Luận án tiến sĩ: Thực trạng tiêm vắc xin phòng cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ và hiệu quả can thiệp tại quận Đống Đa, huyện Ba Vì, Hà Nội (2016-2018) - Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ sinh đẻ tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018, đánh giá tỷ lệ tiêm chủng và yếu tố ảnh hưởng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
241
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa phụ nữ sinh đẻ Hà Nội
- Số trang:
- 241 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Nguyễn Thành Quân
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa phụ nữ sinh đẻ Hà Nội
Cúm mùa là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính nguy hiểm do virus gây ra. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là nhóm đối tượng có nguy cơ cao chịu các biến chứng nặng khi nhiễm bệnh. Tại Hà Nội, nghiên cứu giai đoạn 2016-2018 tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì phản ánh bức tranh toàn cảnh về việc tiếp cận vắc xin. Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin cúm mùa ở nhóm phụ nữ này vẫn ở mức rất thấp so với mục tiêu y tế công cộng. Đa số phụ nữ chưa chủ động phòng ngừa trước khi có kế hoạch mang thai. Sự chênh lệch giữa khu vực đô thị và nông thôn vẫn hiện hữu rõ rệt. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp cơ quan chức năng xây dựng chiến lược can thiệp trúng đích và hiệu quả lâu dài.
1.1. Tỷ lệ bao phủ vắc xin cúm tại Đống Đa và Ba Vì
Số liệu nghiên cứu giai đoạn 2016-2018 ghi nhận tỷ lệ tiêm chủng vắc xin cúm mùa ở mức khiêm tốn trên toàn địa bàn. Tại quận Đống Đa, tỷ lệ phụ nữ từng tiêm vắc xin đạt mức cao hơn so với huyện Ba Vì nhờ điều kiện tiếp cận y tế thuận tiện. Tuy nhiên, tỷ lệ tiêm nhắc lại hàng năm của cả hai khu vực vẫn chưa đạt yêu cầu bảo vệ cộng đồng. Phần lớn phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chỉ tiêm phòng khi có dịch bệnh bùng phát hoặc khi chuẩn bị mang thai. Tình trạng miễn dịch đối với cúm mùa ở nữ giới trẻ chưa được thiết lập đồng đều và bền vững. Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và khoảng cách địa lý ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêm phòng của người dân.
1.2. Xu hướng lựa chọn tiêm chủng dịch vụ tại đô thị
Vắc xin phòng cúm hiện chưa nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia tại Việt Nam. Do đó, người dân tiếp cận nguồn vắc xin chủ yếu thông qua hình thức tiêm chủng dịch vụ tự chi trả. Tại khu vực nội thành như Đống Đa, hệ thống phòng tiêm dịch vụ tư nhân và công lập phát triển rất mạnh mẽ. Phụ nữ dễ dàng tìm kiếm điểm tiêm và tiếp cận vắc xin cúm bất hoạt thế hệ mới với quy trình thuận tiện. Ngược lại, tại huyện ngoại thành Ba Vì, các điểm tiêm dịch vụ còn khá thưa thớt. Người dân gặp nhiều trở ngại về chi phí và thời gian di chuyển. Sự phân bố không đều này tạo ra khoảng cách lớn về tỷ lệ miễn dịch giữa các vùng dân cư.
II. Nhận thức và thực hành KAP tiêm chủng cúm của phụ nữ
Khảo sát kiến thức thái độ thực hành KAP tiêm chủng là cơ sở quan trọng để đánh giá hành vi sức khỏe của người dân. Kết quả nghiên cứu chỉ ra khoảng trống rất lớn giữa nhận thức và hành động thực tế của nữ giới tại Hà Nội. Nhiều người hiểu rõ cúm mùa nguy hiểm nhưng chưa biến nhận thức thành hành vi tiêm phòng cụ thể. Thái độ đối với vắc xin nhìn chung tích cực nhưng mức độ sẵn sàng chi trả chi phí tiêm phòng còn hạn chế. Nâng cao hiểu biết đúng đắn về bệnh và vắc xin là bước tiên quyết để thay đổi hành vi tiêm chủng bền vững.
2.1. Mức độ hiểu biết về bệnh cúm và nguy cơ lây nhiễm
Nghiên cứu cho thấy phụ nữ có kiến thức cơ bản tương đối tốt về các triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm. Đa số nhận biết được các dấu hiệu điển hình như sốt cao, ho khan, đau đầu và nhức mỏi toàn thân. Tuy nhiên, hiểu biết về các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi nặng hay sảy thai còn rất mơ hồ. Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa cảm lạnh thông thường và bệnh cúm mùa do virus cúm gây ra. Sự thiếu hụt kiến thức chuyên sâu này khiến đối tượng nghiên cứu nảy sinh tâm lý chủ quan trước nguy cơ lây nhiễm. Việc bổ sung kiến thức qua truyền thông y tế cơ sở là giải pháp vô cùng cấp thiết.
2.2. Thái độ và hành vi thực hành phòng bệnh thực tế
Phần lớn đối tượng tham gia nghiên cứu thể hiện thái độ đồng tình với lợi ích to lớn của vắc xin phòng bệnh. Dù vậy, hành vi thực hành tiêm phòng chủ động lại không tương xứng với thái độ tích cực này. Tỷ lệ phụ nữ chủ động tìm kiếm thông tin và đến các điểm tiêm chủng còn rất thấp. Thói quen chỉ điều trị khi mắc bệnh thay vì chủ động phòng ngừa từ sớm vẫn chi phối số đông người dân. Các rào cản tâm lý như lo sợ tác dụng phụ hay e ngại thủ tục tiêm chủng làm giảm tỷ lệ thực hành. Cần có biện pháp can thiệp hiệu quả để chuyển hóa thái độ tích cực thành hành động thực tiễn.
III. An toàn vắc xin cúm thai kỳ và vai trò tiêm dịch vụ
Bảo vệ sức khỏe thai kỳ là ưu tiên hàng đầu của ngành y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe sinh sản. Việc tiêm vắc xin cúm cho phụ nữ mang thai mang lại lợi ích kép cho cả người mẹ và thai nhi trong bụng. Vắc xin giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ sinh non, sảy thai, thai chết lưu và dị tật bẩm sinh do virus cúm. Tính an toàn vắc xin cúm thai kỳ đã được Tổ chức Y tế Thế giới và CDC Hoa Kỳ công nhận rộng rãi qua nhiều thử nghiệm lâm sàng. Các cơ sở tiêm chủng dịch vụ đóng vai trò nòng cốt trong việc cung ứng vắc xin chất lượng cao và tư vấn an toàn cho phụ nữ.
3.1. Tính an toàn của vắc xin cúm bất hoạt cho thai phụ
Các chế phẩm vắc xin cúm được cấp phép lưu hành hiện nay chủ yếu là dòng vắc xin cúm bất hoạt an toàn. Dòng vắc xin này hoàn toàn không chứa virus sống nên đảm bảo an toàn tuyệt đối cho phụ nữ ở mọi giai đoạn mang thai. Các nghiên cứu quốc tế và dữ liệu thực tế tại Việt Nam khẳng định vắc xin không gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Kháng thể bảo vệ từ người mẹ được truyền qua nhau thai giúp bảo vệ trẻ sơ sinh hiệu quả trong 6 tháng đầu đời. Đây là giai đoạn trẻ nhỏ chưa đủ điều kiện tuổi để tiêm phòng cúm trực tiếp. Nhận thức đúng về tính an toàn giúp phụ nữ xóa bỏ hoàn toàn rào cản tâm lý khi mang thai.
3.2. Cung ứng vắc xin qua hệ thống tiêm chủng dịch vụ
Hệ thống tiêm chủng dịch vụ tại thành phố Hà Nội đảm bảo nguồn cung vắc xin cúm dồi dào và đạt tiêu chuẩn bảo quản quốc tế. Các điểm tiêm tư nhân và trung tâm y tế dự phòng cung cấp quy trình khám sàng lọc chặt chẽ trước khi chỉ định tiêm. Khách hàng được đội ngũ y bác sĩ tư vấn cặn kẽ về lịch tiêm phòng, phản ứng phụ nhẹ sau tiêm và cách theo dõi tại nhà. Sự linh hoạt về thời gian phục vụ giúp phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ dễ dàng tiếp cận dịch vụ chất lượng. Tuy nhiên, giá thành dịch vụ vẫn là bài toán cần giải quyết đối với các nhóm dân cư có thu nhập thấp.
IV. Các yếu tố liên quan đến tiêm phòng cúm mùa tại Hà Nội
Hành vi tiêm phòng cúm mùa của phụ nữ chịu sự chi phối mạnh mẽ từ nhiều nhóm yếu tố đa chiều. Phân tích hồi quy trong luận án đã xác định rõ các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế và môi trường xã hội liên quan. Việc phân tích các yếu tố liên quan đến tiêm phòng cúm giúp các nhà quản lý y tế xây dựng chính sách can thiệp chính xác. Trình độ học vấn, thu nhập bình quân và lời khuyên của cán bộ y tế là những biến số có ảnh hưởng mang tính quyết định. Đồng thời, việc nhận diện rõ các rào cản giúp tháo gỡ khó khăn trong tiếp cận dịch vụ y tế dự phòng.
4.1. Ảnh hưởng của trình độ học vấn và điều kiện kinh tế
Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối liên quan thuận chiều rất rõ giữa trình độ học vấn và tỷ lệ tiêm vắc xin cúm. Nhóm phụ nữ có trình độ cao đẳng hoặc đại học trở lên có tỷ lệ chủ động tiêm phòng cao hơn hẳn nhóm học vấn phổ thông. Thu nhập gia đình ổn định cũng tạo điều kiện kinh tế thuận lợi để chi trả chi phí tiêm chủng dịch vụ hàng năm. Ngược lại, phụ nữ tại khu vực nông thôn với gánh nặng kinh tế thường xếp việc tiêm cúm ở mức ưu tiên sau cùng. Chi phí tiêm vắc xin vẫn là rào cản tiêm chủng cúm lớn nhất đối với nhóm phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn.
4.2. Vai trò khuyến cáo từ cán bộ y tế cơ sở
Khuyến cáo chuyên môn từ nhân viên y tế cơ sở là động lực thúc đẩy hành vi tiêm chủng mạnh mẽ nhất. Phụ nữ nhận được lời khuyên trực tiếp từ bác sĩ sản khoa hoặc y tế xã phường có tỷ lệ tiêm vắc xin cao vượt trội so với nhóm không được tư vấn. Ngược lại, sự thiếu chủ động tư vấn từ cán bộ y tế khiến nhiều người bỏ lỡ thời điểm tiêm phòng lý tưởng trước và trong thai kỳ. Mạng lưới truyền thông qua hội liên hiệp phụ nữ cơ sở cũng đóng góp tích cực vào việc định hướng hành vi. Đào tạo nâng cao năng lực tư vấn cho cán bộ y tế là giải pháp then chốt để mở rộng diện bao phủ vắc xin.
V. Giải pháp y tế dự phòng Hà Nội nâng tỷ lệ tiêm vắc xin
Hệ thống y tế dự phòng Hà Nội cần triển khai đồng bộ các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện mạnh mẽ tỷ lệ tiêm phòng cúm. Sự kết hợp giữa truyền thông thay đổi hành vi và mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ là hướng đi mang tính bền vững. Việc hỗ trợ chính sách giá và đưa vắc xin cúm vào danh mục khuyến nghị ưu tiên sẽ tạo chuyển biến tích cực. Sự phối hợp chặt chẽ giữa y tế dự phòng, chuyên khoa sản và chính quyền địa phương giữ vai trò quyết định. Các giải pháp can thiệp hướng tới mục tiêu tối thượng là bảo vệ toàn diện sức khỏe bà mẹ và trẻ em Thủ đô.
5.1. Tăng cường truyền thông thay đổi hành vi tại cộng đồng
Chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe cần tập trung làm rõ mức độ nguy hiểm của cúm mùa và hiệu quả của vắc xin. Ngành y tế cần đa dạng hóa các kênh thông tin từ loa truyền thanh cơ sở, tờ rơi hướng dẫn đến mạng xã hội và ứng dụng số. Nội dung truyền thông cần ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu và nhấn mạnh tính an toàn vắc xin cúm thai kỳ. Tổ chức định kỳ các buổi nói chuyện chuyên đề tại trạm y tế xã phường và các khu công nghiệp tập trung đông lao động nữ. Can thiệp truyền thông trực tiếp giúp giải tỏa hoài nghi và khuyến khích phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chủ động tiêm phòng.
5.2. Mở rộng mạng lưới và hỗ trợ chi phí tiêm chủng
Ngành y tế Thủ đô cần mở rộng mạng lưới điểm tiêm chủng dịch vụ về tận tuyến trạm y tế xã ở các huyện ngoại thành như Ba Vì. Quy trình tiêm chủng cần được chuẩn hóa, tinh gọn nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân khi đến tiêm. Cần nghiên cứu cơ chế trợ giá vắc xin hoặc hỗ trợ một phần kinh phí cho phụ nữ thuộc hộ nghèo và cận nghèo tại địa phương. Tích hợp tư vấn tiêm phòng cúm vào các đợt khám sức khỏe tiền hôn nhân và khám thai định kỳ tại cơ sở y tế. Những chính sách thiết thực này sẽ loại bỏ rào cản tài chính và nâng cao tỷ lệ tiêm chủng vắc xin cúm mùa trên toàn địa bàn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (241 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI -----***----- NGUYỄN THÀNH QUÂN THỰC TRẠNG TIÊM VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM MÙA CỦA NỮ TUỔI SINH ĐẺ VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA VÀ HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI, 2016-2018 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI -----***----- NGUYỄN THÀNH QUÂN THỰC TRẠNG TIÊM VẮC XIN PHÒNG BỆNH CÚM MÙA CỦA NỮ TUỔI SINH ĐẺ VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP TẠI QUẬN ĐỐNG ĐA VÀ HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI, 2016-2018 Chuyên ngành : Y tế công cộng Mã số : 62720301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: 1.Lê Thị Thanh Xuân 2.Nguyễn Minh Sơn HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cám ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Lê Thị Thanh Xuân và PGS. Nguyễn Minh Sơn, những người đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận án tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận án đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, Trung tâm Y tế quận Đống Đa, Trung tâm Y tế huyện Ba Vì, các cán bộ y tế các phường, xã trên địa bàn trực tiếp tham gia nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu. Cuối cùng, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và những người thân yêu nhất đã dành cho tôi sự yêu thương, chăm sóc tận tình, đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Quân luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là: Nguyễn Thành Quân, nghiên cứu sinh khóa 35 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, tôi xin cam đoan: 1.
Đây là luận án mà số liệu thuộc một phần trong đề tài nghiên cứu “Tiếp cận các dịch vụ tiêm chủng do phụ nữ độ tuổi sinh đẻ tại Việt Nam giai đoạn 2015-2018” do Viện Đào tạo YHDP và YTCC chủ trì và bản thân tôi được phép tham gia và do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy, Cô: - PGS. Lê Thị Thanh Xuân, Trường Đại học Y Hà Nội. Nguyễn Minh Sơn, Trường Đại học Y Hà Nội. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Thành Quân luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACIP Ủy ban Cố vấn CDC về Thực hành tiêm chủng (Advisory Committee on Immunization Practices) CDC Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and Prevention) FDA Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) HA Phương pháp ngưng kết hồng cầu (Hemaglutination Assay) HI Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (Hemaglutination Inhibition test) ICD Hệ thống phân loại bệnh tật theo quốc tế (International Classification Diseases) ILI Hội chứng cúm (Influenza like illness) NVYT Nhân viên y tế PCR Phản ứng tổng hợp chuỗi polymerase (Polymerase Chain Reaction) PNTSĐ Phụ nữ tuổi sinh đẻ QIV Vắc xin gồm 4 thành phần virus H1N1, H3N2, B/Yamagata và B/Victoria) (Quadrivalent Influenza Vaccine) TCDV Tiêm chủng dịch vụ VSDTTW Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN.
Giới thiệu về bệnh cúm mùa. Định nghĩa bệnh cúm mùa. Lịch sử bệnh cúm mùa. Tác nhân gây bệnh.
Đặc điểm dịch tễ học. Tính cảm nhiễm và miễn dịch. Giới thiệu về vắc xin cúm. Khuyến cáo về sử dụng vắc xin phòng cúm.
Các nghiên cứu về tính sinh miễn dịch, hiệu lực và an toàn của vắc xin phòng bệnh cúm mùa đối với phụ nữ mang thai. Một số nghiên cứu thực trạng sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm trên Thế giới và Việt Nam. Trên thế giới. Tại Việt Nam.
Một số nghiên cứu can thiệp nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa trên thế giới và Việt Nam. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống bệnh.
Khái niệm truyền thông thay đổi hành vi. Hành vi sức khỏe và các thuyết hành vi. Mô hình chiến lược truyền thông. Hiệu quả một số mô hình truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống bệnh cúm trên thế giới và Việt Nam.
Khung lý thuyết nghiên cứu. Tóm tắt đề tài nghiên cứu gốc và thông tin về địa bàn nghiên cứu. Giới thiệu về đề tài nghiên cứu gốc. Thông tin về địa bàn nghiên cứu.
40 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Cách chọn mẫu. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Tổ chức nghiên cứu.
Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu. Xử lý và phân tích số liệu. Sai số có thể gặp và cách khắc phục. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
59 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu trước can thiệp. Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì năm 2016. Thực trạng sử dụng vắc xin cúm của phụ nữ độ tuổi sinh đẻ trước can thiệp.
Một số yếu tố liên quan tới sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì. Hiệu quả giải pháp can thiệp truyền thông nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại hai phường thuộc quận Đống Đa và hai xã thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội. Các giải pháp can thiệp đã thực hiện. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu sau can thiệp.
Tiếp cận và sử dụng vắc xin cúm của đối tượng phụ nữ tuổi sinh đẻ sau can thiệp. Thay đổi về kiến thức của đối tượng nghiên cứu sau can thiệp. Thay đổi về thực hành. Các giải pháp duy trì nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cúm.
104 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến hành vi sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2016. Thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, Hà Nội năm 2016. Các yếu tố liên quan tới thực trạng tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mùa.
Đánh giá hiệu quả nâng cao tỷ lệ sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa của nữ tuổi sinh đẻ tại quận Đống Đa và huyện Ba Vì, Hà Nội trước và sau can thiệp bằng phương pháp giáo dục truyền thông thay đổi hành vi. Phương pháp giáo dục truyền thông thay đổi hành vi đã thực hiện. Sự thay đổi về kiến thức và hiệu quả can thiệp. Sự thay đổi về hiệu quả can thiệp.
Các giải pháp duy trì nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cúm. Ưu điểm và hạn chế của đề tài. Ưu điểm của đề tài. Hạn chế của đề tài.
Những đóng góp mới của luận án. 138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân bố bệnh nhân Cúm tại Hà Nội theo tháng từ năm 2011-2019. Công nghệ sản xuất vắc xin cúm.
Tóm tắt một số nghiên cứu về nâng cao sử dụng vắc xin phòng bệnh cúm mùa trên thế giới. Cỡ mẫu thực tế đã lựa chọn tại xã/phường nghiên cứu. Cách đánh giá kiến thức của nữ độ tuổi sinh đẻ về bệnh cúm và vắc xin phòng bệnh cúm. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp tại quận Đống Đa.
Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp tại huyện Ba Vì. Lý do tiêm phòng vắc xin cúm của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp tại quận Đống Đa. Lý do tiêm phòng vắc xin cúm của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp tại huyện Ba Vì. Địa điểm tiêm vắc xin cúm trước can thiệp.
Lý do không tiêm vắc xin cúm trước can thiệp. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh cúm trước can thiệp tại quận Đống Đa. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh cúm trước can thiệp tại huyện Ba Vì. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về vắc xin cúm trước can thiệp tại quận Đống Đa.
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về vắc xin cúm trước can thiệp tại huyện Ba Vì. Điểm kiến thức trung bình của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp tại quận Đống Đa. Điểm kiến thức trung bình của đối tượng nghiên cứu trước can thiệp tại huyện Ba Vì. 73 luan an Bảng 3.
Thái độ của đối tượng nghiên cứu đối với việc tiêm phòng vắc xin cúm tại quận Đống Đa. Thái độ của đối tượng nghiên cứu đối với việc tiêm phòng vắc xin cúm tại huyện Ba Vì. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành tiêm phòng vắc xin cúm mùa. Mối liên quan giữa thái độ với thực hành tiêm phòng vắc xin cúm mùa.
Mô hình hồi quy logistic đa biến các yếu tố liên quan tới tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa. Các thông điệp truyền thông đã xây dựng và sử dụng trong can thiệp .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thành Quân (2020). Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/luan-an-thuc-trang-tiem-vac-xin-cum-mua-phu-nu-tuoi-sinh-de-tai-ha-noi-2016-2018
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ sinh đẻ tại Hà Nội giai đoạn 2016-2018, đánh giá tỷ lệ tiêm chủng và yếu tố ảnh hưởng.
Luận án "Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018)" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018)" có 241 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Thực trạng tiêm vắc xin cúm mùa ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Hà Nội (2016-2018)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.