Luận án: Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả GDSK - Phùng Đức Nhật

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Quận 5, TP.HCM. Đánh giá hiệu quả giáo dục sức khỏe phòng ngừa.

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.HCM

Nghiên cứu tiến hành tại Quận 5, TP.HCM đã làm rõ tình hình thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo. Tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì cho thấy một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng báo động. Dữ liệu thu thập từ các trường mầm non phản ánh mức độ phổ biến của tình trạng này. Vấn đề thừa cân béo phì không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe hiện tại mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro lâu dài. Việc xác định tỷ lệ chính xác cung cấp cơ sở quan trọng cho các can thiệp phòng ngừa. Nâng cao nhận thức về thực trạng này là bước đầu tiên trong chiến lược phòng chống béo phì ở trẻ em. Các chỉ số nhân trắc được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Nghiên cứu tập trung vào việc mô tả chi tiết đặc điểm của nhóm trẻ bị ảnh hưởng.

1.1. Tỷ lệ thừa cân béo phì đáng lo ngại

Kết quả nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo Quận 5 ở mức cao. Con số này vượt quá khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Tỷ lệ này cho thấy sự cấp thiết của các chương trình can thiệp. Vấn đề béo phì ở trẻ em đang gia tăng tại các đô thị lớn như TP.HCM. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là cực kỳ quan trọng. Các chỉ số BMI được sử dụng để phân loại tình trạng dinh dưỡng. Tỷ lệ này là một chỉ báo quan trọng về xu hướng sức khỏe của thế hệ trẻ.

1.2. Phân bố theo độ tuổi và giới tính

Tình trạng thừa cân béo phì có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi và giới tính. Dữ liệu cho thấy một số nhóm có nguy cơ cao hơn. Trẻ trai có thể có tỷ lệ mắc béo phì cao hơn trẻ gái ở một số nhóm tuổi. Sự phân bố này giúp xác định đối tượng ưu tiên cho các chương trình giáo dục sức khỏe. Việc hiểu rõ sự phân bố này hỗ trợ việc thiết kế các chiến lược can thiệp phù hợp. Phân tích sâu hơn cung cấp cái nhìn chi tiết về dịch tễ học của vấn đề. Đây là thông tin quan trọng để triển khai các biện pháp phòng ngừa chuyên biệt.

1.3. So sánh với tình hình chung Việt Nam

Tỷ lệ thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo Quận 5 được so sánh với số liệu toàn quốc. Kết quả cho thấy xu hướng tăng tương đồng với mặt bằng chung. Tuy nhiên, một số chỉ số tại Quận 5 có thể cao hơn mức trung bình. Điều này đặt ra thách thức lớn đối với sức khỏe cộng đồng tại các thành phố lớn. So sánh giúp nhận diện những đặc thù của khu vực nghiên cứu. Nó cũng góp phần vào bức tranh tổng thể về dịch tễ thừa cân béo phì tại Việt Nam.

II.Yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo Q5

Nghiên cứu đã xác định nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến thừa cân béo phì ở trẻ. Các yếu tố này bao gồm thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống và môi trường gia đình. Việc nhận diện rõ ràng các nguy cơ giúp xây dựng chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Sự kết hợp của nhiều yếu tố tạo nên một bức tranh phức tạp. Cần có cách tiếp cận đa chiều để giải quyết vấn đề. Hiểu rõ các nguyên nhân gốc rễ là chìa khóa để thay đổi. Các LSI keywords như dinh dưỡng trẻ em, hoạt động thể chất, lối sống, môi trường sống được tích hợp. Thông tin này cần được truyền đạt đến phụ huynh và cộng đồng.

2.1. Thói quen ăn uống và dinh dưỡng

Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thừa cân béo phì. Việc tiêu thụ quá nhiều đồ ăn nhanh, nước ngọt và thực phẩm chế biến sẵn là yếu tố nguy cơ. Thói quen ăn vặt thường xuyên và thiếu rau xanh, trái cây góp phần vào vấn đề. Kiến thức dinh dưỡng của phụ huynh ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ ăn của trẻ. Môi trường gia đình cần khuyến khích lựa chọn thực phẩm lành mạnh. Kiểm soát lượng calo nạp vào là cần thiết. Dinh dưỡng trẻ em cần được ưu tiên hàng đầu trong các chương trình giáo dục.

2.2. Lối sống ít vận động và thời gian ngủ

Thiếu hoạt động thể chất là một nguy cơ đáng kể. Trẻ dành quá nhiều thời gian cho màn hình điện tử (TV, điện thoại, máy tính bảng). Điều này dẫn đến lối sống ít vận động và tiêu hao năng lượng thấp. Thời gian ngủ không đủ cũng liên quan đến nguy cơ béo phì. Cần khuyến khích trẻ tham gia các trò chơi vận động ngoài trời. Thời gian tĩnh tại cần được giới hạn. Lối sống lành mạnh bao gồm cả vận động và giấc ngủ đầy đủ. Hoạt động thể chất thường xuyên giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh.

2.3. Vai trò của kiến thức phụ huynh

Kiến thức và thái độ của phụ huynh về dinh dưỡng có tác động lớn. Phụ huynh thiếu hiểu biết về phòng chống béo phì dễ mắc sai lầm. Quan niệm sai lầm về cân nặng khỏe mạnh cũng góp phần làm gia tăng vấn đề. Việc nâng cao kiến thức cho phụ huynh là cực kỳ cần thiết. Họ cần được trang bị thông tin về chế độ ăn hợp lý và lợi ích của vận động. Giáo dục dinh dưỡng cho cha mẹ là một phần quan trọng của giải pháp. Sự tham gia tích cực của gia đình quyết định thành công của các can thiệp.

III.Giáo dục sức khỏe phòng chống thừa cân béo phì

Can thiệp giáo dục sức khỏe được triển khai để giải quyết vấn đề thừa cân béo phì. Chương trình tập trung vào việc thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi. Mục tiêu là giúp trẻ và phụ huynh áp dụng lối sống lành mạnh hơn. Các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe đóng vai trò then chốt. Việc cung cấp thông tin chính xác và dễ hiểu là ưu tiên hàng đầu. LSI keywords như can thiệp y tế, phòng chống béo phì, giáo dục dinh dưỡng được lồng ghép. Chương trình được thiết kế phù hợp với lứa tuổi mẫu giáo và bối cảnh địa phương. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng để đạt được hiệu quả bền vững.

3.1. Phương pháp can thiệp giáo dục hiệu quả

Các phương pháp giáo dục trực quan, sinh động được áp dụng cho trẻ. Phụ huynh tham gia các buổi tư vấn, hội thảo chuyên đề. Tài liệu truyền thông được thiết kế đơn giản, dễ tiếp cận. Chương trình bao gồm các hoạt động thực hành nấu ăn lành mạnh và trò chơi vận động. Việc lồng ghép giáo dục dinh dưỡng vào chương trình học mầm non là cần thiết. Sử dụng đa dạng kênh truyền thông giúp tăng cường hiệu quả. Các phương pháp này nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực trong hành vi.

3.2. Nâng cao nhận thức cho phụ huynh

Phụ huynh được trang bị kiến thức về tác hại của thừa cân béo phì. Họ hiểu rõ về tầm quan trọng của chế độ ăn uống và vận động. Các buổi tập huấn giúp phụ huynh nhận diện thực phẩm không lành mạnh. Kiến thức về cách lựa chọn và chế biến thực phẩm được cung cấp. Nâng cao nhận thức giúp phụ huynh đưa ra quyết định tốt hơn cho con cái. Điều này là nền tảng cho việc tạo dựng môi trường sống lành mạnh tại gia đình. Mục tiêu là thay đổi thái độ và hành vi của người chăm sóc.

3.3. Thay đổi hành vi dinh dưỡng và vận động

Chương trình khuyến khích thay đổi hành vi cụ thể. Trẻ được khuyến khích ăn nhiều rau xanh, trái cây. Phụ huynh được hướng dẫn giảm thiểu đồ ăn nhanh, nước ngọt. Thời gian dành cho màn hình điện tử được giới hạn. Trẻ em tham gia các hoạt động vận động thể chất thường xuyên hơn. Việc thay đổi dần dần thói quen tạo ra hiệu quả lâu dài. Đây là mục tiêu cốt lõi của can thiệp giáo dục sức khỏe. Các biện pháp phòng chống béo phì cần được duy trì liên tục.

IV.Hiệu quả can thiệp giáo dục sức khỏe trẻ mẫu giáo Q5

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của can thiệp giáo dục sức khỏe. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Các chỉ số nhân trắc được theo dõi trước và sau can thiệp. Hiệu quả giáo dục sức khỏe thể hiện qua sự thay đổi trong hành vi. Chương trình đã góp phần giảm tỷ lệ thừa cân béo phì. Việc đánh giá này cung cấp bằng chứng khoa học về tính khả thi. LSI keywords như chỉ số BMI, can thiệp sức khỏe, phòng chống béo phì, sức khỏe cộng đồng được nhấn mạnh. Thành công của chương trình tạo tiền đề cho các mô hình tương tự.

4.1. Đánh giá sự cải thiện chỉ số BMI

Sau thời gian can thiệp, chỉ số BMI trung bình của nhóm trẻ đã cải thiện. Tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì giảm rõ rệt. Một số trẻ đã trở về mức cân nặng khỏe mạnh. Sự thay đổi này chứng tỏ hiệu quả của chương trình. Chỉ số BMI là thước đo khách quan để đánh giá. Kết quả này mang ý nghĩa quan trọng trong dịch tễ học. Nó cho thấy khả năng điều chỉnh tình trạng dinh dưỡng của trẻ thông qua can thiệp.

4.2. Tác động tích cực lên thói quen sinh hoạt

Phụ huynh báo cáo về sự thay đổi tích cực trong thói quen ăn uống của trẻ. Trẻ em tiêu thụ ít đồ ăn vặt và nước ngọt hơn. Thời gian hoạt động thể chất của trẻ tăng lên. Thời gian sử dụng màn hình điện tử giảm đi. Những thay đổi hành vi này là yếu tố then chốt. Chúng góp phần vào việc duy trì cân nặng khỏe mạnh lâu dài. Tác động này phản ánh sự thành công của giáo dục sức khỏe. Đây là nền tảng cho một lối sống lành mạnh.

4.3. Bài học kinh nghiệm cho cộng đồng

Nghiên cứu cung cấp nhiều bài học quý báu cho các chương trình tương lai. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và y tế là rất quan trọng. Cần tiếp tục duy trì và mở rộng các hoạt động giáo dục sức khỏe. Chương trình cần được điều chỉnh phù hợp với từng địa phương. Việc xây dựng môi trường hỗ trợ là cần thiết. Bài học này góp phần vào chiến lược phòng chống béo phì ở trẻ em. Nó mang lại hy vọng cho việc cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thừa cân béo phì ở trẻ mẫu giáo quận 5 thành phố hồ chí minh và hiệu quả giáo dục sức khỏe luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO BOÄ Y TEÁ ÑAÏI HOÏC Y DÖÔÏC THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH PHUØNG ÑÖÙC NHAÄT THÖØA CAÂN BEÙO PHÌ ÔÛ TREÛ MAÃU GIAÙO QUAÄN 5 THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH VAØ HIEÄU QUAÛ GIAÙO DUÏC SÖÙC KHOÛE LUAÄN AÙN TIEÁN SÓ Y HOÏC TP. HOÀ CHÍ MINH – NAÊM 2014 BOÄ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO BOÄ Y TEÁ ÑAÏI HOÏC Y DÖÔÏC THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH PHUØNG ÑÖÙC NHAÄT THÖØA CAÂN BEÙO PHÌ ÔÛ TREÛ MAÃU GIAÙO QUAÄN 5 THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH VAØ HIEÄU QUAÛ GIAÙO DUÏC SÖÙC KHOÛE Chuyeân ngaønh: Dòch teã hoïc Maõ soá: 62.01 LUAÄN AÙN TIEÁN SÓ Y HOÏC Ngöôøi höôùng daãn khoa hoïc: 1. Tröông Phi Huøng 2. Leâ Hoaøng Ninh TP.

HOÀ CHÍ MINH – NAÊM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả nghiên cứu Phùng Đức Nhật MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Trang ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Sự phát triển của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo. Dịch tễ học thừa cân béo phì ở trẻ em. Tình hình thừa cân béo phì trên thế giới. Tình hình thừa cân béo phì tạiViệt Nam.

Cơ chế sinh lý thừa cân béo phì. Các yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì. Tác hại của thừa cân béo phì. Can thiệp phòng chống thừa cân béo phì ở trẻ em.

30 CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Các bước tiến hành.

54 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ. Đặc tính dân số học của mẫu nghiên cứu. Liên quan các yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông giáo dục sức khoẻ giảm nguy cơ thừa cân béo phì ở trẻ.

83 CHƯƠNG 4 – BÀN LUẬN. Xác định tỉ lệ thừa cân béo phì. Xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ. Đánh giá hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe.

120 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Phân loại thừa cân béo phì theo WHO 8 Bảng 1.2 So sánh mốc phân loại thừa cân béo phì của thế giới và 9 châu Á Bảng 1.3 Vị trí và cách đo bề dầy lớp mỡ dưới da 14 Bảng 1.4 Tỉ lệ thừa cân béo phì toàn cầu ở trẻ em lứa tuổi học đường 15 Bảng 1.5 Tình hình thừa cân béo phì khu vực ASEAN năm 2005 và 16 dự báo đến năm 2015 Bảng 1.6 Các đặc tính của đại dưỡng chất 21 Bảng 1.7 Ảnh hưởng lối sống hiện đại lên hoạt động thể chất 24 Bảng 1.8 Các nghiên cứu về chi phí cho thừa cân béo phì 30 Bảng 3.1 Tần số và tỉ lệ trẻ phân bố theo giới, tuổi, dân tộc 55 Bảng 3.2 Tần số và tỉ lệ phụ huynh phân bố theo nhóm tuổi, dân tộc, 56 nghề nghiệp, trình độ học vấn Bảng 3.3 Chỉ số nhân trắc trẻ phân bố theo tuổi và giới 57 Bảng 3.4 Tỉ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì của trẻ theo BMI 58 theo tuổi và giới, theo cân nặng/chiều cao, và phân bố theo giới, tuổi Bảng 3.5 Mức độ hoạt động tĩnh tại và vận động trung bình của trẻ 59 (giờ/ngày) Bảng 3.6 Phân bố đặc điểm tuổi, giới, dân tộc của trẻ 60 Bảng 3.7 Phân bố dân tộc và trình độ học vấn của cha mẹ trẻ 61 Bảng 3.8 Liên quan giới, tuổi, dân tộc với tình trạng thừa cân béo phì 62 của trẻ (CN/CC) Bảng 3.9 Phân bố tỉ lệ thừa cân béo phì của trẻ theo các đặc tính dân 63 tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn của cha mẹ Bảng 3.10 Liên quan thói quen, sở thích ăn uống với tình trạng thừa 64 cân béo phì của trẻ Bảng 3.11 Liên quan thói quen ăn uống hàng ngày với tình trạng thừa 66 cân béo phì của trẻ Bảng 3.12 Liên quan thời gian vận động với tình trạng thừa cân béo 67 phì của trẻ Bảng 3.13 Liên quan thời gian ngủ với tình trạng thừa cân béo phì của 68 trẻ (giờ/đêm) Bảng 3.14 Tỉ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về dinh dưỡng 68 Bảng 3.15 Liên quan kiến thức phòng chống thừa cân béo phì của mẹ 71 với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ Bảng 3.16 Liên quan kiến thức dinh dưỡng, kiến thức phòng chống 72 thừa cân béo phì của mẹ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ Bảng 3.17 Liên quan dân tộc cha, dân tộc mẹ, trình độ học vấn cha, 73 trình độ học vấn mẹ với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ Bảng 3.18 Liên quan tăng cân mẹ lúc mang thai, cân nặng lúc sanh của 74 trẻ, suy dinh dưỡng bào thai trẻ, loại sữa bú năm đầu với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ Bảng 3.19 Liên quan kinh tế gia đình với tình trạng thừa cân béo phì 75 của trẻ Bảng 3.20 Liên quan thói quen ăn uống với tình trạng thừa cân béo phì 75 của trẻ Bảng 3.21 Liên quan sở thích ăn uống với tình trạng thừa cân béo phì 76 của trẻ Bảng 3.22 Liên quan tần suất sử dụng thức ăn với tình trạng thừa cân 77 béo phì của trẻ Bảng 3.23 Liên quan vận động với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ 78 Bảng 3.24 Liên quan kiến thức dinh dưỡng của mẹ với tình trạng thừa 80 cân béo phì của trẻ Bảng 3.25 Liên quan kiến thức phòng chống thừa cân béo phì của mẹ 81 với tình trạng thừa cân béo phì của trẻ Bảng 3.26 Liên quan thái độ của mẹ về hình dạng bề ngoài của trẻ với 81 tình trạng thừa cân béo phì của trẻ Bảng 3.27 Kết hợp tình trạng thừa cân béo phì và các đặc trưng của trẻ 82 và phụ huynh qua phân tích đơn biến và đa biến Bảng 3.28 Các đặc điểm lúc khởi đầu của trẻ tham gia nghiên cứu và 84 còn lại vào cuối giai đoạn nghiên cứu can thiệp Bảng 3.29 Các đặc điểm lúc khởi đầu của các nhóm đối tượng là cha 85 bị loại ra và còn lại vào cuối giai đoạn nghiên cứu can thiệp Bảng 3.30 Các đặc điểm lúc khởi đầu của các nhóm đối tượng là mẹ bị 86 loại ra và còn lại vào cuối giai đoạn nghiên cứu can thiệp Bảng 3.31 So sánh tỉ lệ có kiến thức dinh dưỡng đúng sau can thiệp 87 của các bà mẹ giữa trường can thiệp và trường đối chứng Bảng 3.32 So sánh tỉ lệ có kiến thức phòng chống thừa cân béo phì 88 đúng, thái độ đúng đối với thừa cân béo phì sau can thiệp của các bà mẹ giữa trường can thiệp và trường đối chứng Bảng 3.33 So sánh tỉ lệ về một số thói quen ăn uống của trẻ sau can 89 thiệp giữa trường can thiệp và trường đối chứng Bảng 3.34 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại trung bình và thời gian 90 hoạt động thể chất trung bình của trẻ sau can thiệp giữa trường can thiệp và trường đối chứng Bảng 3.35 So sánh tỉ lệ tiếp xúc một số yếu tố môi trường sống của trẻ 91 sau can thiệp giữa trường can thiệp và trường đối chứng Bảng 3.36 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại trung bình ở trường đối 92 chứng qua điều tra trước can thiệp và sau can thiệp Bảng 3.37 So sánh thời gian hoạt động vận động trung bình ở trường 93 đối chứng qua điều tra trước can thiệp và sau can thiệp Bảng 3.38 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại trung bình ở trường can 94 thiệp qua điều tra trước và sau can thiệp Bảng 3.39 So sánh thời gian hoạt động vận động trung bình ở trường 94 can thiệp qua điều tra trước và sau can thiệp DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1 Cách đo chiều dài nằm của trẻ 10 Hình 1.2 Cách đo chiều cao đứng của trẻ 11 Hình 1.3 Các loại cân để cân trẻ: cân treo dùng cho trẻ nhỏ, cân 12 đứng cho trẻ lớn, người lớn Hình 1.4 Minh họa cách đo bề dày lớp mỡ dưới da bằng compa 13 Hình 3.1 So sánh tỉ lệ thừa cân béo phì của trẻ ở các nhóm theo 65 tốc độ ăn Hình 3.2 Tỉ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về phòng ngừa thừa cân béo 69 phì Hình 3.3 Tỉ lệ bà mẹ có thái độ đúng về hình dáng bề ngoài của trẻ 70 Hình 3.4 So sánh thời gian hoạt động của trẻ thừa cân béo phì và trẻ 78 không thừa cân béo phì Hình 3.5 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại, hoạt động vận động 93 qua hai đợt điều tra trước can thiệp và sau can thiệp của trẻ tại trường đối chứng Hình 3.6 So sánh thời gian hoạt động tĩnh tại, hoạt động vận động 95 qua hai đợt điều tra trước và sau can thiệp của trẻ tại trường can thiệp DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cân bằng năng lượng 19 Sơ đồ 1.2 Ảnh hưởng của thừa năng lượng đến việc tích lũy cân 20 nặng Sơ đồ 1.3 Mô hình chia sẻ trách nhiệm 33 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BMI (body mass index) : chỉ số khối cơ thể CBVC Cán bộ viên chức CC/T Chiều cao theo tuổi CN/CC Cân nặng theo chiều cao CN/T Cân nặng theo tuổi CT Can thiệp HDL (high density lipo-protein) : lipo-protein trọng lượng phân tử cao IDI (International Diabetic Institute) : Viện nghiên cứu Đái tháo đường quốc tế KCT không can thiệp KTC 95% khoảng tin cậy 95% LDL (low density lipo-protein) : lipo-protein trọng lượng phân tử thấp NCHS (National Center for Health Statistics) : Trung tâm Quốc gia về Thống kê y tế (Mỹ) OR (odds ratio) : tỉ số số chênh, tỉ số chênh PAL (physical activity level) : mức vận động cơ thể SD (standard deviation) : độ lệch chuẩn TCBP thừa cân béo phì TP. Thành phố UBND Ủy ban nhân dân USD (United States dollar) : đô-la Mỹ Ẍ ± SD Trung bình ± độ lệch chuẩn WHO (World Health Organisation) : Tổ chức Y tế Thế giới WPRO-WHO (Western Pacific Regional Office – WHO) : Văn phòng khu vực Châu Á Thái Bình Dương Tổ chức Y tế Thế giới 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Năm 2008, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), số người thừa cân béo phì đã tăng gấp đôi so với năm 1980, trên thế giới có khoảng 1,4 tỉ người lớn từ 20 tuổi trở lên bị thừa cân béo phì; trong đó có 500 triệu là béo phì (200 triệu ở nam giới và 300 triệu ở nữ giới).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả giáo dục sức khỏe" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Quận 5, TP.HCM. Đánh giá hiệu quả giáo dục sức khỏe phòng ngừa.

Luận án "Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả giáo dục sức khỏe" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả giáo dục sức khỏe" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả giáo dục sức khỏe" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dinh Dưỡng Cộng Đồng.

Luận án "Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả giáo dục sức khỏe" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả giáo dục sức khỏe" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thừa cân béo phì trẻ mẫu giáo Q5 TP.HCM & hiệu quả giáo dục sức khỏe" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter