Luận án tiến sĩ: Hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng cải thiện tình trạng trẻ 6-23 tháng tuổi - Huỳnh Văn Dũng (Viện Dinh dưỡng Quốc gia)
Nghiên cứu truyền thông giáo dục dinh dưỡng với thực phẩm giàu vi chất tác động đến tình trạng dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng tuổi huyện trung du phía bắc.
Năm xuất bản
Số trang
180
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng tuổi
- Số trang:
- 180 trang
- Trường:
- Viện Dinh dưỡng Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Dinh dưỡng
- Tác giả:
- Huỳnh Văn Dũng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng trẻ 6 23 tháng tuổi
Giai đoạn 6-23 tháng tuổi giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Đây là khoảng thời gian vàng thuộc 1000 ngày đầu đời. Tuy nhiên, công tác chăm sóc dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng tại các vùng nông thôn trung du phía Bắc còn đối mặt nhiều thách thức. Chế độ dinh dưỡng của trẻ thường thiếu cân đối và nghèo vi chất. Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi và suy dinh dưỡng nhẹ cân vẫn ở mức cao. Bữa ăn hằng ngày chưa đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng, đạm và khoáng chất cần thiết. Sự thiếu hụt kéo dài gây tổn thương cấu trúc thể chất khó phục hồi. Can thiệp dinh dưỡng sớm là giải pháp cấp bách nhằm bảo vệ sức khỏe và tương lai của trẻ.
1.1. Thách thức dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời
1000 ngày đầu đời là cửa sổ cơ hội quan trọng nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. Quá trình chuyển đổi từ bú mẹ hoàn toàn sang giai đoạn ăn dặm tiềm ẩn nhiều nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng. Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn tiêu hóa và viêm đường hô hấp cấp tính. Nhu cầu vi chất tăng nhanh trong khi hệ tiêu hóa non nớt chưa thích ứng kịp thời. Bữa ăn bổ sung thiếu hụt vitamin A, sắt và kẽm làm suy giảm nghiêm trọng hệ miễn dịch tự nhiên. Tổn thương phát triển trong giai đoạn này thường để lại di chứng kéo dài suốt đời. Chăm sóc đúng phương pháp trong thời kỳ này giúp phòng ngừa suy dinh dưỡng một cách bền vững.
1.2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi và suy dinh dưỡng nhẹ cân
Tỷ lệ trẻ mắc suy dinh dưỡng thấp còi và suy dinh dưỡng nhẹ cân tại các vùng nông thôn vẫn ở mức báo động. Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt xảy ra phổ biến ở lứa tuổi ăn dặm. Khẩu phần ăn nghèo nàn và đơn điệu là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến suy dinh dưỡng. Nhiều trẻ không đạt chuẩn phát triển thể lực theo quy chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới. Chiều cao chậm phát triển phản ánh tình trạng thiếu hụt dưỡng chất mạn tính kéo dài từ sớm. Suy dinh dưỡng làm giảm khả năng học tập và năng suất lao động khi trưởng thành. Giảm thiểu tỷ lệ suy dinh dưỡng đòi hỏi can thiệp đồng bộ từ chất lượng bữa ăn hằng ngày.
1.3. Khoảng trống kiến thức thái độ thực hành KAP của bà mẹ
Đánh giá kiến thức thái độ thực hành KAP cho thấy nhiều lỗ hổng lớn ở người chăm sóc trẻ. Nhiều bà mẹ bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn so với khuyến nghị. Quan niệm kiêng khem dầu mỡ và thực phẩm giàu đạm vẫn còn rất nặng nề tại địa phương. Kỹ năng lựa chọn và chế biến thức ăn an toàn, giàu dinh dưỡng còn nhiều hạn chế. Người nuôi dưỡng thường chưa biết cách phối hợp đa dạng thực phẩm trong một bữa ăn dặm. Nhận thức chưa đầy đủ là nguồn gốc chính dẫn đến các hành vi nuôi dưỡng sai lệch. Công tác giáo dục dinh dưỡng cần tập trung giải quyết triệt để khoảng trống nhận thức này.
II. Giải pháp truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho trẻ
Chương trình truyền thông giáo dục dinh dưỡng mang lại giải pháp căn cơ và lâu dài cho cộng đồng. Hoạt động này tập trung nâng cao năng lực thực hành cho người mẹ và gia đình. Các lớp tập huấn giúp người chăm sóc hiểu rõ giá trị dinh dưỡng của từng nhóm thực phẩm thiết yếu. Phương pháp truyền thông trực quan kết hợp lý thuyết với hướng dẫn thực hành nấu ăn tại chỗ. Việc tiếp cận kiến thức khoa học giúp các hộ gia đình tự tin thay đổi thực đơn cho trẻ. Giáo dục dinh dưỡng giúp tối ưu hóa nguồn lực kinh tế mà vẫn bảo đảm chất lượng bữa ăn.
2.1. Mục tiêu và phương pháp can thiệp dinh dưỡng cộng đồng
Can thiệp hướng tới mục tiêu giảm nhanh tỷ lệ suy dinh dưỡng và thúc đẩy tăng trưởng cho trẻ nhỏ. Phương pháp giáo dục lấy người chăm sóc làm trung tâm của mọi hoạt động truyền thông. Các buổi sinh hoạt nhóm nhỏ tạo môi trường thảo luận cởi mở và tiếp thu kiến thức hiệu quả. Người tham gia được trực tiếp thực hành nấu cháo dinh dưỡng và định lượng khẩu phần ăn chuẩn xác. Tài liệu tranh ảnh minh họa đơn giản giúp các bà mẹ dễ hiểu, dễ nhớ và áp dụng ngay tại nhà. Hoạt động giám sát định kỳ hỗ trợ củng cố kỹ năng và giải quyết vướng mắc kịp thời.
2.2. Tận dụng nguồn thực phẩm giàu vi chất sẵn có tại địa phương
Giải pháp tập trung khai thác triệt để nguồn thực phẩm giàu vi chất sẵn có tại địa phương. Các loại rau củ quen thuộc như rau ngót, bí đỏ, đu đủ chứa lượng lớn vitamin và khoáng chất quý giá. Nguồn chất đạm và chất béo từ trứng gà, cá, tôm tép, cua đồng và mỡ lợn có giá thành thấp nhưng rất giàu dinh dưỡng. Người mẹ được hướng dẫn cách thu hái và chế biến thực phẩm tươi sống từ vườn nhà. Cách tiếp cận này giúp cải thiện bữa ăn mà không tạo gánh nặng kinh tế cho gia đình. Khai thác thực phẩm tại chỗ là chìa khóa bảo đảm tính bền vững lâu dài.
III. Mô hình thay đổi hành vi dinh dưỡng tại địa phương
Chiến lược thay đổi hành vi dinh dưỡng giữ vai trò trung tâm trong nâng cao tầm vóc trẻ nhỏ. Tuyên truyền lý thuyết một chiều không thể xóa bỏ các thói quen nuôi dưỡng sai lầm lâu đời. Mô hình kết hợp tư vấn trực tiếp tại hộ gia đình với các buổi sinh hoạt thực hành tập trung. Sự tương tác thường xuyên giúp người chăm sóc tin tưởng và chủ động điều chỉnh hành vi chăm sóc. Thay đổi hành vi dinh dưỡng biến nhận thức lý thuyết thành những bát cháo đủ chất mỗi ngày. Đây là bước đột phá mang lại lợi ích sức khỏe lâu dài cho trẻ.
3.1. Kỹ năng tư vấn và hướng dẫn thực hành dinh dưỡng trực tiếp
Tư vấn trực tiếp tại gia đình giúp cán bộ y tế nhận diện chính xác các sai lầm trong bữa ăn dặm. Cán bộ theo dõi sát quy trình nấu nướng và cách thức người mẹ cho trẻ ăn. Những hướng dẫn chi tiết giúp điều chỉnh ngay độ đặc của cháo, lượng dầu mỡ và tỷ lệ đạm. Phương pháp tư vấn cá thể hóa giúp giải quyết đúng khó khăn thực tế của từng gia đình. Kỹ năng thực hành chế biến của người mẹ tiến bộ rõ rệt qua từng đợt kiểm tra. Hướng dẫn trực quan cầm tay chỉ việc đem lại hiệu quả chuyển đổi hành vi cao nhất.
3.2. Vai trò của mạng lưới cộng tác viên y tế cơ sở
Mạng lưới cộng tác viên y tế thôn bản đóng vai trò then chốt trong duy trì hoạt động can thiệp. Lực lượng này nắm vững hoàn cảnh sống, phong tục tập quán và thói quen của từng hộ dân. Cộng tác viên thường xuyên thăm hộ, nhắc nhở lịch cân đo và hướng dẫn thực hành dinh dưỡng đúng. Sự đồng hành gần gũi giúp xóa bỏ tâm lý e ngại và các rào cản tập quán lạc hậu. Đội ngũ y tế cơ sở được đào tạo bài bản về kiến thức chuyên môn và kỹ năng truyền thông. Đây là nguồn lực nòng cốt bảo đảm chương trình can thiệp đạt hiệu quả bền vững.
IV. Nâng cao thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ và ăn bổ sung
Thực hành dinh dưỡng đúng chuẩn bảo đảm cho trẻ tăng trưởng thể chất và trí tuệ vượt trội. Sau thời gian can thiệp, thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ tại các xã nghiên cứu đã thay đổi tích cực. Tỷ lệ bà mẹ bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung đúng thời điểm 6 tháng tuổi tăng lên rõ rệt. Thói quen cho trẻ ăn bột loãng thiếu chất hoặc kiêng khem quá mức đã bị loại trừ. Bữa ăn dặm bảo đảm cung cấp đầy đủ năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết. Nuôi dưỡng khoa học tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển khỏe mạnh của trẻ.
4.1. Nguyên tắc ăn bổ sung hợp lý và đủ bốn nhóm thực phẩm
Nguyên tắc ăn bổ sung hợp lý yêu cầu kết hợp đầy đủ và cân đối bốn nhóm thực phẩm cơ bản. Mỗi bữa ăn của trẻ phải bao gồm nhóm bột đường, nhóm đạm, nhóm chất béo và nhóm vitamin khoáng chất. Chất béo từ dầu hoặc mỡ đóng vai trò dung môi thiết yếu giúp hấp thu vitamin tan trong dầu. Độ đậm đặc và số lượng bữa ăn được điều chỉnh tăng dần theo từng tháng tuổi của trẻ. Việc chia nhỏ khẩu phần giúp hệ tiêu hóa của trẻ hấp thu tối đa dưỡng chất mà không bị quá tải. Thực hiện đúng nguyên tắc giúp trẻ tăng trưởng cân đối và khỏe mạnh.
4.2. Cải thiện chế độ ăn đa dạng vi chất cho trẻ nhỏ
Đa dạng hóa thực phẩm là biện pháp tối ưu nhằm phòng ngừa thiếu hụt vi chất dinh dưỡng ở trẻ nhỏ. Bữa ăn hằng ngày được luân phiên bổ sung thịt gia cầm, tôm đồng, cá, trứng và rau lá xanh sẫm. Việc thay đổi món ăn liên tục giúp kích thích vị giác và duy trì cảm giác ngon miệng cho trẻ. Hàm lượng sắt, kẽm, canxi và vitamin A trong khẩu phần ăn tăng lên đáng kể. Khả năng miễn dịch được nâng cao rõ rệt, giúp giảm tần suất mắc các bệnh viêm nhiễm thông thường. Chế độ ăn phong phú tạo tiền đề phát triển chiều cao và cân nặng tối ưu.
V. Tối ưu chỉ số nhân trắc học Z score và giảm nhẹ cân
Chỉ số nhân trắc học là thước đo chính xác và khách quan nhất về hiệu quả của chương trình. Tình trạng thể chất của trẻ trong nhóm can thiệp ghi nhận sự cải thiện vượt bậc so với nhóm đối chứng. Tỷ lệ trẻ phục hồi dinh dưỡng và bắt kịp đà tăng trưởng tăng lên nhanh chóng. Nguy cơ suy dinh dưỡng nhẹ cân và còi cọc được kiểm soát chặt chẽ trên toàn địa bàn nghiên cứu. Sự gia tăng đồng đều cả về cân nặng và chiều cao khẳng định tính đúng đắn của giải pháp can thiệp. Kết quả này cung cấp bằng chứng khoa học giá trị cho các chính sách dinh dưỡng.
5.1. Chuyển biến tích cực của chỉ số nhân trắc học Z score
Các chỉ số nhân trắc học Z-score gồm WAZ, HAZ và WHZ đều cải thiện rõ rệt sau quá trình can thiệp. Giá trị trung bình Z-score chiều cao theo tuổi (HAZ) của trẻ tăng trưởng vượt bậc so với giai đoạn trước can thiệp. Tỷ lệ trẻ có chỉ số Z-score dưới ngưỡng âm 2 SD giảm mạnh ở tất cả các nhóm tuổi từ 6 đến 23 tháng. Sự phục hồi của các chỉ số Z-score chứng minh trẻ đã bù đắp thành công khoảng trống dinh dưỡng trước đó. Đường cong tăng trưởng của trẻ tiến gần hơn đến chuẩn phát triển toàn cầu của WHO. Đây là minh chứng thuyết phục nhất cho thành công của can thiệp.
5.2. Hiệu quả kiểm soát suy dinh dưỡng và ý nghĩa sức khỏe cộng đồng
Chương trình mang lại hiệu quả vượt trội trong kiểm soát suy dinh dưỡng và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi và suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm sâu bền vững. Mô hình can thiệp chứng minh tính khả thi cao, tiết kiệm chi phí và dễ dàng nhân rộng tại các địa phương khác. Sự kết hợp giữa nâng cao nhận thức và tận dụng thực phẩm tại chỗ đem lại lợi ích kép cho người dân. Đầu tư dinh dưỡng đúng thời điểm trong 1000 ngày đầu đời tạo đòn bẩy vững chắc cho tầm vóc thế hệ tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (180 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG QUỐC GIA HUỲNH VĂN DŨNG HIỆU QUẢ CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƢỠNG SỬ DỤNG THỰC PHẨM GIÀU VI CHẤT SẴN CÓ TẠI ĐỊA PHƢƠNG ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG CỦA TRẺ TỪ 6-23 THÁNG TUỔI TẠI MỘT HUYỆN TRUNG DU PHÍA BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƢỠNG Hà Nội - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƢỠNG QUỐC GIA HUỲNH VĂN DŨNG HIỆU QUẢ CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƢỠNG SỬ DỤNG THỰC PHẨM GIÀU VI CHẤT SẴN CÓ TẠI ĐỊA PHƢƠNG ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG CỦA TRẺ TỪ 6-23 THÁNG TUỔI TẠI MỘT HUYỆN TRUNG DU PHÍA BẮC Chuyên ngành: Dinh dƣỡng Mã số: 9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƢỠNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Phạm Thị Thúy Hòa 2. Phạm Văn Phú Hà Nội - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, đƣợc tiến hành công phu, nghiêm túc. Các số liệu, kết quả trong luận án này là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2019 Tác giả luận án HUỲNH VĂN DŨNG ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám đốc Viện Dinh Dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm Viện Dinh Dưỡng, Ban Giám hiệu Trường Cao Đẳng Y Tế và Ủy Ban Nhân dân Tỉnh Bình Dương đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi học tập để thực hiện luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với TS. Phạm Thúy Hòa và PGS. Phạm Văn Phú những người thầy đã dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn, hỗ trợ tận tình, khuyến khích động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở y tế tỉnh Phú Thọ, Trung tâm Y tế Huyện Tam N ng, Trạm tế của 4 ã Dậu Dương, Thượng N ng, Tam Cường, Thanh Uyên, các cán bộ cộng tác viên y tế đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu và ủng hộ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gởi lời tri ân đến hai đấng sinh thành và gia đình (nhất là vợ và các con t i , ạn , đ ng nghiệp, các ạn đã quan tâm, động viên, chia sẻ, giúp đỡ t i trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2019 Tác giả luận án HUỲNH VĂN DŨNG iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ABS Ăn bổ sung CC/T Chiều cao/Tuổi CN/CC Cân nặng/Chiều cao CN/T Cân nặng/Tuổi CSHQ Chỉ số hiệu quả CTV Cộng tác viên FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp liên hợp quốc) GDDD Giáo dục dinh dƣỡng GDSK Giáo dục sức khỏe Hb Hemoglobin HGĐ Hộ gia đình HQCT Hiệu quả can thiệp IYCF Infant and Young Child Feeding (Nuôi dƣỡng trẻ nhỏ) IYCN Infant & Young Child Nutrition Project (USAID’s flagship project) (Dự án dinh dƣỡng trẻ em) KT – TH Kiến thức – Thực hành MICS Multiple Indicator Cluster Survey (Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ) NKHH/CT Nhiễm khuẩn hô hấp/cấp tính P: L: G Protein: Lipid:Glucid PEM Protein-Energy Malnutrition (Suy dinh dƣỡng năng lƣợng-protein) SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SDD Suy dinh dƣỡng TB Trung bình TTDD Tình trạng dinh dƣỡng TTGDDD Truyền thông giáo dục dinh dƣỡng TTYT Trung tâm y tế UNICEF United Nation Children’s Fund (Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc) VAC Vƣờn – Ao – Chuồng VCDD Vi chất dinh dƣỡng VDD Viện Dinh dƣỡng WB World Bank (Ngân hàng Thế giới) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) YNSKCĐ Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
iii DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC HÌNH. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
SUY DINH DƢỠNG THẤP CÒI Ở TRẺ EM DƢỚI 5 TUỔI. Khái niệm về suy dinh dƣỡng thấp còi. Nguyên nhân suy dinh dƣỡng thấp còi. Thực trạng suy dinh dƣỡng thấp còi.
Hậu quả của suy dinh dƣỡng ở trẻ em dƣới 5 tuổi. Phƣơng pháp đánh giá suy dinh dƣỡng. T NH H NH THIẾU VI CHẤT DINH DƢỠNG TRẺ EM Ở TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Khái niệm về vi chất dinh dƣỡng.
Vai trò của một số vi chất dinh dƣỡng thiết yếu. Tình hình thiếu vi chất dinh dƣỡng trên thế giới. Tình hình thiếu vi chất dƣỡng ở trẻ em tại Việt Nam. CHIẾN LƢỢC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC, NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THỨC ĂN BỔ SUNG NHẰM CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ THIẾU VI CHẤT DINH DƢỠNG.
Truyền thông giáo dục. Cải thiện chất lƣợng thức ăn bổ sung. 39 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.
Địa điểm nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu cho nghiên cứu. Biến số, chỉ số và chỉ tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp và kỹ thuật thu thập số liệu.
Tổ chức thực hiện nghiên cứu. Kiểm tra và giám sát. Xử lý và phân tích số liệu. Các biện pháp khống chế sai số.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. 64 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. THỰC HÀNH NUÔI DƢỠNG TRẺ CỦA CÁC BÀ MẸ VÀ T NH TRẠNG DINH DƢỠNG CỦA TRẺ 6 – 23 THÁNG TUỔI.
HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƢỠNG. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu tại thời điểm trƣớc can thiệp. Hiệu quả của truyền thông đến thực hành chăm sóc trẻ 6-23 tháng tuổi tại các xã can thiệp. Hiệu quả của truyền thông đến tình trạng dinh dƣỡng, tình trạng Vitamin A, tình trạng kẽm và thiếu máu của trẻ tham gia nghiên cứu sau 6 tháng can thiệp.
81 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. THỰC HÀNH NUÔI DƢỠNG TRẺ CỦA CÁC BÀ MẸ VÀ T NH TRẠNG DINH DƢỠNG CỦA TRẺ 6 - 23 THÁNG TUỔI. Thực hành nuôi trẻ của các bà mẹ. Tình trạng dinh dƣỡng của trẻ em 6-23 tháng tuổi tại địa bàn nghiên cứu.
HIỆU QUẢ CAN THIỆP CỦA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƢỠNG. Đặc điểm của đối tƣợng tham gia nghiên cứu tại thời điểm trƣớc can thiệp. Hiệu quả của truyền thông đến thực hành chăm sóc trẻ 6 - 23 tháng tuổi tại các xã can thiệp. Hiệu quả của truyền thông đến tình trạng dinh dƣỡng, tình trạng vitamin A, tình trạng kẽm và thiếu máu của trẻ tham gia nghiên cứu sau 6 tháng can thiệp.
Hiệu quả can thiệp đối với các chỉ số nhân trắc theo nhóm tuổi khác nhau. HIỆU QUẢ CỦA TRUYỀN THÔNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM GIÀU VI CHẤT DINH DƢỠNG ĐẾN T NH TRẠNG THIẾU VITAMINA, THIẾU KẼM VÀ THIẾU MÁU CỦA TRẺ 6 – 23 THÁNG TUỔI BỊ SDD THẤP CÒI. Hiệu quả cải thiện hàm lƣợng hemoglobin và tình trạng thiếu máu. Hiệu quả cải thiện hàm lƣợng Retinol huyết thanh và tình trạng thiếu vitamin A tiền lâm sàng.
Hiệu quả cải thiện hàm lƣợng kẽm huyết thanh và tình trạng thiếu kẽm. Hiệu quả của can thiệp đến tình trạng dinh dƣỡng của trẻ em tại địa bàn nghiên cứu so sánh với một số nghiên cứu trên thế giới. 121 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Ngƣỡng đánh giá mức độ SDD của cá thể.
Ngƣỡng đánh giá mức độ SDD của quần thể. Ngƣỡng đánh giá mức độ SDD thấp còi của quần thể với 5 mức độ. Thông tin chung về hộ gia đình. Số trẻ tham gia điều tra sàng lọc theo xã.
Tháng tuổi trung bình và phân bố nhóm tuổi của đối tƣợng nghiên cứu. Tỷ lệ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ theo WHO. Tỷ lệ thực hành cho trẻ ăn bổ sung. Tỷ lệ SDD CN/T, CC/T và CN/CC của trẻ theo xã.
Đặc điểm tuổi và giới của trẻ tại thời điểm trƣớc can thiêp. Đặc điểm nhân trắc của hai nhóm trƣớc can thiệp. Tỷ lệ thiếu vi chất của hai nhóm nghiên cứu theo nhóm tuổi trƣớc can thiệp. Đặc điểm một số chỉ số sinh hoá của hai nhóm trƣớc can thiệp 73 Bảng 3.
Tỷ lệ thực hành trẻ ăn bổ sung của bà mẹ hai nhóm nghiên cứu trƣớc can thiệp. Giá trị dinh dƣỡng khẩu phần của trẻ hai nhóm nghiên cứu trƣớc can thiệp. Tính cân đối khẩu phần của trẻ hai nhóm nghiên cứu trƣớc can thiệp. Tỷ lệ % thay đổi về thực hành ăn bổ sung của trẻ sau 6 tháng can thiệp.
Chỉ số hiệu quả can thiệp lên thực hành ăn bổ sung sau 6 tháng can thiệp. So sánh giá trị dinh dƣỡng khẩu phần của nhóm chứng trƣớc và sau can thiệp. Tính cân đối khẩu phần của nhóm chứng trƣớc và sau can thiệp. So sánh giá trị dinh dƣỡng khẩu phần trƣớc và sau can thiệp của nhóm can thiệp.
Tính cân đối khẩu phần trƣớc và sau can thiệp của nhóm can thiệp. Hiệu quả trên chỉ số nhân trắc sau can thiệp theo nhóm nghiên cứu. Chỉ số hiệu quả đối với tỷ lệ SDD sau 6 tháng can thiệp của hai nhóm nghiên cứu. Sự thay đổi nồng độ Hb, retinol và kẽm huyết thanh sau 6 tháng can thiệp.
Sự thay đổi tỷ lệ thiếu máu, Vitamin A và kẽm sau 6 tháng can thiệp. Chỉ số hiệu quả lên tỷ lệ thiếu máu, Vitamin A và kẽm sau 6 tháng can thiệp. Sự thay đổi về tỷ lệ thiếu 1 hoặc nhiều vi chất sau 6 tháng can thiệp. Tỷ lệ SDD trong 1 số nghiên cứu gần đây.
So sánh sự cải thiện cân nặng của trẻ trong nghiên cứu này với một số nghiên cứu bổ sung vi chất khác tại Việt Nam. So sánh mức tăng chiều cao của hai nhóm với kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác tại Việt Nam. So sánh hiệu quả can thiệp nghiên cứu của chúng tôi so với các nghiên cứu đã triển khai của IYCN. 115 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Giá trị Z theo độ tuổi ở trẻ 1 đến 59 tháng .2: Tình trạng SDD của trẻ dƣới 5 tuổi của Việt Nam .3: Diễn biến tình trạng SDD thấp còi của trẻ dƣới 5 tuổi ở Việt Nam .4: SDD thấp còi khu vực thành thị, nông thôn tại một số thời điểm 19 Biều đồ 1.5: Tỷ lệ suy dinh dƣỡng theo nhóm tuổi .1: Phân bố nghề nghiệp của các bà mẹ tham gia nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Huỳnh Văn Dũng (2019). Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng [Luận án tiến sĩ, Viện Dinh dưỡng Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dinh-duong-cong-dong/luan-an-tien-si-hieu-qua-truyen-thong-giao-duc-dinh-duong-tre-6-23-thang-tuoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu truyền thông giáo dục dinh dưỡng với thực phẩm giàu vi chất tác động đến tình trạng dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng tuổi huyện trung du phía bắc.
Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Dinh Dưỡng Cộng Đồng.
Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hiệu quả truyền thông giáo dục dinh dưỡng trẻ 6-23 tháng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.