỏng là thực phẩm nền lý tưởng nhất. Sữa chứa nguồn protein chất lượng cao và giàu khoáng chất tự nhiên. Trẻ em tiểu học rất yêu thích và sẵn sàng uống sữa mỗi ngày. Việc phân phối sữa tại các trường học diễn ra thuận tiện. Sữa giúp hòa tan và bảo vệ cấu trúc của nhiều loại vi chất. Độ đồng nhất của sữa lỏng hỗ trợ phân liều chính xác. Nghiên cứu cảm quan khẳng định sữa tăng cường vi chất giữ trọn hương vị thơm ngon. Học sinh tiếp nhận sản phẩm một cách tự nhiên và hào hứng. Tỷ lệ tuân thủ uống sữa tại trường đạt mức gần như tuyệt đối.

2.2. Nhóm vi chất tăng cường trí nhớ và tập trung học đường

Hoạt động trí não của học sinh đòi hỏi nguồn năng lượng và vi chất liên tục. Các vitamin nhóm B như B1, B3, B6 và B12 giữ vai trò chuyển hóa thần kinh. Kẽm và sắt tham gia cấu tạo tế bào não và dẫn truyền xung động. Bổ sung đầy đủ nhóm vi chất tăng cường trí nhớ và tập trung học đường giúp học sinh tiếp thu bài nhanh. Nồng độ vi chất ổn định giảm tình trạng buồn ngủ và uể oải trong lớp học. Khả năng ghi nhớ và tư duy logic của trẻ tăng lên rõ rệt. Đây là yếu tố then chốt nâng cao thành tích học tập của học sinh tiểu học.

III. Vi chất phát triển chiều cao giai đoạn tiền dậy thì

Lứa tuổi 7-10 là giai đoạn vàng chuẩn bị cho bước nhảy vọt dậy thì. Cơ thể trẻ tích lũy mật độ xương tối đa trong thời kỳ này. Thiếu hụt dinh dưỡng lúc này sẽ làm giảm tiềm năng chiều cao trưởng thành. Cung cấp đúng nhóm vi chất phát triển chiều cao giai đoạn tiền dậy thì quyết định tầm vóc của trẻ. Dinh dưỡng hợp lý kích hoạt quá trình tái tạo mô sụn và kéo dài xương dài. Phụ huynh và nhà trường cần phối hợp chặt chẽ để tối ưu hóa nguồn dưỡng chất. Sự kết hợp đồng bộ giữa vi chất và vận động tạo ra kết quả vượt trội.

3.1. Cân đối tỷ lệ canxi photpho vitamin D3 K2

Canxi là vật liệu chính để xây dựng cấu trúc xương vững chắc. Tuy nhiên, canxi cần các vi chất dẫn truyền để hấp thu trọn vẹn vào máu. Đáp ứng nhu cầu canxi và vitamin D3 cho trẻ tiểu học giúp tối ưu hóa nồng độ canxi huyết thanh. Vitamin D3 thúc đẩy hấp thu canxi qua thành ruột. Vitamin K2 kích hoạt osteocalcin gắn canxi trực tiếp vào mô xương. Việc cân đối tỷ lệ canxi photpho vitamin D3 K2 ngăn ngừa tình trạng lắng đọng canxi tại mô mềm. Tỷ lệ canxi và photpho lý tưởng trong công thức dao động từ 1.2 đến 1.5. Cấu trúc cân bằng này tối đa hóa mật độ khoáng chất xương cho học sinh.

3.2. Đánh giá cải thiện nhân trắc học sau can thiệp

Thử nghiệm can thiệp bằng sữa tăng cường vi chất đem lại kết quả ấn tượng. Chỉ số chiều cao theo tuổi (HAZ) của nhóm can thiệp tăng trưởng vượt bậc so với nhóm chứng. Chỉ số cân nặng theo tuổi (WAZ) cũng ghi nhận mức tiến triển tích cực. Tỷ lệ học sinh thấp còi giảm rõ rệt sau 6 tháng theo dõi liên tục. Trẻ có sự thay đổi tích cực về khối cơ và vóc dáng tổng thể. Tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt mức tối ưu so với chuẩn phát triển của WHO. Kết quả khẳng định giá trị thực tiễn to lớn của công thức vi chất đối với thể lực học sinh.

IV. Thiếu máu thiếu sắt ở học sinh tiểu học và giải pháp

Thiếu máu dinh dưỡng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe học sinh. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở học sinh tiểu học. Trẻ thiếu máu thường xanh xao, suy giảm thể lực và kém tập trung. Khẩu phần ăn truyền thống thường có giá trị sinh học của sắt rất thấp. Bổ sung sắt thông qua thực phẩm tăng cường mang lại hiệu quả bền vững và an toàn. Công thức dinh dưỡng mới giúp phục hồi nhanh dự trữ sắt trong cơ thể. Giải pháp này bảo vệ toàn diện hệ tuần hoàn và nâng cao năng lực học tập.

4.1. Nhu cầu kẽm và selen tăng cường miễn dịch trẻ em

Hệ miễn dịch khỏe mạnh giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm trùng học đường. Đáp ứng nhu cầu kẽm và selen tăng cường miễn dịch trẻ em là chìa khóa then chốt. Kẽm tham gia cấu trúc của hơn 300 enzyme và thúc đẩy phân chia tế bào miễn dịch. Selen đóng vai trò như chất chống oxy hóa mạnh, bảo vệ màng tế bào trước tác nhân gây hại. Sự kết hợp giữa kẽm, selen và vitamin A củng cố hàng rào biểu mô đường hô hấp và tiêu hóa. Tần suất mắc cảm cúm, tiêu chảy ở học sinh giảm đi đáng kể sau can thiệp. Trẻ duy trì tỷ lệ chuyên cần cao và tiếp thu bài học tốt hơn.

4.2. Hiệu quả cải thiện chỉ số huyết học và nồng độ kẽm

Các xét nghiệm sinh hóa chứng minh hiệu quả lâm sàng rõ rệt của can thiệp. Nồng độ hemoglobin trung bình trong máu học sinh tăng lên đáng kể sau thời gian thử nghiệm. Hàm lượng ferritin huyết thanh phản ánh nguồn dự trữ sắt của cơ thể đã phục hồi vững chắc. Tỷ lệ thiếu máu giảm xuống mức thấp nhất trong nhóm nghiên cứu. Đồng thời, nồng độ kẽm huyết thanh của trẻ cũng đạt mức chuẩn sinh lý bình thường. Tình trạng thiếu kẽm thể nhẹ và vừa bị đẩy lùi nhanh chóng. Các chỉ số sinh hóa khẳng định tính chuẩn xác và hiệu quả của công thức vi chất.

V. Tương tác vi chất dinh dưỡng trong bào chế thực phẩm

Quá trình thiết kế công thức vi chất đòi hỏi độ chính xác khoa học cao. Hiện tượng tương tác vi chất dinh dưỡng trong bào chế có thể làm giảm hoạt tính sinh học. Các khoáng chất có cùng hóa trị thường cạnh tranh vị trí hấp thu tại ruột non. Vitamin nhạy cảm dễ bị phân hủy dưới tác động của nhiệt độ, ánh sáng và oxy hóa. Nhà nghiên cứu phải tính toán kỹ lưỡng dạng muối khoáng và chất mang. Việc lựa chọn hợp chất phù hợp giúp duy trì độ ổn định trong suốt hạn sử dụng. Công nghệ bào chế hiện đại giải quyết triệt để các xung đột hóa lý giữa các thành phần dinh dưỡng.

5.1. Kiểm soát cạnh tranh hấp thu khoáng chất

Cạnh tranh giữa sắt và kẽm là trở ngại lớn nhất trong công thức đa vi chất. Tỷ lệ sắt trên kẽm vượt mức 2:1 sẽ ức chế hấp thu kẽm qua niêm mạc ruột. Sự có mặt của canxi nồng độ cao cũng làm giảm sinh khả dụng của sắt vô cơ. Do đó, công thức sử dụng sắt dạng chelate hữu cơ hoặc sắt pyrophosphate vi nang. Sắt vi nang không giải phóng ion tự do trong dạ dày, tránh kích ứng niêm mạc. Kẽm sulfate hoặc kẽm gluconate được phối hợp theo tỷ lệ cân bằng sinh học. Các hợp chất này hấp thu qua các kênh vận chuyển độc lập. Hiệu suất hấp thu của cả sắt, kẽm và canxi đều đạt mức tối đa.

5.2. Đảm bảo độ ổn định và cảm quan thành phẩm

Vi chất bổ sung không được làm biến đổi màu sắc, mùi vị của sản phẩm nền. Muối sắt tự do dễ gây mùi tanh kim loại và làm sẫm màu sữa. Kỹ thuật vi bao bọc phân tử ngăn chặn phản ứng oxy hóa chất béo trong sữa. Các vitamin tan trong dầu như vitamin A, D3 được đồng hóa kỹ lưỡng cùng chất béo sữa. Đánh giá cảm quan thị hiếu trên học sinh 7-10 tuổi sử dụng thang điểm Hedonic chuẩn. Kết quả cho thấy hơn 90% học sinh đánh giá sản phẩm có vị thơm ngon, dễ uống. Sản phẩm duy trì độ ổn định dinh dưỡng tuyệt hảo sau nhiều tháng bảo quản thực tế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG I. VI CHẤT DINH DƯỠNG
1.1. Lịch sử về vi chất dinh dưỡng
1.2. Đặc điểm lứa tuổi học đường và vai trò dinh dưỡng đối với lứa tuổi này
1.3. Tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ tuổi học đường
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Tại Việt Nam
1.4. Một số yếu tố nguy cơ thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ tuổi học đường
1.5. Các phương pháp đánh giá tình trạng vi chất dinh dưỡng cộng đồng (vitamin A, thiếu máu, sắt, kẽm) của học sinh lứa tuổi học đường
1.5.1. Đánh giá tình trạng thiếu vitamin A
1.5.2. Đánh giá tình trạng thiếu máu
1.5.3. Đánh giá tình trạng thiếu sắt
1.5.4. Đánh giá tình trạng thiếu kẽm
1.6. TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM
1.6.1. Lịch sử tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
1.6.2. Phương pháp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
1.6.3. Hiệu quả của tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng
1.6.3.1. Đối với tình trạng vitamin A
1.6.3.2. Đối với tình trạng sắt
1.6.3.3. Đối với tình trạng kẽm
1.6.3.4. Đối với tình trạng đa vi chất dinh dưỡng
1.6.4. Hiệu quả giá thành
1.6.5. Phương pháp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào sữa
1.6.6. Cảm quan thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
1.6.7. Một số hạn chế của các nghiên cứu tăng cường VCDD vào sữa
2. CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và chất liệu nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1. Đối tượng đánh giá hiệu quả can thiệp tới tình trạng nhân trắc dinh dưỡng
2.1.1.2. Đối tượng đánh giá hiệu quả can thiệp lên tình trạng vi chất dinh dưỡng
2.1.1.3. Đối tượng đánh giá cảm quan thị hiếu sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.3. Chất liệu nghiên cứu
2.1.3.1. Sữa sử dụng cho nghiên cứu
2.1.3.2. Trang thiết bị
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng vào sữa
2.2.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp của sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng
2.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu
2.2.2.3. Phân phối sản phẩm nghiên cứu
2.2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá
2.2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu
2.2.3. Các biện pháp khống chế sai số
2.2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của học sinh tham gia nghiên cứu
3.2. Xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng
3.3. Cảm quan của sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng
3.4. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng
3.4.1. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học trước can thiệp
3.4.2. Hiệu quả sử dụng sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng tới chỉ số nhân trắc của học sinh tiểu học
3.4.3. Hiệu quả can thiệp đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng của học sinh tiểu học có nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi
3.4.4. Thay đổi nồng độ vitamin A huyết thanh (μmol/L) sau can thiệp
4. CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG CÔNG THỨC TĂNG CƯỜNG VCDD VÀO SỮA CHO TRẺ EM TUỔI HỌC ĐƯỜNG
4.1. Một số đặc điểm khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trước can thiệp
4.2. Hiệu quả sử dụng sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng đối với sự thay đổi chỉ số nhân trắc
4.3. Hiệu quả sử dụng sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng tới tình trạng vi chất dinh dưỡng ở học sinh nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi
4.4. Hiệu quả đối với tình trạng vitamin A
4.5. Hiệu quả đối với tình trạng tình trạng thiếu máu
4.6. Hiệu quả đối với tình trạng tình trạng kẽm
4.7. Đã xây dựng được công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng vào sữa sử dụng cho học sinh tiểu học 7-10 tuổi
4.8. Hiệu quả sử dụng sữa tươi tăng cường vi chất dinh dưỡng và sữa tiệt trùng tăng cường vi chất dinh dưỡng đối với các chỉ số nhân trắc
4.9. Hiệu quả can thiệp đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm thông dụng cho học sinh 7 10 tuổi theo hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới và đánh giá hiệu quả

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (142 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG TRẦN KHÁNH VÂN XÂY DỰNG CÔNG THỨC TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM THÔNG DỤNG CHO HỌC SINH 7-10 TUỔI THEO HƯỚNG DẪN CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI NĂM 2016 VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LUẬN ÁN TIẾN SỸ CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG HÀ NỘI - 2020 i luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG TRẦN KHÁNH VÂN LUẬN ÁN TIẾN SỸ XÂY DỰNG CÔNG THỨC TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM THÔNG DỤNG CHO HỌC SINH 7-10 TUỔI THEO HƯỚNG DẪN CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI NĂM 2016 VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG MÃ SỐ: 9720401 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN XUÂN HIỆP PGS. TRẦN THUÝ NGA HÀ NỘI - 2020 ii luan an L i cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu c a riêng tôi, các k t qu nghiên cứu đ c trình bày trong lu n án là trung th c, khách quan và ch a t ng đ c b o v b t k h c v nào. Tôi xin cam đoan r ng m i s giúp đ ho c đóng góp cho vi c th c hi n lu n án đã đ c cám n, các thông tin trích d n trong lu n án này đ u đ c ghi rõ ngu n g c.

Hà N i, ngày 26 tháng 6 n m 2020 Tác gi luận án Tr n Khánh Vân iii luan an LỜI CÁM ƠN Từ đáy lòng mình, tôi biết ơn sâu sắc bố mẹ, người đã sinh ra tôi, nuôi nấng niềm đam mê học hỏi của tôi và hỗ trợ nâng đỡ tôi trong suốt cả cuộc đời. Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo hướng dẫn là PGS. Nguyễn Xuân Hiệp, PGS. Trần Thúy Nga đã rất tận tâm khích lệ và chỉ bảo cho tôi trong quá trình hoàn thành luận án này.

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Giáo sư Lê Danh Tuyên, Viện trưởng Viện Dinh dưỡng; người thầy, người anh, người đồng nghiệp đã hun đúc ý chí quyết tâm, rèn giũa tính kỷ luật, tạo điều kiện để tôi trưởng thành, vững vàng trong nghề nghiệp, và trong một giai đoạn đặc biệt là quá trình hoàn thành luận án này. Lời cám ơn chan chứa yêu thương được gửi tới Chồng và hai con trai tôi, những người đã luôn dang rộng vòng tay, tiếp năng lượng cho tôi, những người mang đến thêm “việc”, thêm “rắc rối” nhưng với ý nghĩa thân thương của tình yêu và cuộc sống, mang đến cho tôi hương vị của cuộc đời, niềm tin và động lực để hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn các bạn đồng nghiệp ở Trung tâm Đào tạo, Phòng Kế Hoạch, Khoa Vi chất Dinh dưỡng, Phòng Tổ chức Hành chính,Viện Dinh dưỡng,Trung tâm Y tế dự phòng Tỉnh Thái Nguyên, Trung tâm Y tế huyện Phú Bình, Thái Nguyên là những người luôn nhiệt tình giúp đỡ, không quản ngại cho tôi thêm những khoảng thời gian quý báu và các kỹ năng của họ để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu và báo cáo luận án iv luan an MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN. iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. xi ĐẶT VẤN ĐỀ. VI CHẤT DINH DƯỠNG. Lịch sử về vi chất dinh dưỡng.

Đặc điểm lứa tuổi học đường và vai trò dinh dưỡng đối với lứa tuổi này. Tình hình thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ tuổi học đường. Trên thế giới. Tại Việt Nam.

Một số yếu tố nguy cơ thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ tuổi học đường. Các phương pháp đánh giá tình trạng vi chất dinh dưỡng cộng đồng (vitamin A, thiếu máu, sắt, kẽm) của học sinh lứa tuổi học đường. Đánh giá tình trạng thiếu vitamin A. Đánh giá tình trạng thiếu máu.

Đánh giá tình trạng thiếu sắt. Đánh giá tình trạng thiếu kẽm. TĂNG CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM. Lịch sử tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm.

Phương pháp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm. Hiệu quả của tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng. Đối với tình trạng vitamin A. Đối với tình trạng sắt.

Đối với tình trạng kẽm. Đối với tình trạng đa vi chất dinh dưỡng. Hiệu quả giá thành. Phương pháp tăng cường vi chất dinh dưỡng vào sữa.

Cảm quan thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng. 32 *Một số hạn chế của các nghiên cứu tăng cường VCDD vào sữa. 33 Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng, địa điểm và chất liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng đánh giá hiệu quả can thiệp tới tình trạng nhân trắc dinh dưỡng. Đối tượng đánh giá hiệu quả can thiệp lên tình trạng vi chất dinh dưỡng.

Đối tượng đánh giá cảm quan thị hiếu sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng .Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Chất liệu nghiên cứu. Sữa sử dụng cho nghiên cứu. Trang thiết bị.

Phương pháp nghiên cứu. Xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng vào sữa. Đánh giá hiệu quả can thiệp của sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu. Phân phối sản phẩm nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá. Xử lý và phân tích số liệu.

Các biện pháp khống chế sai số. Đạo đức trong nghiên cứu. 53 Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Một số đặc điểm nhân khẩu học của học sinh tham gia nghiên cứu. Xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng. Cảm quan của sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng.

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học trước can thiệp. Hiệu quả sử dụng sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng tới chỉ số nhân trắc của học sinh tiểu học. Hiệu quả can thiệp đối với sự thay đổi chỉ số vi chất dinh dưỡng của học sinh tiểu học có nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi. Thay đổi nồng độ vitamin A huyết thanh (μmol/L) sau can thiệp.

72 Chương IV. Xây dựng công thức tăng cường VCDD vào sữa cho trẻ em tuổi học đường. Một số đặc điểm khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trước can thiệp. Hiệu quả sử dụng sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng đối với sự thay đổi chỉ số nhân trắc.

Hiệu quả sử dụng sữa tăng cường vi chất dinh dưỡng tới tình trạng vi chất dinh dưỡng ở học sinh nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi. Hiệu quả đối với tình trạng vitamin A. 102 vi luan an 4. Hiệu quả đối với tình trạng tình trạng thiếu máu.

Hiệu quả đối với tình trạng tình trạng kẽm. Đã xây dựng được công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng vào sữa sử dụng cho học sinh tiểu học 7-10 tuổi. Hiệu quả sử dụng sữa tươi tăng cường vi chất dinh dưỡng và sữa tiệt trùng tăng cường vi chất dinh dưỡng đối với các chỉ số nhân trắc. Hiệu quả can thiệp đối với tình trạng vi chất dinh dưỡng.

115 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 116 vii luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BMI/T: BMI theo tuổi CC/T: Chiều cao theo tuổi CDC: Centers for Disease and Prevention Control (Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ) CN/T: Cân nặng theo tuổi DALY: Disability-Adjusted Life-Year (Năm sống khỏe mạnh không bệnh tật) GDP: Gross Domestic Products (Tổng sản phẩm quốc nội) Hb: Hemoglobin IVACG: International Vitamin A Nutrition Consultative Group – Nhóm Tư vấn Dinh dưỡng quốc tế về vitamin A IZiNCG: International Zinc Nutrition Consultative Group - Nhóm Tư vấn Dinh dưỡng quốc tế về kẽm NCDDKN: Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị SDD: Suy dinh dưỡng VAD-TLS: Thiếu vitamin A thể tiền lâm sàng VAD-GH: Thiếu vitamin A giới hạn (marginal Vitamin A deficiency) VCDD: Vi chất dinh dưỡng YNSKCĐ: Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng WHO: World Health Organization(Tổ chức y tế Thế giới) viii luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tóm tắt các chỉ số giám sát và đánh giá 46 Bảng 2.2 Cách tính tuổi của trẻ 48 Bảng 2.3 Đánh giá chỉ số Z-score về tình trạng dinh dưỡng 48 Bảng 3.1 Đặc điểm chung của học gia đình học sinh 54 Bảng 3.2 Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của 3 nhóm tại thời điểm T0 55 Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng trong một hộp sữa 180ml và mức đáp ứng 59 NCDDKN Bảng 3.4 Phân bổ theo giới tính và lớp học của trẻ tham gia đánh giá cảm 60 quan Bảng 3.5 Khả năng chấp nhận cảm quan hai loại sữa tăng cường VCDD 61 Bảng 3.6 Đặc điểm nhân trắc của học sinh tiểu học ở huyện Phú Bình 62 Bảng 3.7 Mức độ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân của học sinh tại thời điểm T0 63 Bảng 3. Mức độ suy dinh dưỡng thể thấp còi theo trường tại thời điểm T0 63 Bảng 3. Mức độ suy dinh dưỡng thể gầy còm theo trường tại thời điểm T0 64 Bảng 3.10 Tỷ lệ suy dinh dưỡng, thừa cân và béo phì theo giới tính 64 Bảng 3.11 Một số đặc điểm nhân trắc của học sinh tiểu học thời điểm T0 65 Bảng 3.12 Thay đổi về cân nặng sau can thiệp 65 Bảng 3.13 Thay đổi về chiều cao sau can thiệp 66 Bảng 3.14 Thay đổi chỉ số BMI sau can thiệp 66 Bảng 3.15 Thay đổi chỉ số Z-Score cân nặng/tuổi sau can thiệp 67 Bảng 3.16 Thay đổi chỉ số Z-Score chiều cao/tuổi sau can thiệp 67 Bảng 3.17 Thay đổi chỉ số Z-Score BMI/tuổi sau can thiệp 68 Bảng 3.18 Thay đổi tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân sau can thiệp 69 Bảng 3.19 Thay đổi tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi sau nghiên cứu 69 Bảng 3.20 Thay đổi tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi sau nghiên cứu 70 Bảng 3.21 Thay đổi nồng độ vitamin A huyết thanh (μmol/L) sau can thiệp 71 Bảng 3.22 Thay đổi tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng 72 Bảng 3.23 Thay đổi tỷ lệ thiếu vitamin A tiền lâm sàng và vitamin A giới 72 hạn Bảng 3.24 Thay đổi nồng độ hemoglobin (g/L) sau can thiệp 73 ix luan an Bảng 3.25 Hiệu quả của sữa tăng cường VCDD với tình trạng thiếu máu 74 Bảng 3.26 Thay đổi nồng độ ferritin huyết thanh sau can thiệp 74 Bảng 3.27 Thay đổi tỷ lệ dự trữ sắt sau can thiệp 75 Bảng 3.28 Thay đổi nồng độ kẽm huyết thanh (μmol/L) sau can thiệp 76 Bảng 3.29 Thay đổi tỷ lệ thiếu kẽm sau can thiệp 76 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Khánh Vân (2020). Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi [Luận án tiến sĩ, Viện Dinh dưỡng]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dinh-duong-cong-dong/xay-dung-cong-thuc-vi-chat-dinh-duong-hoc-sinh-tieu-hoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án xây dựng công thức tăng cường vi chất dinh dưỡng trong thực phẩm cho học sinh 7-10 tuổi. Áp dụng hướng dẫn WHO, đánh giá hiệu quả.

Luận án "Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Dinh Dưỡng Cộng Đồng.

Luận án "Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng công thức vi chất dinh dưỡng cho học sinh 7-10 tuổi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter