Luận án TS Y học: Thực trạng bất thường sinh sản & ghi nhận ở Phù Cát, Bình Định

Luận án tiến sĩ điều tra thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định. Thử nghiệm ghi nhận các bất thường này trong cộng đồng.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sỹ Y học

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát Bình Định

Nghiên cứu về bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định cung cấp cái nhìn tổng thể. Luận án tiến sĩ này đánh giá kỹ lưỡng tình hình sức khỏe sinh sản cộng đồng. Mục tiêu chính là ghi nhận và phân tích các trường hợp bất thường sinh sản. Nghiên cứu tập trung vào huyện Phù Cát, một khu vực quan trọng tại Bình Định. Dữ liệu thu thập phản ánh rõ nét thực trạng hiện tại. Thông tin này giúp các nhà quản lý y tế hiểu rõ hơn về thách thức. Nó cũng đặt nền tảng cho các can thiệp phòng ngừa hiệu quả. Tầm quan trọng của việc theo dõi sức khỏe sinh sản cộng đồng được nhấn mạnh. Kết quả nghiên cứu sức khỏe cộng đồng Phù Cát mang lại thông tin giá trị cho ngành y tế.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu bất thường sinh sản

Nghiên cứu đặt ra mục tiêu khảo sát thực trạng bất thường sinh sản. Các loại dị tật bẩm sinh Phù Cát Bình Định được xác định. Tỷ lệ vô sinh tại Phù Cát cũng là trọng tâm. Mục tiêu này giúp vẽ bức tranh toàn cảnh về sức khỏe sinh sản. Dữ liệu chính xác hỗ trợ các quyết định y tế công cộng. Luận án cũng thử nghiệm phương pháp ghi nhận bất thường sinh sản cộng đồng.

1.2. Các loại bất thường sinh sản được ghi nhận

Nghiên cứu ghi nhận nhiều dạng bất thường sinh sản. Chúng bao gồm sẩy thai, thai chết lưu, vô sinh. Các dị tật bẩm sinh Phù Cát Bình Định cũng được liệt kê. Điều này giúp phân loại và đánh giá mức độ nghiêm trọng. Dữ liệu chi tiết về từng loại bất thường hỗ trợ phân tích nguyên nhân. Thông tin này rất cần thiết cho việc lập kế hoạch can thiệp cụ thể.

1.3. Tổng quan dữ liệu tại Phù Cát

Dữ liệu thu thập từ huyện Phù Cát. Đây là nguồn thông tin quý giá về tình hình sức khỏe sinh sản địa phương. Nghiên cứu đã tổng hợp các trường hợp từ nhiều nguồn khác nhau. Việc này đảm bảo tính toàn diện, đáng tin cậy của dữ liệu. Các con số thống kê cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Phân tích dữ liệu này chỉ ra xu hướng bất thường sinh sản.

II.Phân tích tỷ lệ vô sinh tại Phù Cát Bình Định

Vô sinh là một trong những bất thường sinh sản quan trọng. Nghiên cứu đánh giá chi tiết tỷ lệ vô sinh tại Phù Cát, Bình Định. Dữ liệu cho thấy thực trạng đáng lo ngại. Việc này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống cộng đồng. Hiểu rõ tỷ lệ vô sinh tại Phù Cát giúp định hướng giải pháp. Các yếu tố liên quan đến vô sinh được phân tích kỹ lưỡng. Đây là bước quan trọng để bảo vệ sức khỏe sinh sản Phù Cát. Việc thống kê chính xác là nền tảng cho mọi hành động. Tình hình vô sinh Bình Định cần được quan tâm đặc biệt.

2.1. Tỷ lệ vô sinh sơ cấp và thứ cấp

Nghiên cứu phân biệt rõ ràng vô sinh sơ cấp và thứ cấp. Vô sinh sơ cấp đề cập đến các cặp vợ chồng chưa từng mang thai. Vô sinh thứ cấp là tình trạng sau một lần mang thai thành công. Sự phân biệt này giúp đánh giá sâu hơn tình hình. Nó cũng gợi ý các nguyên nhân khác nhau. Dữ liệu này quan trọng cho các chương trình tư vấn sinh sản.

2.2. Xu hướng vô sinh theo nhóm tuổi giới tính

Tỷ lệ vô sinh được phân tích theo nhóm tuổi. Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của giới tính đến tình trạng vô sinh. Dữ liệu chỉ ra nhóm tuổi nào có nguy cơ cao hơn. Xu hướng này cung cấp thông tin giá trị. Nó hỗ trợ việc xác định đối tượng cần can thiệp ưu tiên. Thông tin về giới tính cũng giúp điều chỉnh phương pháp điều trị.

2.3. So sánh tỷ lệ vô sinh vùng khác

Tỷ lệ vô sinh tại Phù Cát được so sánh với các khu vực khác. Điều này giúp đánh giá mức độ nghiêm trọng của vấn đề. Sự so sánh cung cấp góc nhìn tổng quan. Nó cũng giúp xác định liệu Phù Cát có vấn đề đặc biệt hay không. Phân tích này hỗ trợ đề xuất chính sách y tế phù hợp cho Bình Định.

III.Nguyên nhân dị tật bẩm sinh Phù Cát Yếu tố nào

Dị tật bẩm sinh Phù Cát Bình Định là một vấn đề sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu tìm kiếm nguyên nhân bất thường sinh sản Phù Cát. Việc xác định các yếu tố nguy cơ là ưu tiên hàng đầu. Thông tin này rất quan trọng để phòng ngừa. Môi trường và các tác nhân bên ngoài thường đóng vai trò lớn. Yếu tố di truyền cũng được xem xét cẩn thận. Hiểu rõ nguyên nhân giúp triển khai các biện pháp can thiệp hiệu quả. Bảo vệ bà mẹ và trẻ em là mục tiêu cuối cùng. Tình hình dị tật bẩm sinh Bình Định cần các nghiên cứu sâu hơn.

3.1. Các yếu tố nguy cơ chính được xác định

Nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ. Các yếu tố này liên quan trực tiếp đến dị tật bẩm sinh Phù Cát. Chúng bao gồm phơi nhiễm với chất độc hại, yếu tố dinh dưỡng. Tiền sử bệnh lý của cha mẹ cũng được xem xét. Việc nhận diện rõ ràng các yếu tố nguy cơ giúp lập kế hoạch phòng tránh.

3.2. Vai trò của môi trường hóa chất độc hại

Ô nhiễm môi trường Phù Cát và sức khỏe có mối liên hệ mật thiết. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của hóa chất độc hại ảnh hưởng sinh sản Phù Cát. Các chất này có thể bao gồm thuốc trừ sâu, chất thải công nghiệp. Phơi nhiễm với chúng trong quá trình mang thai tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Việc kiểm soát môi trường là yếu tố then chốt.

3.3. Ảnh hưởng của lối sống gen di truyền

Bên cạnh môi trường, lối sống cũng ảnh hưởng. Hút thuốc, uống rượu, sử dụng thuốc không đúng cách có thể gây hại. Yếu tố gen di truyền cũng đóng vai trò quan trọng. Một số dị tật bẩm sinh có liên quan đến các đột biến gen. Việc tư vấn di truyền có thể giúp giảm thiểu rủi ro. Các biện pháp giáo dục sức khỏe cộng đồng rất cần thiết.

IV.Ảnh hưởng môi trường tới sức khỏe sinh sản Phù Cát

Môi trường sống tại Phù Cát có ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe sinh sản. Nghiên cứu tập trung phân tích mối liên hệ này. Ô nhiễm môi trường Phù Cát và sức khỏe là mối quan tâm lớn. Các yếu tố như chất lượng nước, không khí, đất đai đều được xem xét. Sự hiện diện của chất độc hại ảnh hưởng sinh sản Phù Cát là một nguy cơ tiềm ẩn. Việc đánh giá kỹ lưỡng các tác nhân này là cần thiết. Điều này giúp hiểu rõ nguyên nhân bất thường sinh sản Phù Cát. Từ đó, các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng được đề xuất. Sức khỏe sinh sản Phù Cát phụ thuộc nhiều vào chất lượng môi trường.

4.1. Mối liên hệ ô nhiễm và bất thường sinh sản

Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ giữa ô nhiễm và bất thường sinh sản. Các chất ô nhiễm trong không khí, nước uống có thể ảnh hưởng thai nhi. Chúng tăng nguy cơ sẩy thai, thai chết lưu, dị tật bẩm sinh. Mức độ phơi nhiễm và thời gian phơi nhiễm là yếu tố quan trọng. Cộng đồng cần nhận thức rõ về các rủi ro này.

4.2. Các chất độc hại tiềm ẩn trong khu vực

Phân tích tìm kiếm các chất độc hại tiềm ẩn tại Phù Cát. Chúng bao gồm kim loại nặng, hóa chất công nghiệp, thuốc trừ sâu. Các chất này có thể tích tụ trong chuỗi thức ăn. Chúng gây tác động tiêu cực đến hệ sinh sản. Kiểm tra định kỳ nguồn nước, đất đai là rất cần thiết.

4.3. Đánh giá tác động chất lượng nước không khí

Chất lượng nước và không khí tại Phù Cát được đánh giá. Đây là hai yếu tố môi trường cơ bản ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe. Nước sinh hoạt ô nhiễm có thể mang mầm bệnh hoặc hóa chất. Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra các vấn đề hô hấp, ảnh hưởng thai kỳ. Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ.

V.Nghiên cứu cộng đồng Phát hiện bất thường sinh sản

Nghiên cứu sức khỏe cộng đồng Phù Cát có vai trò then chốt. Luận án tiến sĩ này thử nghiệm phương pháp ghi nhận bất thường sinh sản. Mục tiêu là xây dựng hệ thống giám sát hiệu quả. Việc thu thập dữ liệu từ cộng đồng đảm bảo tính toàn diện. Nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá về tình hình sức khỏe sinh sản Phù Cát. Kết quả này hỗ trợ việc lập kế hoạch y tế dài hạn. Nó giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe. Cộng đồng được hưởng lợi từ các chính sách dựa trên bằng chứng. Nỗ lực nghiên cứu sức khỏe cộng đồng Phù Cát là cơ sở cho các hành động tương lai.

5.1. Phương pháp ghi nhận bất thường sinh sản

Luận án đã phát triển phương pháp ghi nhận bất thường sinh sản mới. Phương pháp này bao gồm việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn. Các nguồn bao gồm bệnh viện, trạm y tế, cộng đồng. Việc này đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu. Quy trình chuẩn hóa giúp so sánh kết quả dễ dàng.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong thu thập dữ liệu

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu này. Người dân cung cấp thông tin trực tiếp về các trường hợp bất thường. Sự tham gia của họ giúp tăng cường độ tin cậy của dữ liệu. Việc này cũng nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản. Cộng đồng trở thành đối tác tích cực trong nghiên cứu.

5.3. Bài học từ mô hình thử nghiệm tại Phù Cát

Mô hình thử nghiệm tại Phù Cát mang lại nhiều bài học. Nó chứng minh khả năng áp dụng của phương pháp mới. Các thách thức và cơ hội được xác định rõ ràng. Bài học này có thể được áp dụng rộng rãi hơn. Việc này giúp cải thiện hệ thống giám sát sức khỏe sinh sản. Kết quả đóng góp vào kho tàng kiến thức y tế công cộng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng một số bất thường sinh sản ở huyện phù cát bình định và thử nghiệm ghi nhận bất thường sinh sản ở cộng đồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ----------------- TRƢƠNG QUANG ĐẠT NGHI£N CøU THùC TR¹NG mét sè BÊT TH¦êNG SINH S¶N ë HUYÖN PHï C¸T - B×NH §ÞNH vµ THö NGHIÖM GHI NHËN BÊT TH¦êNG SINH S¶N ë CéNG §åNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ----------------- TRƢƠNG QUANG ĐẠT NGHI£N CøU THùC TR¹NG mét sè BÊT TH¦êNG SINH S¶N ë HUYÖN PHï C¸T - B×NH §ÞNH vµ THö NGHIÖM GHI NHËN BÊT TH¦êNG SINH S¶N ë CéNG §åNG Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 62720301 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Trần Đức Phấn 2. Ngô Văn Toàn HÀ NỘI – 2015 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ chân tình và hiệu quả của nhiều đơn vị, cá nhân, của các thầy, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp gần xa và những người thân trong gia đình. Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế; Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã cho phép tôi được tham dự Khoá học Nghiên cứu sinh 30 của Trường Đại học Y Hà Nội, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cám ơn toàn thể Thầy, Cô, cán bộ viên chức Viện Y học Dự phòng và Y tế Công cộng và Bộ môn Y sinh học - Di truyền đã luôn quan tâm, dạy bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm sâu sắc trong thời gian học tập và thực hành, đã góp ý cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu về phương pháp và nội dung khoa học, giúp cho tôi hoàn thiện luận án. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: PGS. Trần Đức Phấn, PGS. Ngô Văn Toàn là những người thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Bình Định, Sở Khoa học và Công nghệ Bình Định, Sở Y tế Bình Định, Trường Cao đẳng Y tế Bình Định, Trung tâm Y tế huyện Phù Cát - Bình Định đã hỗ trợ kinh phí và tạo mọi điều kiện thuận lợi nghiên cứu thực địa. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể viên chức Đội Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em Kế hoạch hóa gia đình, các Trạm Y tế xã và thị trấn - Trung tâm Y tế Phù Cát đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này. Tôi xin chân thành biết ơn cố Giáo sư Tiến sỹ Trịnh Văn Bảo đã thắp lửa cho tôi đam mê nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị em, các bạn đồng nghiệp đã tham gia giúp đỡ tôi thu thập thông tin tại thực địa.

Cảm ơn các Hội đồng khoa học đã phản biện, góp ý tôi hoàn thành nội dung luận án này. Tôi luôn ghi nhớ sự chia sẻ, động viên hết lòng của gia đình, cha mẹ, vợ, con, dòng họ, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, cho tôi nghị lực để học tập và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014 Bs. Trương Quang Đạt LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trƣơng Quang Đạt, nghiên cứu sinh khóa 30 của Trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y tế Công cộng, xin cam đoan:  Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy: PGS.

Trần Đức Phấn và PGS.  Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam.  Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2014 Trƣơng Quang Đạt DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT aHR Adjusted hazard ratio - Tỷ số nguy hại hiệu chỉnh aOR Adjusted Odds ratio - Tỷ số chênh hiệu chỉnh BTSS Bất thƣờng sinh sản BVBMTSS Bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh BVSKBMTE&KHHGĐ Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình CĐHHTCT Chất độc hóa học trong chiến tranh CI Confidence interval - Khoảng tin cậy cs Cộng sự DE Design effect - Hệ số thiết kế DTBS Dị tật bẩm sinh ECLAMC Latin American Collaborative Study of Congenital Malformations - Nghiên cứu phối hợp ở Mỹ Latinh về DTBS EDCs Endocrine disrupting chemicals - Các chất phá vỡ nội tiết EUROCAT European Concerted Action on Congenital Anomalies and Twins - Hành động phối hợp của châu Âu về DTBS và sinh đôi HR Hazard ratio - Tỷ số nguy hại ICBDMS International Clearinghouse for Birth Defect Monitoring System - Hệ thống giám sát DTBS quốc tế ICD-10 International Classification of Diseases - Bảng phân loại bệnh tật của TCYTTG lần thứ 10 KHM/KHVM Khe hở môi hoặc khe hở vòm miệng hoặc cả 2 NSAIDs Non-steroidal anti-inflammatory drug - Các thuốc kháng viêm nonsteroides NST Nhiễm sắc thể OR Odds ratio - Tỷ số chênh PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực PKSKSS Phòng khám sức khỏe sinh sản PR Prevalence ratio - Tỷ số hiện mắc RR Relative risk - Nguy cơ tƣơng đối SL Số lƣợng ST Sẩy thai STLT Sẩy thai liên tiếp TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật TCL Thai chết lƣu TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ/HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN BẤT THƢỜNG SINH SẢN. Các nhóm bất thƣờng sinh sản.

Nguyên nhân chung của bất thƣờng sinh sản. NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BTSS. TÌNH HÌNH THU THẬP THÔNG TIN VỀ BTSS. Khái quát về hệ thống thông tin báo cáo trong ngành y tế.

Tình hình thu thập thông tin về bất thƣờng sinh sản ở cộng đồng. MỘT SỐ NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. 34 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MÔ TẢ TỶ LỆ BTSS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BTSS Ở HUYỆN PHÙ CÁT - BÌNH ĐỊNH.

Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. THỬ NGHIỆM GHI NHẬN MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ BTSS Ở CỘNG ĐỒNG.

Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. ĐỊNH NGHĨA CÁC CHỈ SỐ, BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU.

Các biến số phụ thuộc. Các biến số độc lập. Các chỉ số liên quan ghi nhận thông tin về BTSS ở cộng đồng. SAI SỐ VÀ KHỐNG CHẾ SAI SỐ.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. 50 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. TỶ LỆ BTSS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BTSS Ở HUYỆN PHÙ CÁT.

Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu. Tần số và khuynh hƣớng bất thƣờng sinh sản. Một số yếu tố liên quan đến BTSS ở huyện Phù Cát. THỬ NGHIỆM GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ BTSS Ở CỘNG ĐỒNG76 3.

Kết quả ghi nhận thông tin về BTSS của huyện Phù Cát. Một số đặc điểm thông tin về BTSS của huyện Phù Cát. TỶ LỆ BTSS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BTSS Ở HUYỆN PHÙ CÁT. Tần số và khuynh hƣớng bất thƣờng sinh sản.

Một số yếu tố liên quan đến bất thƣờng sinh sản. THỬ NGHIỆM GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ BTSS Ở CỘNG ĐỒNG. Kết quả và những ƣu điểm của ghi nhận thông tin về BTSS ở cộng đồng 120 4. Những hạn chế khi ghi nhận thông tin về BTSS ở cộng đồng.

TỶ LỆ BẤT THƢỜNG SINH SẢN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BẤT THƢỜNG SINH SẢN Ở PHÙ CÁT - BÌNH ĐỊNH. Tỷ lệ bất thƣờng sinh sản ở Phù Cát. Một số yếu tố liên quan đến bất thƣờng sinh sản ở Phù Cát. THỬ NGHIỆM GHI NHẬN THÔNG TIN VỀ BẤT THƢỜNG SINH SẢN Ở CỘNG ĐỒNG.

137 CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG BẤT THƢỜNG SINH SẢN Ở CỘNG ĐỒNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN. 1 PHƢƠNG PHÁP CHỌN MẪU CHÙM VỚI 30 CHÙM.

1 THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH SINH SẢN CỦA XÃ. 1 PHIẾU THÔNG BÁO TRƢỜNG HỢP SẨY THAI. 2 PHIẾU THÔNG BÁO TRƢỜNG HỢP THAI CHẾT LƢU. 3 PHIẾU THÔNG BÁO TRƢỜNG HỢP SINH CON DỊ TẬT BẨM SINH.

195 DANH SÁCH ĐỐI TƢỢNG XÉT NGHIỆM NHIỄM SẮC THỂ. 195 PHỤ LỤC 5 HÌNH ẢNH MỘT SỐ BỆNH NHÂN ĐƢỢC TƢ VẤN CAN THIỆP DANH MỤC BẢNG Tên bảng Nội dung Trang Bảng 1. Định nghĩa thai chết lƣu ở một số nƣớc. Một số đặc điểm dân số của huyện Phù Cát (năm 2011).

Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu và tỷ lệ mẹ bị BTSS. Một số đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm số thai và số con sinh sống của đối tƣợng nghiên cứu. Tỷ lệ phụ nữ từng bị bất thƣờng sinh sản.

Tỷ lệ BTSS/số thai và số con sinh sống. Tỷ lệ các loại DTBS theo hệ cơ quan (16. Tỷ lệ BTSS/số thai/giai đoạn thời gian. Tỷ lệ BTSS/số thai từ năm 2007 đến 2011.

Một số đặc trƣng của phụ nữ và ST. Tiền sử BTSS của phụ nữ và ST ở lần mang thai thứ 2. Một số đặc điểm của chồng và ST. Bệnh tật của chồng, phụ nữ và ST.

Tuổi cha, mẹ và ST. Thứ tự lần mang thai và ST. Tiền sử ST, TCL của gia đình và ST. Bệnh tật của gia đình và ST.

Hồi quy logistic đa biến một số đặc điểm của chồng, phụ nữ và ST. Một số đặc trƣng của phụ nữ và TCL. Tiền sử BTSS của phụ nữ và TCL ở lần mang thai thứ 2. Một số đặc điểm của chồng và TCL.

Bệnh tật của chồng, phụ nữ và TCL. Tuổi cha, mẹ và TCL. Thứ tự lần mang thai và TCL. Tiền sử ST, TCL của gia đình và TCL.

Bệnh tật của gia đình và TCL. Hồi quy logistic đa biến một số đặc điểm của chồng, phụ nữ và TCL. Một số đặc trƣng của phụ nữ và sinh con DTBS. Tiền sử BTSS của mẹ và sinh con DTBS ở lần mang thai thứ 2.

Một số đặc điểm của chồng và sinh con DTBS. Bệnh tật của chồng, phụ nữ và sinh con DTBS .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ điều tra thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định. Thử nghiệm ghi nhận các bất thường này trong cộng đồng.

Luận án "Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.

Luận án "Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng bất thường sinh sản tại Phù Cát, Bình Định" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter