Luận án tiến sĩ y học: Nghiên cứu dịch tễ học yếu tố nguy cơ hội chứng chuyển hóa người dân Thừa Thiên Huế - Nguyễn Thị Hường
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học yếu tố nguy cơ hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế, xác định giá trị dự báo lâm sàng cho cộng đồng.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế
- Số trang:
- 215 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Huế
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hường
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế
Hội chứng chuyển hóa đang gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam. Tình trạng này đe dọa trực tiếp sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu dịch tễ học tại tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp bức tranh toàn diện về gánh nặng bệnh tật. Địa bàn khảo sát bao gồm cả khu vực thành thị, đồng bằng, ven biển và miền núi. Quá trình đô thị hóa làm thay đổi nhanh chóng thói quen sinh hoạt của người dân. Chế độ ăn nhiều calo và giảm vận động thể lực làm gia tăng các bất thường chuyển hóa. Việc xác định dịch tễ học bệnh giúp cơ quan y tế địa phương xây dựng chiến lược phòng ngừa sớm. Các dữ liệu khoa học tạo tiền đề vững chắc cho công tác quản lý bệnh không lây nhiễm tại tuyến y tế cơ sở.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở miền Trung
Miền Trung có đặc điểm nhân khẩu học và điều kiện sống đặc thù. Tỉnh Thừa Thiên Huế đại diện cho vùng chuyển đổi kinh tế xã hội rõ nét. Nghiên cứu tập trung đánh giá sâu mức độ ảnh hưởng của lối sống hiện đại đến sức khỏe chuyển hóa. Thói quen ăn mặn và tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn xuất hiện ngày càng nhiều. Tỷ lệ thừa cân gia tăng ở cả nam và nữ. Nhiều nghiên cứu trước đây chưa khảo sát đầy đủ trên quy mô đa dạng địa bàn. Đề tài tại Thừa Thiên Huế giải quyết khoảng trống dữ liệu này. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ hoạch định chính sách chăm sóc sức khỏe ban đầu sát thực tế hơn.
1.2. Mục tiêu dịch tễ học và phạm vi khảo sát 1600 người dân
Nghiên cứu tiến hành khảo sát dịch tễ học trên 1600 đối tượng người trưởng thành. Cỡ mẫu được phân bổ đều tại 8 xã và phường đại diện của tỉnh Thừa Thiên Huế. Quy trình chọn mẫu áp dụng kỹ thuật ngẫu nhiên phân tầng nhiều giai đoạn. Phương pháp bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ dân số địa phương. Nghiên cứu thu thập đầy đủ chỉ số nhân trắc, thông tin lâm sàng và xét nghiệm sinh hóa máu. Toàn bộ quy trình tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn giám sát bệnh không lây nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới. Số liệu thu được phản ánh chính xác thực trạng sức khỏe chuyển hóa của người dân.
II. Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa NCEP ATP và IDF
Chẩn đoán hội chứng chuyển hóa dựa trên các tổ hợp rối loạn sinh học. Hiện nay, nhiều tổ chức y tế quốc tế đã ban hành các bộ tiêu chí chẩn đoán chuẩn mực. Tiêu chuẩn chẩn đoán NCEP-ATP III và tiêu chuẩn IDF là hai công cụ phổ biến nhất. Mỗi tiêu chuẩn quy định các ngưỡng bệnh lý riêng biệt cho từng thành tố. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp phát hiện sớm nguy cơ tim mạch tiềm ẩn. Nghiên cứu so sánh chi tiết độ nhạy và độ đặc hiệu giữa các thang đo. Sự đồng thuận giữa các tiêu chí mang lại độ tin cậy cao cho chẩn đoán dịch tễ học lâm sàng.
2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán NCEP ATP III và tiêu chuẩn IDF
Tiêu chuẩn chẩn đoán NCEP-ATP III yêu cầu có từ ba trên năm thành tố bất thường. Các thành tố bao gồm vòng eo lớn, tăng triglyceride, giảm HDL-C, tăng huyết áp và tăng glucose máu lúc đói. Ngược lại, tiêu chuẩn IDF coi béo phì trung tâm là điều kiện tiên quyết bắt buộc. Theo tiêu chuẩn IDF, người bệnh phải có vòng eo trên ngưỡng kết hợp thêm ít nhất hai yếu tố rối loạn khác. Điểm cắt vòng eo của IDF được hiệu chỉnh riêng cho người châu Á với nam từ 90 cm và nữ từ 80 cm. Sự khác biệt này dẫn đến chênh lệch nhất định về kết quả chẩn đoán trên cùng một quần thể.
2.2. Vai trò của kháng insulin và tình trạng béo phì trung tâm
Kháng insulin giữ vai trò cơ chế bệnh sinh then chốt trong hội chứng chuyển hóa. Tế bào giảm độ nhạy cảm với insulin dẫn đến tăng đường huyết và kích thích tụy tăng tiết. Tình trạng béo phì trung tâm làm gia tăng giải phóng axit béo tự do vào máu. Mỡ nội tạng tiết ra nhiều chất trung gian gây viêm và ức chế tín hiệu insulin. Vòng eo trên ngưỡng phản ánh mức độ tích tụ mỡ nội tạng nguy hiểm. Vòng bụng càng lớn thì mức độ kháng insulin càng trầm trọng. Mối liên kết này thúc đẩy nhanh quá trình tổn thương nội mạc mạch máu và xơ vữa.
III. Thực trạng tỷ lệ hiện mắc hội chứng chuyển hóa cộng đồng
Tỷ lệ hiện mắc hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế đang ở mức đáng báo động. Kết quả phân tích dịch tễ học ghi nhận sự biến động rõ rệt giữa các nhóm đối tượng. Bệnh lý xuất hiện âm thầm và thường không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Phần lớn người mắc bệnh chỉ phát hiện khi khám sàng lọc hoặc xét nghiệm định kỳ. Mô hình bệnh tật cho thấy sự chuyển dịch nhanh từ các bệnh truyền nhiễm sang nhóm bệnh chuyển hóa mạn tính. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống y tế dự phòng địa phương.
3.1. Tỷ lệ hiện mắc hội chứng chuyển hóa theo giới tính và độ tuổi
Tỷ lệ hiện mắc hội chứng chuyển hóa có xu hướng gia tăng tuyến tính theo độ tuổi. Nhóm người cao tuổi có tỷ lệ mắc cao gấp nhiều lần so với nhóm thanh niên. Quá trình lão hóa làm suy giảm chức năng chuyển hóa tế bào và tăng mỡ cơ thể. Nữ giới sau tuổi mãn kinh có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới cùng lứa tuổi. Sự suy giảm hormone estrogen làm thay đổi phân bố mỡ và tăng cholesterol xấu. Nam giới trẻ tuổi lại có tỷ lệ hút thuốc và uống rượu bia cao hơn. Đây là nguồn cơn thúc đẩy các bất thường chuyển hóa diễn tiến sớm.
3.2. Sự phân bố bệnh lý theo vùng sinh thái và khu vực cư trú
Khu vực sinh sống tạo nên sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ mắc bệnh. Cư dân thành thị có tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa cao nhất trong tỉnh. Người dân nông thôn đồng bằng và ven biển ghi nhận tỷ lệ mắc ở mức trung bình. Khu vực miền núi có tỷ lệ mắc thấp nhất do tính chất công việc đòi hỏi vận động nhiều. Tuy nhiên, lối sống tĩnh tại và thói quen tiêu dùng thức ăn nhanh đang lan rộng về các vùng ngoại thành. Sự chênh lệch dịch tễ học đòi hỏi các giải pháp can thiệp y tế phải mang tính đặc thù theo từng địa bàn.
3.3. Tần suất xuất hiện các thành tố chuyển hóa bất thường
Trong 1600 người tham gia khảo sát, tăng huyết áp là thành tố bất thường phổ biến nhất. Tình trạng rối loạn lipid máu và giảm HDL-C xuất hiện với tần suất rất cao. Số người có tình trạng tăng glucose máu lúc đói chiếm tỷ lệ đáng kể trong cộng đồng. Đa số người mắc hội chứng chuyển hóa có cùng lúc từ ba đến bốn thành tố bất thường. Số lượng thành tố tăng lên làm gia tăng cấp số nhân nguy cơ biến cố tim mạch. Tỷ lệ kết hợp giữa vòng eo trên ngưỡng và tăng huyết áp là dạng phối hợp thường gặp nhất.
IV. Các yếu tố nguy cơ tim mạch và hội chứng chuyển hóa chính
Nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan chặt chẽ với hội chứng chuyển hóa. Các bất thường này phối hợp và tác động qua lại lẫn nhau. Sự cộng hưởng tiêu cực phá hủy hệ thống mạch máu toàn thân. Xơ vữa động mạch tiến triển nhanh chóng khi cơ thể cùng lúc chịu nhiều gánh nặng chuyển hóa. Người mang nhiều rối loạn có nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim cao gấp ba lần người bình thường. Việc nhận diện đầy đủ các yếu tố nguy cơ giúp tối ưu hóa hiệu quả can thiệp dự phòng sớm.
4.1. Tăng huyết áp cùng với hiện tượng tăng glucose máu lúc đói
Tăng huyết áp và tăng glucose máu lúc đói là cặp đôi bệnh lý nguy hiểm hàng đầu. Áp lực lòng mạch tăng cao kéo dài gây tổn thương lớp nội mạc động mạch. Đường huyết cao kích hoạt phản ứng glycat hóa protein và thúc đẩy xơ cứng mạch. Tình trạng kháng insulin làm tăng tái hấp thu natri ở ống thận và kích hoạt hệ thần kinh giao cảm. Vòng xoắn bệnh lý này khiến huyết áp liên tục leo thang và khó kiểm soát. Kiểm soát đồng thời huyết áp và chỉ số glucose máu lúc đói là mục tiêu điều trị bắt buộc.
4.2. Rối loạn lipid máu và vòng eo trên ngưỡng ở người trưởng thành
Rối loạn lipid máu đặc trưng bởi tăng nồng độ triglyceride và suy giảm HDL-C bảo vệ. Hiện tượng này gắn liền với tình trạng béo phì trung tâm và tích tụ mỡ bụng. Vòng eo trên ngưỡng biểu thị lượng mỡ tạng dư thừa vượt mức an toàn sinh lý. Axit béo tự do tràn ngập gan thúc đẩy tăng sinh các hạt lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL. Hạt LDL-C nhỏ đậm đặc hình thành nhiều hơn và dễ dàng xâm nhập vào thành mạch tạo mảng xơ vữa. Kiểm soát vòng eo giúp cải thiện nhanh chóng bộ mỡ máu.
4.3. Yếu tố lối sống dinh dưỡng và mức độ hoạt động thể lực
Lối sống thiếu khoa học là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến rối loạn chuyển hóa. Khẩu phần ăn giàu mỡ động vật, tinh bột tinh chế và nhiều muối làm suy yếu chức năng mạch máu. Ít vận động thể lực làm giảm tiêu hao năng lượng và giảm hấp thu glucose tại mô cơ. Hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia làm gia tăng độc tính oxy hóa và thúc đẩy viêm mạn tính. Ngược lại, việc duy trì tập luyện thể dục đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp cải thiện rõ rệt độ nhạy insulin và huyết áp.
V. Giá trị dự báo hội chứng chuyển hóa và cách phòng ngừa
Dự báo sớm hội chứng chuyển hóa giúp ngăn chặn kịp thời các biến cố tim mạch hiểm nghèo. Nghiên cứu tại Thừa Thiên Huế đánh giá chi tiết hiệu quả của nhiều chỉ số dự báo mới. Các mô hình kết hợp giữa thông số nhân trắc học và xét nghiệm sinh hóa cho độ chính xác vượt trội. Việc ứng dụng công cụ dự báo đơn giản tại cộng đồng hỗ trợ phân loại đối tượng nguy cơ cao nhanh chóng. Từ đó, các biện pháp can thiệp lối sống có thể triển khai kịp thời trước khi tổn thương cơ quan đích xảy ra.
5.1. Giá trị dự báo qua các chỉ số nhân trắc học và sinh hóa mới
Nghiên cứu phân tích diện tích dưới đường cong ROC để xác định giá trị chẩn đoán của các chỉ số. Các chỉ số như tỷ số vòng bụng trên chiều cao WHtR, chỉ số mỡ nội tạng VAI và sản phẩm tích tụ lipid LAP thể hiện giá trị dự báo vượt trội. LAP kết hợp giữa vòng eo và triglyceride máu phản ánh chuẩn xác lượng mỡ thừa nguy cơ. VAI cung cấp cái nhìn sâu sắc về chức năng mô mỡ nội tạng. Các chỉ số này có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn so với chỉ số khối cơ thể BMI truyền thống.
5.2. Khuyến nghị can thiệp giảm thiểu yếu tố nguy cơ tim mạch
Chiến lược phòng chống hội chứng chuyển hóa cần tập trung vào can thiệp đa tầng. Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức của người dân về chế độ dinh dưỡng lành mạnh. Khuyến khích giảm lượng muối ăn, hạn chế đường ngọt và tăng cường rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt. Tổ chức khám sàng lọc định kỳ tại trạm y tế xã phường nhằm phát hiện sớm tăng huyết áp và tăng đường huyết. Quản lý chặt chẽ người có nguy cơ cao giúp giảm tỷ lệ tử vong do các yếu tố nguy cơ tim mạch trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC NGUYỄN THỊ HƯỜNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ GIÁ TRỊ DỰ BÁO HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ - 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC NGUYỄN THỊ HƯỜNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ GIÁ TRỊ DỰ BÁO HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA CỦA NGƯỜI DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 9 72 07 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐOÀN PHƯỚC THUỘC TS. LÊ VĂN CHI HUẾ - 2022 Lời Cảm Ơn Trong quá trình học tập, nghiên cứu và để hoàn thành luận án này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: - Ban Giám hiệu Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế - Ban Giám đốc Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế - Sở Y tế Thừa Thiên Huế, các Trung tâm Y tế: thành phố Huế, huyện Quảng Điền, huyện Phú Vang, huyện Nam Đông và các Trạm Y tế: phường Tây Lộc, phường Thuận Hòa, xã Quảng Vinh, xã Quảng Phú, xã Phú Mỹ, xã Phú Mậu, xã Hương Hòa, xã Hương Lộc. - Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế - Ban Chủ nhiệm Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế - Quý Thầy, Cô của Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế và Khoa Y tế Công cộng đã nhiệt tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
- Tập thể cán bộ Khoa Y tế Công cộng, Bộ môn Dịch tễ học – Thống kê Y tế & Dân số đã cùng chia sẻ công việc để tôi có thời gian thực hiện đề tài. - Tập thể cán bộ Viện Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ Y tế đã hỗ trợ, động viên tôi trong quá trình thu thập số liệu và thực hiện luận án. Đoàn Phước Thuộc, chủ nhiệm đề tài khoa học mã số TTH.09 do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý đã hỗ trợ kinh phí cho tôi thực hiện nghiên cứu này. Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới cán bộ y tế, cộng tác viên tại các Trung tâm Y tế xã/ phường và 1600 người dân tại 8 xã/phường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình giúp đỡ và cộng tác trong quá trình thu thập số liệu.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới Thầy PGS. Đoàn Phước Thuộc và Thầy TS. Lê Văn Chi đã trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, công sức chỉ bảo và động viên, giúp đỡ mọi mặt để tôi hoàn thành luận án này. Xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin trân trọng cảm ơn! Huế, tháng 12 năm 2022 Nguyễn Thị Hường LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án này là trung thực, chính xác và chưa từng được ai công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hường DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh viết đầy đủ Tiếng Việt viết đầy đủ ASP Acylation stimulating protein Protein kích thích sự acyl hóa AHA American Heart Association Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ AUC Area under ROC Curve Diện tích dưới đường cong ROC BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể CRP C – Reactive Protein Protein phản ứng C ĐTĐ Đái tháo đường HCCH Hội chứng chuyển hóa HDL High Density Lipoprotein Lipoprotein tỷ trọng cao IAS International Atherosclerosis Society Hội xơ vữa động mạch Quốc tế IASO International Association for the Hiệp hội nghiên cứu béo phì Quốc tế Study of Obesity IDF International Diabetes Federation Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế HR Hazard ratio Tỉ số nguy hại LAP Lipid accumulation product Sản phẩm tích tụ lipid LDL Low Density Lipoprotein Lipoprotein tỷ trọng thấp KTC Khoảng tin cậy MCP-1 Monocyte Chemoattractant Protein - 1 Protein hướng động tế bào đơn nhân - 1 MET Metabolic Equivalent Task unit Đơn vị chuyển hóa cơ bản NCEP - National Cholesterol Education Chương trình giáo dục cholesterol quốc ATP III Program - Adult Treatment Panel III gia - Bảng điều trị dành cho người trường thành III NHLBI National Heart, Lung, and Blood Viện Tim, Phổi và Máu Quốc gia Institute NPV Negative Predictive Value Giá trị dự đoán âm tính OR Odds Ratio Tỉ suất chênh PAI-1 Plasminogen Activator Inhibitor - 1 Chất ức chế hoạt hóa plasminogen - 1 PPV Positive Predictive Value Giá trị dự đoán dương tính RAS Renin - Angiotensin System Hệ thống renin-angiotensin ROC Receiver Operating Characteristics Đường cong ROC RR Relative Risk Nguy cơ tương đối STEPS STEPwise approach for NCD risk Tiếp cận bậc thang trong giám sát yếu factor Surveillance tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm TCYTTG Tổ chức Y tế Thế giới THA Tăng huyết áp TNF alpha Tumor Necrosis Factors alpha Yếu tố hoại tử khối u alpha VAI Visceral Adiposity Index Chỉ số mỡ nội tạng VLDL Very Low Density Lipoprotein Lipoprotein tỷ trọng rất thấp WHF World Heart Federation Liên đoàn Tim mạch Thế giới WHR Waist to Hip Ratio Tỉ vòng bụng/ vòng mông WHtR Waist – to - Height Ratio Tỉ số vòng bụng/chiều cao MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tổng quan về hội chứng chuyển hóa. Đặc điểm dịch tễ học của hội chứng chuyển hóa. Các yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa. Các chỉ số dự báo hội chứng chuyển hóa.
Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm dịch tễ học hội chứng chuyển hóa của người dân từ 25 tuổi trở lên thuộc một số vùng của tỉnh thừa thiên huế. Một số yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa ở đối tượng nghiên cứu.
Ước tính giá trị của một số chỉ số dự báo hội chứng chuyển hóa ứng dụng ở cá nhân và tại tuyến y tế cơ sở. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm dịch tễ học hội chứng chuyển hóa ở người dân từ 25 tuổi trở lên thuộc một số vùng của tỉnh Thừa Thiên Huế. Một số yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa ở đối tượng nghiên cứu 100 4.
Ước tính giá trị của một số số chỉ số dự báo hội chứng chuyển hóa ứng dụng ở cá nhân và tuyến y tế cơ sở. 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Trị số đánh giá vòng bụng theo chủng tộc. Tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở một số quốc gia châu Âu, châu Mỹ và Úc.
Tỉ lệ hiện mắc hội chứng chuyển hóa ở một số quốc gia châu Á. So sánh kết quả của nghiệm pháp sàng lọc với tình trạng mắc bệnh thật sự. Ý nghĩa của diện tích dưới đường cong ROC (AUC). Ngưỡng vòng bụng trong dự báo hội chứng chuyển hóa ở một số quốc gia châu Á qua một số nghiên cứu.
Giá trị MET tương ứng cho từng hoạt động. Ý nghĩa của diện tích dưới đường cong ROC (AUC). Bảng 2x2 trong nghiên cứu bệnh chứng ghép cặp. Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu.
Phân bố giới tính của đối tượng nghiên cứu. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu. Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm kinh tế hộ gia đình của đối tượng nghiên cứu. Nơi cư trú của đối tượng nghiên cứu. Tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa của đối tượng nghiên cứu. Phân bố tỉ lệ mắc hội hội chứng chuyển hóa của người dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tỉ lệ số thành tố rối loạn trong hội chứng chuyển hóa của đối tượng nghiên cứu. Tỉ lệ số kết hợp các thành tố của hội chứng chuyển hóa ở đối tượng nghiên cứu. Phân bố tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo giới. Phân bố tỉ lệ mắc hội hội chứng chuyển hóa theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu.
Phân bố tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo trình độ học vấn. Phân bố tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo nghề nghiệp. Phân bố tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo hôn nhân. Phân bố tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo tình trạng kinh tế.
Phân bố tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo khu vực nghiên cứu. Phân bố tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa theo xã/ phường. Đặc điểm bắt cặp giữa nhóm bệnh và nhóm chứng. Đặc điểm dân số, kinh tế giữa nhóm bệnh và nhóm chứng.
Thói quen lối sống giữa nhóm bệnh và nhóm chứng. Mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và hội chứng chuyển hóa. Mối liên quan giữa hoạt động thể lực và hội chứng chuyển hóa. Mối liên quan giữa thói quen sử dụng rượu, bia và hội chứng chuyển hóa.
Mối liên quan giữa thói quen sử dụng rau xanh/ trái cây và hội chứng chuyển hóa. Mối liên quan giữa thói quen ăn mặn và hội chứng chuyển hóa. Phân bố tỉ lệ thừa cân/ béo phì ở nhóm bệnh và nhóm chứng. Mối liên quan giữa thừa cân/ béo phì và hội chứng chuyển hóa.
Tiền sử gia đình mắc một số bệnh không lây nhiễm ở nhóm bệnh và nhóm chứng. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình mắc đái tháo đường và hội chứng chuyển hóa. Mối liên quan giữa tiền sử gia đình mắc đột quỵ và hội chứng chuyển hóa.
Các yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa theo phân tích đa biến83 Bảng 3. Giá trị của vòng bụng trong dự đoán hội chứng chuyển hóa ở nam giới84 Bảng 3. Giá trị của vòng bụng trong dự báo hội chứng chuyển hóa ở nữ giới 85 Bảng 3. Giá trị của chỉ số khổi cơ thể (BMI) trong dự báo hội chứng chuyển hóa ở nam giới.
Giá trị của chỉ số khổi cơ thể (BMI) trong dự báo hội chứng chuyển hóa ở nữ giới. Giá trị của tỉ vòng bụng/ vòng mông (WHR) trong dự báo hội chứng chuyển hóa ở nam giới. Giá trị của tỉ vòng bụng/ vòng mông (WHR) trong dự báo hội chứng chuyển hóa ở nữ giới .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hường (2022). Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/nghien-cuu-dich-te-hoc-hoi-chung-chuyen-hoa-thua-thien-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học yếu tố nguy cơ hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế, xác định giá trị dự báo lâm sàng cho cộng đồng.
Luận án "Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu dịch tễ học hội chứng chuyển hóa tại Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.