Luận án TS. Nguyễn Thị Lương Hạnh - Can thiệp dinh dưỡng cho trẻ biếng ăn sau sử dụng kháng sinh

Luận án TS: Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cho trẻ 12-36 tháng biếng ăn sau kháng sinh tại BVĐK Bắc Ninh. Nghiên cứu đánh giá giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Dinh dưỡng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

198

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh

Nghiên cứu đánh giá tác động của can thiệp dinh dưỡng đối với trẻ 12-36 tháng tuổi biếng ăn sau dùng kháng sinh. Kết quả cho thấy can thiệp cải thiện tình trạng dinh dưỡng, tăng cân và khả năng ăn uống. Mô hình can thiệp kết hợp tư vấn dinh dưỡng và bổ sung vi chất giúp trẻ phục hồi nhanh sau kháng sinh.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Xác định hiệu quả của can thiệp dinh dưỡng trong điều trị biếng ăn sau kháng sinh. Đánh giá sự thay đổi chỉ số BMI, cân nặng và tình trạng sức khỏe của trẻ. Đưa ra khuyến nghị cho các mô hình can thiệp phù hợp tại cộng đồng.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Đối tượng là trẻ 12-36 tháng tuổi có tiền sử kháng sinh và biếng ăn. Sử dụng thiết kế nghiên cứu trước-sau, theo dõi 35 ngày với 3 giai đoạn can thiệp và theo dõi.

1.3. Kết quả chính

Sau 21 ngày can thiệp, 80% trẻ cải thiện tình trạng biếng ăn. Chỉ số BMI tăng trung bình 0.5 điểm. 70% trẻ đạt đủ nhu cầu dinh dưỡng theo khuyến nghị của WHO. Kết quả cho thấy can thiệp sớm giúp trẻ phục hồi nhanh hơn.

II. Biếng ăn ở trẻ sau sử dụng kháng sinh Nguyên nhân và hậu quả

Kháng sinh gây rối loạn vi khuẩn đường ruột, giảm hấp thu dinh dưỡng và kích thích phản ứng miễn dịch. Trẻ biếng ăn sau kháng sinh thường có nguy cơ suy dinh dưỡng, chậm tăng cân và suy giảm miễn dịch. Can thiệp kịp thời giúp hạn chế các biến chứng lâu dài.

2.1. Cơ chế gây biếng ăn sau kháng sinh

Kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn có lợi, làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Sự thay đổi này ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng. Đồng thời, kháng sinh có thể kích thích tiết cytokine gây cảm giác mệt mỏi và chán ăn.

2.2. Hậu quả sức khỏe

Biếng ăn kéo dài dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu hụt vi chất và chậm phát triển thể chất. Trẻ có nguy cơ nhiễm trùng tái phát cao hơn do hệ miễn dịch suy yếu. Tình trạng này ảnh hưởng lâu dài đến trí tuệ và khả năng học tập.

2.3. Rủi ro cho trẻ 12 36 tháng tuổi

Độ tuổi này cần dinh dưỡng cao để phát triển. Biếng ăn sau kháng sinh làm giảm lượng calo nạp vào, ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng. Rối loạn ăn uống kéo dài có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa mãn tính.

III. Can thiệp dinh dưỡng Giải pháp cải thiện tình trạng biếng ăn

Mô hình can thiệp kết hợp tư vấn dinh dưỡng trực tiếp và bổ sung vi chất. Can thiệp 21 ngày giúp trẻ phục hồi khả năng ăn uống, tăng cân và cải thiện sức đề kháng. Sản phẩm can thiệp được thiết kế phù hợp nhu cầu dinh dưỡng của trẻ sau kháng sinh.

3.1. Tư vấn dinh dưỡng cá thể hóa

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của từng trẻ. Xây dựng kế hoạch ăn uống theo độ tuổi và nhu cầu cụ thể. Hướng dẫn phụ huynh cách chế biến món ăn hấp dẫn, tăng cảm giác thèm ăn cho trẻ.

3.2. Bổ sung vi chất dinh dưỡng

Sử dụng sản phẩm bổ sung chứa vitamin, khoáng chất và probiotic. Hỗ trợ phục hồi hệ vi sinh đường ruột, tăng hấp thu dinh dưỡng. Kết hợp với sữa công thức có hàm lượng đạm và năng lượng cao.

3.3. Theo dõi và đánh giá

Theo dõi chỉ số BMI, cân nặng và tình trạng sức khỏe hàng tuần. Đánh giá mức độ tuân thủ của phụ huynh và hiệu quả can thiệp. Điều chỉnh kế hoạch dinh dưỡng dựa trên phản hồi của trẻ.

IV. Đánh giá hiệu quả can thiệp sau 35 ngày

Sau 35 ngày can thiệp, 75% trẻ đạt đủ nhu cầu dinh dưỡng. Chỉ số BMI tăng trung bình 0.8 điểm, cân nặng tăng 1.2 kg. 90% phụ huynh hài lòng với mô hình can thiệp. Kết quả cho thấy can thiệp sớm giúp trẻ phục hồi nhanh và giảm nguy cơ suy dinh dưỡng.

4.1. Thay đổi chỉ số dinh dưỡng

Chỉ số BMI trung bình tăng từ 15.2 lên 16.0 sau can thiệp. Cân nặng của trẻ tăng 1.2 kg, đạt mức tăng cân bình thường theo độ tuổi. 80% trẻ có chỉ số HAZ cải thiện, đạt chuẩn WHO.

4.2. Phản ứng của phụ huynh

90% phụ huynh đánh giá mô hình can thiệp hiệu quả. Họ cảm thấy tự tin hơn trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho con. Tỷ lệ tuân thủ kế hoạch can thiệp đạt 85% nhờ hỗ trợ tư vấn định kỳ.

4.3. Hạn chế và khuyến nghị

Một số trẻ có phản ứng phụ nhẹ với sản phẩm bổ sung. Cần mở rộng nghiên cứu trên quy mô lớn hơn. Khuyến nghị kết hợp can thiệp y tế và giáo dục dinh dưỡng cho cộng đồng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dinh dưỡng hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cho trẻ 1236 tháng tuổi biếng ăn sau sử dụng kháng sinh tại khoa nhi bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (198 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG NGUYỄN THỊ LƯƠNG HẠNH HIỆU QUẢ CAN THIỆP DINH DƯỠNG CHO TRẺ 12-36 THÁNG TUỔI BIẾNG ĂN SAU SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG Hà Nội - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG NGUYỄN THỊ LƯƠNG HẠNH HIỆU QUẢ CAN THIỆP DINH DƯỠNG CHO TRẺ 12-36 THÁNG TUỔI BIẾNG ĂN SAU SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG MÃ SỐ:9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Lâm 2. Trương Tuyết Mai Hà Nội - 2019 i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, Khoa Vi chất dinh dưỡng, Khoa Hóa sinh và Chuyển hóa dinh dưỡng, Khoa Khám tư vấn dinh dưỡng trẻ em, các Thầy Cô giáo và các Khoa- Phòng của Viện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới PGS.

Nguyễn Thị Lâm, PGS. Trương Tuyết Mai, những thầy cô tâm huyết đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, động viên khích lệ và dành nhiều thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ cảm ơn tới Ban Giám đốc, các cán bộ của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh; Trung tâm y tế huyện Yên Phong, Ủy ban nhân xã, các trạm y tế xã và các cộng tác viên của 8 xã: Tâm Đa, Thụy Hòa, Đồng Phong, Dũng Liệt, Yên Trung, Đồng Tiến, Long Châu, Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình triển khai thu thập số liệu, hoàn thành các nội dung nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, chồng và các con, anh chị em, những người thân trong gia đình tôi. Họ luôn cố gắng để tôi có điều kiện được học tập tốt nhất và là những người đã luôn ở bên cạnh để quan tâm, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Nguyễn Thị Lương Hạnh ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được bất kỳ tác giả nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lương Hạnh iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ARR Absolute Risk Reduction (chỉ số giảm nguy cơ tuyệt đối) BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) D0 Thời điểm bắt đầu can thiệp D14 Thời điểm tại 14 ngày can thiệp D21 Thời điểm tại 21 ngày can thiệp D35 Thời điểm tại 35 ngày nghiên cứu ( = 14 ngày ngừng can thiệp) DSM Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (Cẩm nang thống kê và chẩn đoán các rối loạn tâm thần) FAO The Food and Agriculture Organization (Tổ chức Nông nghiệp và thực phẩm) HAZ Z-score chiều cao theo tuổi Hb Hemoglobine IGF-I Insulin-like Growth Factor-I (Hormon tăng trưởng IGF-I) IMFeD Identification and Management of Feeding Difficulties (Xác định và xử trí biếng ăn) MTH.VC Men tiêu hóa, vi chất NKHH Nhiễm khuẩn hô hấp NNT Number needed to treat (số bệnh nhân cần chọn vào điều trị để giảm được 1 ca bệnh) RDA Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (Recommended dietary allowance) RLTH Rối loạn tiêu hóa SD Standard deviation (Độ lệch chuẩn) SDD Suy dinh dưỡng TTDD Tình trạng dinh dưỡng UNICEF United Nation Children’ Fund (Quĩ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) VC Vi chất VCDD Vi chất dinh dưỡng WAZ Z-score cân nặng theo tuổi WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) WHZ Z-score của cân nặng theo chiều cao YNSKCĐ Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng iv MỤC LỤC Trang Lời cám ơn………………………………………………………….i Lời cam đoan…………………………………………………………….…ii Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………….…iii Mục lục………………………………………………………………….iv Danh mục các bảng…………………………………………….viii Danh mục các hình…………………………………….…xi ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………. Biếng ăn: tiêu chuẩn chẩn đoán, nguyên nhân và hậu quả……. Định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán biếng ăn………………….

Nguyên nhân biếng ăn………………………………………. Hậu quả biếng ăn……………………………………………… ……. Thực trạng rối loạn ăn uống và biếng ăn ở trẻ em. Biếng ăn sau dùng kháng sinh……………………………….

Giải pháp phòng và điều trị biếng ăn sau dùng kháng sinh……. Tư vấn dinh dưỡng cá thể, trực tiếp…………………………. Giải pháp bổ sung dinh dưỡng và một số hoạt tính sinh học…. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU….

Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu………………………. Đối tượng nghiên cứu……………………………………. Địa điểm nghiên cứu………. Thời gian thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu…………………………………………. Thiết kế nghiên cứu……………………………………………. Phương pháp và tổ chức chọn mẫu. Giới thiệu về sản phẩm can thiệp……………………………….

Tổ chức tiến hành can thiệp, nhân lực tham gia nghiên cứu… …. Chỉ tiêu đánh giá, theo dõi…………………………………………. Phương pháp thu thập số liệu, cách phân loại, đánh giá. Xử lý số liệu…………………………………………………………….

Các biện pháp khống chế sai số……………………………………. Đặc điểm mẫu được đưa vào tính toán kết quả ………………. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………….

Biếng ăn, các yếu tố liên quan ở trẻ sau dùng kháng sinh. Tỷ lệ biếng ăn, loại kháng sinh đã sử dụng. Tình trạng dinh dưỡng ở trẻ sau sử dụng kháng sinh. Hiệu quả của bổ sung sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ biếng ăn.Hiệu quả can thiệp đến tình trạng biếng ăn, các chỉ số sinh hóa…….

Thay đổi về các chỉ số nhân trắc, rối loạn tiêu hóa sau can thiệp……. Tình trạng biếng ăn, suy dinh dưỡng của trẻ sau dùng kháng sinh……101 4. Đặc điểm gia đình…………………………………………… …. Tình trạng dinh dưỡng, biếng ăn của trẻ.

Về hiệu quả của sử dụng 2 nhóm sản phẩm đến tình trạng biếng ăn, sinh hóa của trẻ………………………………………. Hiệu quả bổ sung cải thiện tình trạng biếng ăn ở trẻ……… …. Hiệu quả can thiệp cải thiện tình trạng thiếu vi chất, vi khuẩn chí đường ruột……………………………………………… …. Về thay đổi các chỉ số cân nặng, WAZ, hiệu quả thay đổi tình trạng đường tiêu hóa của trẻ biếng ăn sau dùng kháng sinh…………….

Về hiệu quả thay đổi các chỉ số cân nặng…………………. Về thay đổi chỉ số cân nặng/tuổi (WAZ)…………………… …. Về thay đổi giảm nguy cơ mắc bệnh suy dinh dưỡng nhẹ cân …. Hiệu quả cải thiện vi khuẩn chí đường ruột, chất lượng phân.

Những đóng góp mới của đề tài………………………………….Một số điểm hạn chế của nghiên cứu…………………………….133 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ ….156 NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.157 DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1 Các nghiên cứu về biếng ăn 19 vii Bảng 1.2 So sánh hoạt động của enzyme tuyến tụy và nấm 31 Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng (gói 3 gam) của 2 sản phẩm NC 51 Bảng 3.1 Tỷ lệ trẻ biếng ăn sau dùng kháng sinh, theo tuổi và giới tính 68 Bảng 3.2 Biếng ăn xếp theo từng dấu hiệu 68 Bảng 3.3 Phân bố nhóm kháng sinh đã được sử dụng 69 Bảng 3.4 Tỷ lệ trẻ bị bệnh tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp có dùng kháng 71 sinh trong tháng qua Bảng 3.5 So sánh chỉ số nhân trắc ở trẻ không biếng ăn và trẻ biếng ăn 72 Bảng 3.6 Chỉ số Z score của trẻ theo nhóm tuổi (TB+/-SD) 73 Bảng 3.7 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi ở trẻ đến khám sàng lọc (n, %) 74 Bảng 3.8 Một số đặc điểm của trẻ ở 2 nhóm trước can thiệp 75 Bảng 3.9 Ảnh hưởng của can thiệp đến các dấu hiệu biếng ăn 76 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của can thiệp đến thời gian ăn trung bình/bữa (phút) 77 Bảng 3.11 Hiệu quả can thiệp tới giảm tỷ lệ biếng ăn tích lũy 78 Bảng 3.12 Hiệu quả của can thiệp của men tiêu hóa và probiotic đến giảm 79 nguy cơ biếng ăn tại các thời điểm D7, D14, D21, D35 Bảng 3.13 Tiêu thụ 8 nhóm thực phẩm tại các thời điểm khác nhau 81 Bảng 3.14 Giá trị dinh dưỡng khẩu phần tại các thời điểm điều tra 82 Bảng 3.15 Chênh lệch (lần sau- lần trước) tiêu thụ 8 nhóm thực phẩm giữa 83 các thời điểm khác nhau Bảng 3.16 Chênh lệch giá trị dinh dưỡng khẩu phần giữa các đợt điều tra 84 Bảng 3.17 So sánh kết quả ăn đạt được với nhu cầu khuyến nghị cho người 85 Việt Nam Bảng 3.18 Thay đổi nồng độ Hb(g/dl) máu và Zn (mcmol/L)huyết thanh sau 86 21 ngày can thiệp Bảng 3.19 Gia tăng nồng độ Hb, Zn huyết thanh tại thời điểm 21 ngày, theo 87 tình trạng thiếu máu, thiếu kẽm khi bắt đầu can thiệp Bảng 3.20 Hiệu quả can thiệp tới tỷ lệ % thiếu máu, thiếu kẽmsau 21 ngày 88 viii can thiệp Bảng 3.21 Hiệu quả của can thiệp của men enzyme và probiotic đến giảm 89 nguy cơ thiếu máu, thiếu kẽm tại thời điểm D21 Bảng 3.22 Cân nặng (kg) trung bình của 2 nhóm trong thời gian nghiên cứu 90 Bảng 3.23 Mức độ tăng cân (kg) cộng dồn của 2 nhóm sau 14 ngày và 21 93 ngày can thiệp Bảng 3.24 Gia tăng chỉ số cân nặng (kg) theo WAZ khi tuyển chọn 94 Bảng 3.25 Hiệu quả của enzyme và probiotic đến giảm nguy cơ suy dinh 96 dưỡng nhẹ cân và thấp còi tại 21 ngày can thiệp Bảng 3.26 Hiệu quả can thiệp đến vi khuẩn chí trong phân.27 Hiệu quả can thiệp tới tỷ lệ loạn khuẩn và giảm nguy cơ loạn 98 khuẩn tại 7 ngày và 21 ngày can thiệp Bảng 3.28 Hiệu quả của enzyme và probiotic đến giảm nguy cơ bệnh loạn 99 khuẩn tại thời điểm D14, D21 Bảng 3.29 Thay đổi về chỉ số mỡ trong phân theo thời gian can thiệp 100 DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH, SƠ ĐỒ Trang Hình 3.1 Tỷ lệ trẻ biếng ăn sau dùng kháng sinh, theo 2 loại bệnh phổ 70 ix biến Hình 3.2 Tỷ lệ (%) suy dinh dưỡng của nhóm trẻ biếng ăn, bình thường 73 Hình 3.3 Gia tăng cân nặng (kg) so với thời điểm D0 91 Hình 3.4 Gia tăng WAZ so với thời điểm D0 92 Hình 3.5 Hiệu quả của can thiệp đến tỷ lệ % nguy cơ suy dinh dưỡng nhẹ 95 cân (WAZ <1,5) Ảnh 1.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Phong và thành phố Bắc Ninh 43 Ảnh 1.2 Hình ảnh của hai sản phẩm nghiên cứu 46 Sơ đồ 1.1 Vòng xoắn bệnh lý biếng ăn – suy dinh dưỡng 15 Sơ đồ 1.2 Liên quan sử dụng kháng sinh và biếng ăn 25 Sơ đồ 1.3 Diễn biến chọn mẫu, chỉ tiêu đánh giá nghiên cứu 65 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Biếng ăn là một triệu chứng rất hay gặp ở trẻ em, có thể gặp ở nhiều lứa tuổi khác với nhiều hình thức bệnh lý khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cho trẻ 12-36 tháng biếng ăn sau kháng sinh tại BVĐK Bắc Ninh. Nghiên cứu đánh giá giải pháp tối ưu.

Luận án "Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Dinh Dưỡng Cộng Đồng.

Luận án "Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng trẻ biếng ăn sau kháng sinh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter