Luận án tiến sĩ dinh dưỡng: Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất đối với tình trạng dinh dưỡng và trí lực trẻ 6-9 tuổi tại huyện Cờ Đỏ, Cần Thơ - Tác giả Lê Văn Khoa

Đánh giá hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất đến tình trạng dinh dưỡng và trí lực của trẻ 6-9 tuổi tại huyện Cờ Đỏ, Cần Thơ qua luận án tiến sĩ dinh dưỡng.

Chuyên ngành
Dinh dưỡng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi và thực trạng
Số trang:
207 trang
Trường:
Viện Dinh dưỡng
Chuyên ngành:
Dinh dưỡng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6 9 tuổi và thực trạng

Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại Việt Nam vẫn là một thách thức y tế công cộng lớn. Trẻ em từ 6 đến 9 tuổi đang trong giai đoạn phát triển quan trọng về thể chất và trí tuệ. Khẩu phần ăn hàng ngày của trẻ em nông thôn thường thiếu hụt các khoáng chất thiết yếu. Nạn đói tiềm ẩn này ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ. Nghiên cứu luận án tiến sĩ dinh dưỡng của tác giả Lê Văn Khoa tại huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ đã làm sáng tỏ thực trạng trên. Việc tăng cường vi chất dinh dưỡng qua thực phẩm chế biến sẵn là giải pháp can thiệp chủ động. Phương pháp này mang lại hiệu quả cao, an toàn và dễ tiếp cận đối với trẻ em lứa tuổi học đường.

1.1. Thực trạng suy dinh dưỡng và thiếu vi chất ở học đường

Số liệu nghiên cứu tại huyện Cờ Đỏ cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng và thiếu vi chất ở học sinh tiểu học còn ở mức cao. Phần lớn khẩu phần ăn của trẻ chưa đáp ứng đủ nhu cầu khuyến nghị về sắt, kẽm, vitamin A và vitamin D. Sự thiếu hụt này dẫn đến tình trạng suy giảm miễn dịch, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa. Đồng thời, thiếu hụt vi lượng khiến trẻ chậm lớn và kém linh hoạt. Bổ sung đa vi chất cho học sinh tiểu học đóng vai trò then chốt giúp lấp đầy khoảng trống dinh dưỡng trong các bữa ăn gia đình. Đây là bước đệm sinh học thiết yếu giúp trẻ bắt kịp đà tăng trưởng chuẩn.

1.2. Vai trò của can thiệp dinh dưỡng học đường đối với trẻ

Can thiệp dinh dưỡng học đường được đánh giá là kênh tiếp cận cộng đồng hiệu quả nhất hiện nay. Môi trường trường học tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát khẩu phần và giám sát việc sử dụng thực phẩm bổ sung. Phân phối bánh dinh dưỡng học đường trong các giờ giải lao đảm bảo tỷ lệ trẻ tuân thủ can thiệp đạt mức tối đa. Phương pháp này không làm xáo trộn nếp sinh hoạt gia đình, đồng thời giảm bớt gánh nặng kinh tế cho phụ huynh nghèo. Hoạt động này tạo tiền đề vững chắc cho chiến lược phòng chống suy dinh dưỡng thấp còi trên diện rộng, nâng cao thể lực học sinh Việt Nam.

II. Hiệu quả bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6 9 tuổi gầy còm

Nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên có đối chứng đã chứng minh rõ rệt tác động tích cực của bánh bổ sung vi chất lên thể lực trẻ em. Trẻ được sử dụng bánh quy tăng cường vi chất đều đặn trong 6 tháng đạt mức tăng trưởng nhân trắc học vượt trội so với nhóm chứng. Tỷ lệ gia tăng cân nặng và chiều cao ở nhóm can thiệp diễn ra ổn định và bền vững qua từng tháng theo dõi. Dinh dưỡng bổ sung kịp thời đã kích thích chuyển hóa cơ thể, giúp trẻ hấp thu thức ăn tốt hơn, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển thể chất.

2.1. Cải thiện các chỉ số nhân trắc học trẻ em sau 6 tháng

Các chỉ số nhân trắc học trẻ em bao gồm cân nặng, chiều cao và vòng cánh tay được đo lường nghiêm ngặt định kỳ. Kết quả sau 6 tháng can thiệp cho thấy điểm Z-score chiều cao theo tuổi (HAZ) và Z-score cân nặng theo tuổi (WAZ) của nhóm can thiệp cải thiện đáng kể. Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê rõ ràng so với nhóm đối chứng không được dùng bánh bổ sung. Bánh quy giàu dinh dưỡng cung cấp năng lượng và vi chất nền tảng, hỗ trợ tái tạo mô và phát triển hệ xương khớp. Trẻ trở nên nhanh nhẹn, hoạt bát và đạt các mốc chuẩn phát triển thể chất theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới.

2.2. Hỗ trợ phát triển chiều cao cân nặng trẻ tiểu học tốt

Quá trình can thiệp dinh dưỡng tạo cú hích mạnh mẽ thúc đẩy phát triển chiều cao cân nặng trẻ tiểu học. Việc bổ sung đầy đủ canxi, kẽm và vitamin D kích thích quá trình cốt hóa xương, gia tăng chiều cao tự nhiên. Tỷ lệ học sinh nhẹ cân và thấp còi giảm đáng kể sau đợt can thiệp liên tục kéo dài nửa năm. Thể trạng gầy mòn được cải thiện rõ rệt, mang lại vóc dáng cân đối và khỏe mạnh hơn cho trẻ. Nguồn dinh dưỡng hợp lý giúp tối ưu hóa tiềm năng phát triển thể chất trong những năm đầu cấp tiểu học.

III. Bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6 9 tuổi thiếu máu

Bên cạnh các chỉ số nhân trắc bên ngoài, nghiên cứu tập trung sâu vào các chỉ số sinh hóa máu của học sinh. Xét nghiệm máu trước và sau 6 tháng can thiệp phản ánh sự chuyển biến tích cực trong huyết thanh. Trẻ sử dụng bánh bổ sung vi chất có lượng huyết sắc tố và nồng độ khoáng chất tăng lên vượt bậc. Nồng độ vi chất dự trữ trong cơ thể được phục hồi về mức an toàn. Đây là bằng chứng y khoa xác thực khẳng định giá trị sinh học cao của thực phẩm tăng cường vi chất đối với sức khỏe học đường.

3.1. Cải thiện tình trạng thiếu máu ở trẻ 6 9 tuổi rõ rệt

Hàm lượng Hemoglobin trong máu của nhóm can thiệp ghi nhận mức gia tăng ấn tượng sau thử nghiệm. Biện pháp này mang lại hiệu quả cải thiện tình trạng thiếu máu ở trẻ 6-9 tuổi rất khả quan. Tỷ lệ học sinh bị thiếu máu dinh dưỡng tại địa bàn giảm rõ rệt so với thời điểm ban đầu. Nhờ lượng hồng cầu được bổ sung đầy đủ, khả năng vận chuyển oxy đến các cơ quan trong cơ thể nâng cao. Trẻ giảm hẳn các biểu hiện mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt và da dẻ trở nên hồng hào, tươi tắn hơn.

3.2. Hiệu quả bổ sung sắt và kẽm cho trẻ em qua dạng bánh

Hiệu quả bổ sung sắt và kẽm cho trẻ em qua dạng bánh ăn liền mang lại kết quả sinh hóa vượt bậc. Nồng độ kẽm huyết thanh và Ferritin dự trữ trong cơ thể trẻ tăng lên rõ rệt sau 6 tháng. Kẽm và sắt phối hợp kích hoạt hệ thống enzym tiêu hóa và tăng cường chức năng miễn dịch tự nhiên. Nhờ đó, sức đề kháng của học sinh được củng cố vững chắc, giảm tỷ lệ ốm vặt và nhiễm trùng thông thường. Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, tạo nền tảng sinh học khỏe mạnh cho sự phát triển lâu dài.

IV. Bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6 9 tuổi giúp tăng trí lực

Hoạt động thần kinh cấp cao của học sinh tiểu học phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn dưỡng chất cung cấp cho não bộ. Vi chất dinh dưỡng tham gia trực tiếp vào cấu trúc màng tế bào thần kinh và quá trình tổng hợp chất dẫn truyền. Can thiệp bổ sung bánh vi chất giúp kích thích các vùng chức năng của não bộ hoạt động hiệu quả hơn. Tốc độ xử lý thông tin và khả năng phản xạ thần kinh của học sinh có bước tiến rõ nét. Kết quả trắc nghiệm tâm lý và trí tuệ ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc ở nhóm trẻ được can thiệp so với nhóm đối chứng.

4.1. Nâng cao khả năng chú ý và trí nhớ ngắn hạn của trẻ

Sự thiếu hụt vi lượng kéo dài làm suy giảm khả năng tập trung và khiến não bộ nhanh mệt mỏi. Sau khi bổ sung bánh dinh dưỡng 6 tháng, học sinh thể hiện khả năng tập trung chú ý cao độ hơn trong giờ học. Trí nhớ ngắn hạn và năng lực ghi nhớ thị giác của trẻ đạt điểm số cao hơn đáng kể trong các bài trắc nghiệm tâm lý. Trẻ tiếp thu bài giảng nhanh chóng, nhớ kiến thức lâu hơn và thể hiện sự chủ động, hứng thú trong quá trình học tập tại lớp.

4.2. Phát triển năng lực tư duy không gian và vận động tinh

Nghiên cứu sử dụng bài trắc nghiệm Raven để đánh giá năng lực tư duy logic và nhận thức không gian của học sinh. Kết quả cho thấy điểm số trí lực của nhóm can thiệp tăng trưởng vượt trội so với thời điểm trước can thiệp. Bên cạnh đó, sự khéo léo và phối hợp vận động tinh của các ngón tay cũng được cải thiện rõ rệt. Trẻ xử lý bài tập linh hoạt hơn, tự tin tham gia các hoạt động ngoại khóa và giải quyết vấn đề nhanh nhẹn, sáng tạo.

V. Giải pháp bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6 9 tuổi

Ứng dụng bánh dinh dưỡng tăng cường vi chất là giải pháp mang tính chiến lược trong chăm sóc sức khỏe học đường tại Việt Nam. Phương pháp này giải quyết tận gốc vấn đề thiếu hụt vi chất dinh dưỡng ở trẻ em nông thôn một cách bền vững. Tính khả thi, chi phí tiết kiệm và hiệu quả thực tế đã được chứng minh qua luận án khoa học của Viện Dinh Dưỡng. Sự đồng thuận của nhà trường và phụ huynh khẳng định tính thực tiễn cao của mô hình. Đây là giải pháp can thiệp y tế công cộng mẫu mực cần được nhân rộng trong tương lai.

5.1. Ưu điểm mô hình bánh quy tăng cường vi chất học đường

Bánh quy tăng cường vi chất sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội so với các dạng viên uống bổ sung truyền thống. Hương vị thơm ngon, giòn xốp phù hợp với sở thích tự nhiên của trẻ nhỏ, giúp trẻ hào hứng sử dụng mỗi ngày. Sản phẩm có hạn sử dụng dài, đóng gói tiện lợi và không yêu cầu điều kiện bảo quản phức tạp. Quy trình phân phối bánh tại trường học diễn ra nhanh gọn, không gây gián đoạn giờ học của giáo viên và học sinh. Đây là dạng thực phẩm bổ sung lý tưởng cho môi trường học đường.

5.2. Khuyến nghị ứng dụng cho công tác dinh dưỡng cộng đồng

Để nâng cao tầm vóc thế hệ trẻ, các nhà hoạch định chính sách cần lồng ghép mô hình bánh vi chất vào chương trình y tế trường học. Cần ưu tiên triển khai giải pháp này tại các vùng khó khăn và khu vực nông thôn có tỷ lệ suy dinh dưỡng cao. Ngành y tế và giáo dục cần phối hợp chặt chẽ để mở rộng truyền thông dinh dưỡng cho gia đình. Đầu tư vào dinh dưỡng học đường là đầu tư thông minh và mang lại lợi ích lâu dài cho sự phát triển của quốc gia.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM
1.1.1. Khái niệm suy dinh dưỡng trẻ em
1.1.2. Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em
1.1.3. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
1.1.4. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ tiểu học
1.1.5. Nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em
1.1.6. Hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em
1.1.7. Các giải pháp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1.2. VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THỰC TRẠNG THIẾU MỘT SỐ VI CHẤT DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM
1.2.1. Vai trò của một số vi chất dinh dưỡng
1.2.2. Thực trạng thiếu một số vi chất dinh dưỡng của trẻ em
1.2.3. Nguyên nhân, hậu quả của thiếu vi chất dinh dưỡng
1.3. HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CAO CẤP Ở TRẺ EM
1.3.1. Các đặc điểm về hoạt động thần kinh cấp cao
1.3.2. Các nghiên cứu về hoạt động thần kinh cấp cao
1.4. HIỆU QUẢ CAN THIỆP BỔ SUNG, TĂNG CƯỜNG VI CHẤT ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ CẢI THIỆN TRÍ TUỆ Ở TRẺ EM
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn trẻ vào nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu
2.3. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
2.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
2.5. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
2.6. SAI SỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
2.7. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. THÔNG TIN CHUNG
3.2. HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP ĐẾN TÌNH TRẠNG NHÂN TRẮC CỦA TRẺ
3.2.1. Hiệu quả của can thiệp đến cân nặng và chiều cao
3.2.2. Hiệu quả của can thiệp đến chỉ số Z- score
3.2.3. Hiệu quả của can thiệp đến tỉ lệ suy dinh dưỡng
3.2.4. Các chỉ số hiệu quả can thiệp đối với tình trạng dinh dưỡng sau 6 tháng can thiệp (T0-T6)
3.2.5. Các chỉ số hiệu quả can thiệp trên các trẻ bị suy dinh dưỡng trong các nhóm sau 6 tháng can thiệp (T0-T6)
3.3. HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA CỦA TRẺ VÀ CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
3.3.1. Một số đặc điểm sinh hóa của trẻ ở thời điểm T 0
3.3.2. Hiệu quả can thiệp đối với nồng độ Hemoglobin, vitamin A và vitamin D huyết thanh
3.3.3. Hiệu quả can thiệp đối với nồng độ canxi ion hóa, ferritin, transferrin receptor huyết thanh và iod niệu
3.3.4. Các chỉ số hiệu quả can thiệp đối với các chỉ số sinh hóa sau 6 tháng can thiệp (T0-T6)
3.4. HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN TRÍ TUỆ CỦA TRẺ
3.4.1. Hiệu quả can thiệp trên trung bình IQ và các chỉ số hiệu quả sau 6 tháng can thiệp (T0 – T6)
3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính chuẩn hóa đa biến
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. THÔNG TIN CHUNG
4.2. HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP ĐẾN TÌNH TRẠNG NHÂN TRẮC CỦA TRẺ SAU 6 THÁNG CAN THIỆP (T0 – T6)
4.2.1. Hiệu quả của can thiệp đối với cân nặng, chiều cao, Z-score và tỉ lệ suy dinh dưỡng
4.2.2. Các chỉ số hiệu quả can thiệp đối với tình trạng dinh dưỡng sau 6 tháng can thiệp (T0-T6)
4.3. HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA CỦA TRẺ VÀ CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
4.4. HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN TRÍ TUỆ CỦA TRẺ
4.4.1. Hiệu quả can thiệp lên trí tuệ và các chỉ số hiệu quả sau 6 tháng can thiệp (T 0 – T6)
4.4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính chuẩn hóa đa biến
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả của bổ sung bánh tăng cường vi chất đến tình trạng dinh dưỡng và trí lực của trẻ 6 9 tuổi tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG ****** LÊ VĂN KHOA HIỆU QUẢ CỦA BỔ SUNG BÁNH TĂNG CƯỜNG VI CHẤT ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ TRÍ LỰC CỦA TRẺ 6 – 9 TUỔI TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG ****** LÊ VĂN KHOA HIỆU QUẢ CỦA BỔ SUNG BÁNH TĂNG CƯỜNG VI CHẤT ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ TRÍ LỰC CỦA TRẺ 6 – 9 TUỔI TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG MÃ SỐ: 9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ BẠCH MAI 2. PHẠM THỊ TÂM HÀ NỘI – 2020 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Lê Văn Khoa iv LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám đốc Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, các Thầy Cô giáo và các Khoa - Phòng liên quan của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Lê Bạch Mai và Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Phạm Thị Tâm, những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Viện Dinh dưỡng, Ban Chỉ đạo Mục tiêu Quốc gia Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, đã hỗ trợ kinh phí và Công ty TNHH BELL Việt Nam (nhà máy tại Bình Dương) đã tài trợ Bánh GOODI giúp tôi hoàn thành việc nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ; Phòng giáo dục, Bệnh viện và Trung Tâm Y tế huyện Cờ Đỏ; Ban giám hiệu, các Thầy Cô giáo, các cộng tác viên, các phụ huynh và học sinh thuộc các trường tiểu học huyện Cờ Đỏ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Trung tâm y tế dự phòng Thành phố Cần Thơ, cán bộ phòng thí nghiệm Khoa Nghiên cứu Vi chất Dinh dưỡng - Viện Dinh dưỡng đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai các xét nghiệm sinh hoá của luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên Y6 Trường đại học Y dược Cần Thơ khoá 2005-2011 (YK32) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai can thiệp và thu thập số liệu tại thực địa. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô giáo, các bạn đồng nghiệp Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm giúp tôi hoàn thành luận án. v Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng chân thành tới Gia đình của tôi là nguồn động viên để tôi hoàn thành luận án.

vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………….iii LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………….iv MỤC LỤC……………………………………………………………………….v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………….x DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………… xii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ………………………………….xv MỞ ĐẦU…….01 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. SUY DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM……………………………………………. Khái niệm suy dinh dưỡng trẻ em…….

Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi………. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ tiểu học………. Nguyên nhân suy dinh dưỡng trẻ em…………………………….

Hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em………. Các giải pháp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em………………………. VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THỰC TRẠNG THIẾU MỘT SỐ VI CHẤT DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM. Vai trò của một số vi chất dinh dưỡng.

Thực trạng thiếu một số vi chất dinh dưỡng của trẻ em. Nguyên nhân, hậu quả của thiếu vi chất dinh dưỡng. HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CAO CẤP Ở TRẺ EM. Các đặc điểm về hoạt động thần kinh cấp cao.

Các nghiên cứu về hoạt động thần kinh cấp cao. HIỆU QUẢ CAN THIỆP BỔ SUNG, TĂNG CƯỜNG VI CHẤT ĐỐI VỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG, THIẾU VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ CẢI THIỆN TRÍ TUỆ Ở TRẺ EM. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Tiêu chuẩn lựa chọn trẻ vào nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu……………………………………………………… 43 2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ.

XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. SAI SỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.

THÔNG TIN CHUNG. HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP ĐẾN TÌNH TRẠNG NHÂN TRẮC CỦA TRẺ………………………………………………………………………………. Hiệu quả của can thiệp đến cân nặng và chiều cao. Hiệu quả của can thiệp đến chỉ số Z- score.

Hiệu quả của can thiệp đến tỉ lệ suy dinh dưỡng. Các chỉ số hiệu quả can thiệp đối với tình trạng dinh dưỡng sau 6 tháng can thiệp (T0-T6)………………………………………………………………………. Các chỉ số hiệu quả can thiệp trên các trẻ bị suy dinh dưỡng trong các nhóm sau 6 tháng can thiệp (T0-T6) …………………………………………………. HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA CỦA TRẺ VÀ CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CAN THIỆP……………………………………………….

Một số đặc điểm sinh hóa của trẻ ở thời điểm T 0……………………. Hiệu quả can thiệp đối với nồng độ Hemoglobin, vitamin A và vitamin D huyết thanh………………………………………………………………………………. Hiệu quả can thiệp đối với nồng độ canxi ion hóa, ferritin, transferrin receptor huyết thanh và iod niệu……………………………………………………………. Các chỉ số hiệu quả can thiệp đối với các chỉ số sinh hóa sau 6 tháng can thiệp (T0-T6)…………………………………………………………………………….

HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN TRÍ TUỆ CỦA TRẺ………………………. Hiệu quả can thiệp trên trung bình IQ và các chỉ số hiệu quả sau 6 tháng can thiệp (T0 – T6)………………………………………………………………………87 3. Phân tích hồi quy tuyến tính chuẩn hóa đa biến……………………………… 96 CHƯƠNG 4. THÔNG TIN CHUNG.

HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP ĐẾN TÌNH TRẠNG NHÂN TRẮC CỦA TRẺ SAU 6 THÁNG CAN THIỆP (T0 – T6)…………………………………………… 110 x 4. Hiệu quả của can thiệp đối với cân nặng, chiều cao, Z-score và tỉ lệ suy dinh dưỡng……………………………………………………………………………. Các chỉ số hiệu quả can thiệp đối với tình trạng dinh dưỡng sau 6 tháng can thiệp (T0-T6)……………………………………………………………………… 116 4. HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA CỦA TRẺ VÀ CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CAN THIỆP……………………………………………….

HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN TRÍ TUỆ CỦA TRẺ……………………… 125 4. Hiệu quả can thiệp lên trí tuệ và các chỉ số hiệu quả sau 6 tháng can thiệp (T 0 – T6)……………………………………………………………………………… 125 4. Phân tích hồi quy tuyến tính chuẩn hóa đa biến……………………………. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN…………………………………….

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU………………………………….133 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC xi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AR (Absolute Risk): Nguy cơ tuyệt đối ARR (Absolute Risk Reduction): Giảm nguy cơ tuyệt đối BMI (Body Mass Index): Chỉ số khối cơ thể CC/T: Chiều cao theo tuổi CN/CC: Cân nặng theo chiều cao CN/T: Cân nặng theo tuổi EAR (Estimated Average Requirement): Nhu cầu ước lượng trung bình FAO (Food Agriculture Organization): Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc HAZ (Height for Age Z-score): Z-score chiều cao theo tuổi IVACG (International Vitamin A Consultive Group): Tổ chức chuyên gia quốc tế về vitamin A. IZiNCG (International Zinc Nutrition Consultive Group): Nhóm tư vấn dinh dưỡng kẽm quốc tế ICD (International Classification of Diseases): Phân loại bệnh tật quốc tế IQ (Intelligent Quotient): Chỉ số thông minh IU (International Unit): Đơn vị quốc tế MUAC (Measuring mid upper arm circumference): Đo chu vi vòng cánh tay NCHS (National Center for Health Statistics): Trung tâm thống kê Y tế quốc gia NNT (Number needed to treat): Số người cần điều trị QTTC: Quần thể tham chiếu RR (Relative Risk): Nguy cơ tương đối RRR (Relative Risk Reduction): Giảm nguy cơ tương đối SEA-RDAs (Southeast Asian – Recommended Dietary Allowances): Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho Đông Nam Á SD (Standard deviation): Độ lệch chuẩn SDD: Suy dinh dưỡng T0: Thời điểm trước can thiệp T6: Thời điểm sau 6 tháng can thiệp xii UNICEF (United Nations Children’s Fund): Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc VA: Vitamin A VAD (Vitamin A Deficiency): Thiếu vitamin A VCDD: Vi chất dinh dưỡng WAZ (Weight for Age Z-score): Z-score cân nặng theo tuổi WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế giới WHZ (Weight for Height Z-score): Z-score cân nặng theo chiều cao YNSKCĐ: Ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng xiii DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG Trang Bảng 1. Ngưỡng đánh giá mức độ SDD của quần thể 06 Bảng 1. Ngưỡng đánh giá mức độ SDD thấp còi của quần thể với 5 mức độ 07 Bảng 1.

Diễn biến suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi theo các vùng 08 lãnh thổ trên thể giới từ 1990 – 2015 Bảng 1. Nhu cầu khuyến nghị kẽm 18 Bảng 1. Nhu cầu khuyến nghị vitamin A 19 Bảng 1. Phân loại nồng độ Vitamin D 20 Bảng 1.

Nhu cầu khuyến nghị vitamin D 20 Bảng 1. Thực phẩm giàu vitamin D 21 Bảng 1. Nhu cầu khuyến nghị Canxi 22 Bảng 1. Nhu cầu khuyến nghị iod 24 Bảng 1.

Tình hình hạ canxi máu trẻ em tại một số quốc gia trên thế giới 27 Bảng 2. Thành phần Vitamin và khoáng chất trong bánh GOODI 45 Bảng 2. Tóm tắt các chỉ số giám sát và đánh giá 49 Bảng 2.3 Phân loại trí lực dựa vào IQ theo Weschler 1981 54 Bảng 2.4 Phân loại chậm phát triển trí tuệ dựa vào IQ theo ICD – 10 54 Bảng 2. Phân loại thiếu Vitamin D (theo IOM 2010) 58 Bảng 3.

Số lượng mẫu tại từng thời điểm 66 Bảng 3. Đặc điểm tuổi và giới của trẻ tại thời điểm bắt đầu can thiêp (T0) 67 Bảng 3. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của của học sinh trước can thiệp 67 Bảng 3.4: Tính cân đối khẩu phần của học sinh trước can thiệp 69 Bảng 3. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của của học sinh sau can thiệp 69 xiv Bảng 3.6: Tính cân đối khẩu phần của học sinh sau can thiệp 71 Bảng 3.

Đặc điểm nhân trắc của các nhóm tại thời điểm T0 71 Bảng 3. Hiệu quả về cân nặng và chiều cao trung bình sau 6 tháng can thiệp 72 Bảng 3. Hiệu quả về chỉ số Z-score nhân trắc sau 6 tháng can thiệp 74 Bảng 3. Sự thay đổi tỉ lệ SDD sau 6 tháng can thiệp (T0-T6) 76 Bảng 3.

Hiệu quả của sử dụng sản phẩm lên tình trạng SDD nhẹ cân 77 Bảng 3. Hiệu quả của sử dụng sản phẩm lên tình trạng SDD thấp còi 78 Bảng 3. Hiệu quả của sử dụng sản phẩm lên tình trạng SDD gày còm 79 Bảng 3. Hiệu quả của sử dụng sản phẩm trên trẻ SDD nhẹ cân 80 Bảng 3.

Hiệu quả của sử dụng sản phẩm lên trẻ SDD thấp còi 81 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Khoa (2020). Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi [Luận án tiến sĩ, Viện Dinh dưỡng]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dinh-duong-cong-dong/hieu-qua-bo-sung-banh-tang-cuong-vi-chat-cho-tre-6-9-tuoi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đánh giá hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất đến tình trạng dinh dưỡng và trí lực của trẻ 6-9 tuổi tại huyện Cờ Đỏ, Cần Thơ qua luận án tiến sĩ dinh dưỡng.

Luận án "Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Dinh Dưỡng Cộng Đồng.

Luận án "Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả bổ sung bánh tăng cường vi chất cho trẻ 6-9 tuổi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter