Luận án tiến sĩ: Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở người lao động làm ca thêm giờ - ĐH Y Hà Nội 2021
Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng đái tháo đường type 2 ở người lao động ca thêm giờ và yếu tố nguy cơ liên quan.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ hiện nay
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Đinh Quốc Khánh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ hiện nay
Đái tháo đường type 2 đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu. Nhóm người lao động làm ca và làm thêm giờ đối mặt với nguy cơ mắc bệnh rất cao. Chế độ làm việc luân phiên phá vỡ nhịp sinh hoạt tự nhiên. Áp lực công việc kéo dài gây rối loạn chức năng chuyển hóa chất đường. Nhiều nghiên cứu y tế công cộng chỉ ra sự suy giảm chức năng tế bào beta tụy ở đối tượng này. Tỷ lệ rối loạn glucose máu lúc đói ở người làm ca kíp cao hơn rõ rệt so với người làm việc giờ hành chính thông thường. Tình trạng này đe dọa trực tiếp sức khỏe thể chất và năng suất lao động. Việc theo dõi sức khỏe thường xuyên giúp phát hiện sớm các dấu hiệu tiền đái tháo đường. Can thiệp y tế kịp thời giúp ngăn ngừa biến chứng tim mạch nguy hiểm. Doanh nghiệp cần chú trọng chính sách chăm sóc y tế tại nơi làm việc để bảo vệ người lao động.
1.1. Tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 2 ở công nhân hiện nay
Thống kê cho thấy tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 2 ở công nhân trực ca đêm tăng dần theo thâm niên làm việc. Công nhân ngành dệt may, da giày và lắp ráp điện tử thường xuyên chịu áp lực ca kíp. Tỷ lệ rối loạn đường huyết ở nhóm lao động này cao gấp 1,5 đến 2 lần so với người làm ca ngày. Số lượng công nhân trẻ tuổi mắc đái tháo đường type 2 có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Khả năng tiếp cận dịch vụ sàng lọc sức khỏe chuyên sâu của công nhân còn nhiều hạn chế. Đa phần các trường hợp chỉ phát hiện bệnh khi đã xuất hiện biến chứng mạn tính. Môi trường nhà xưởng khép kín kết hợp cường độ lao động cao làm suy giảm miễn dịch. Việc thống kê chính xác tỷ lệ mắc bệnh giúp cơ quan quản lý đề xuất giải pháp y tế cộng đồng phù hợp.
1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường theo ca kíp
Dịch tễ học bệnh đái tháo đường type 2 ở lao động ca kíp phản ánh mối liên hệ mật thiết giữa môi trường làm việc và chuyển hóa nội sinh. Lao động nam giới làm thêm giờ có tỷ lệ tăng huyết áp và tăng glucose máu đồng thời. Lao động nữ giới làm ca đêm thường gặp rối loạn nội tiết tố và hội chứng buồng trứng đa nang kèm theo. Tuổi nghề làm ca càng cao thì nguy cơ suy giảm dung nạp glucose càng rõ rệt. Các nghiên cứu chỉ ra rằng làm việc ca đêm liên tục trên 5 năm làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên hơn 30%. Phân bố bệnh lý tập trung nhiều ở các khu công nghiệp trọng điểm với mật độ lao động dày đặc. Hiểu rõ đặc điểm dịch tễ học tạo nền tảng vững chắc cho các chương trình can thiệp y tế dự phòng.
II. Tác động làm việc theo ca đến nguy cơ đái tháo đường
Mối quan hệ giữa làm việc theo ca và nguy cơ đái tháo đường đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu y khoa. Hoạt động làm việc ban đêm đi ngược lại cơ chế điều hòa sinh học tự nhiên của cơ thể người. Hệ thống thần kinh giao cảm luôn trong trạng thái kích thích quá mức. Tuyến thượng thận tăng tiết hormone cortisol và catecholamine vào ban đêm. Nồng độ hormone căng thẳng tăng cao làm giảm độ nhạy của mô với hormone insulin. Quá trình tổng hợp glycogen tại gan bị ức chế nghiêm trọng. Sự dao động bất thường của đường huyết dẫn đến tổn thương vi mạch sớm. Tình trạng này kéo dài làm cạn kiệt khả năng bù trừ của tuyến tụy. Người lao động ca đêm cần hiểu rõ cơ chế bệnh sinh để chủ động phòng bệnh.
2.1. Rối loạn nhịp sinh học gây kháng insulin kéo dài
Cơ chế rối loạn nhịp sinh học gây kháng insulin là yếu tố then chốt dẫn tới bệnh lý đái tháo đường type 2. Đồng hồ sinh học trung tâm tại vùng dưới đồi điều khiển chu kỳ tiết hormone chuyển hóa. Ánh sáng nhân tạo ban đêm làm gián đoạn quá trình sản xuất hormone melatonin. Melatonin suy giảm trực tiếp làm giảm độ nhạy insulin ở các tế bào cơ và mô mỡ. Tế bào không thể hấp thu glucose hiệu quả, dẫn đến tích tụ đường trong máu. Tuyến tụy buộc phải tiết thêm insulin để duy trì nồng độ glucose ổn định. Hiện tượng tăng insulin máu bù trừ mạn tính làm tổn thương sâu sắc tế bào beta. Tình trạng kháng insulin kéo dài mở đường cho sự khởi phát của bệnh đái tháo đường thực sự.
2.2. Tình trạng thiếu ngủ làm tăng đường huyết mạn tính
Tình trạng thiếu ngủ làm tăng đường huyết mạn tính rất phổ biến ở nhóm lao động làm việc luân phiên. Giấc ngủ ban ngày thường ngắn, chập chờn và dễ bị gián đoạn bởi tiếng ồn xung quanh. Thiếu ngủ sâu kích hoạt phản ứng viêm hệ thống và làm tăng các cytokine tiền viêm như TNF-alpha và IL-6. Cơ thể giải phóng nhiều acid béo tự do vào tuần hoàn máu, cản trở tín hiệu insulin. Nhu cầu năng lượng tăng ảo khiến não bộ phát tín hiệu thèm ăn các loại carbohydrate tinh chế. Thiếu ngủ trường diễn làm giảm dung nạp glucose tương đương với tình trạng lão hóa sớm. Khôi phục giấc ngủ chất lượng là mục tiêu quan trọng để ổn định chỉ số đường huyết cho người lao động.
III. Nguy cơ hội chứng chuyển hóa và đái tháo đường type 2
Hội chứng chuyển hóa và bệnh đái tháo đường type 2 có mối quan hệ nhân quả chặt chẽ ở người lao động tăng ca. Sự kết hợp giữa căng thẳng nghề nghiệp, thiếu ngủ và dinh dưỡng sai lệch tạo nên gánh nặng chuyển hóa lớn. Người lao động thường gặp cùng lúc nhiều rối loạn: béo bụng, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu. Nồng độ triglyceride tăng cao trong khi HDL-cholesterol có lợi suy giảm rõ rệt. Quá trình tích tụ mỡ nội tạng thúc đẩy giải phóng các chất trung gian gây viêm. Nguy cơ tiến triển thành bệnh tim mạch và đái tháo đường tăng lên gấp nhiều lần. Việc kiểm soát toàn diện các yếu tố nguy cơ là biện pháp bắt buộc để bảo toàn sức khỏe cho lực lượng lao động.
3.1. Nguy cơ hội chứng chuyển hóa do làm thêm giờ liên tục
Gia tăng nguy cơ hội chứng chuyển hóa do làm thêm giờ liên tục đang trở thành thách thức lớn đối với y học lao động. Làm việc quá 48 giờ mỗi tuần làm suy giảm đáng kể thời gian phục hồi của hệ tim mạch và nội tiết. Ít vận động trong ca trực kết hợp đứng hoặc ngồi một chỗ quá lâu làm chậm quá trình đốt cháy calo. Quá trình chuyển hóa chất béo bị ngưng trệ, gây tích tụ mỡ quanh các tạng trọng yếu. Huyết áp động mạch có xu hướng tăng cao vào cuối ca trực kéo dài. Tình trạng căng thẳng tinh thần mạn tính kích hoạt hệ trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận. Những biến đổi sinh hóa này hội tụ tạo thành hội chứng chuyển hóa toàn diện ở người lao động.
3.2. Thói quen ăn khuya và tiểu đường type 2 ở người làm ca
Mối liên hệ giữa thói quen ăn khuya và tiểu đường type 2 đã được nhiều nghiên cứu dinh dưỡng cảnh báo. Người làm ca đêm thường có xu hướng tiêu thụ thức ăn nhanh, đồ ngọt và mì ăn liền để duy trì sự tỉnh táo. Nạp năng lượng lớn vào ban đêm gây quá tải cho hệ tiêu hóa và gan. Khả năng xử lý glucose của cơ thể vào ban đêm kém hơn rất nhiều so với ban ngày. Lượng đường dư thừa nhanh chóng chuyển hóa thành mỡ dự trữ, gây tăng cân mất kiểm soát. Việc lạm dụng cà phê và nước tăng lực chứa nhiều đường tinh luyện càng làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn đường huyết. Thay đổi thói quen ăn uống đêm là bước đi tiên quyết để ngăn chặn đái tháo đường.
IV. Sức khỏe nghề nghiệp và xét nghiệm HbA1c cho lao động
Công tác bảo vệ sức khỏe người lao động đòi hỏi quy trình giám sát y khoa chặt chẽ và thường xuyên. Khám sức khỏe định kỳ thông thường thường chỉ đo đường huyết lúc đói ngẫu nhiên. Phương pháp này dễ bỏ sót các giai đoạn rối loạn dung nạp glucose ban đầu hoặc tiền đái tháo đường. Đánh giá toàn diện cần kết hợp đo huyết áp, kiểm tra lipid máu và chức năng gan thận. Môi trường làm việc an toàn phải đi kèm với chương trình chăm sóc sức khỏe chủ động. Doanh nghiệp cần phối hợp với các cơ sở y tế chuyên khoa để xây dựng hồ sơ sức khỏe điện tử. Phát hiện sớm các bất thường chuyển hóa giúp giảm thiểu chi phí điều trị và duy trì năng lực làm việc bền vững.
4.1. Thực trạng sức khỏe nghề nghiệp của lao động tăng ca
Đánh giá sức khỏe nghề nghiệp của lao động tăng ca cho thấy nhiều vấn đề đáng lo ngại. Tỷ lệ kiệt sức nghề nghiệp, suy nhược thần kinh và rối loạn tiêu hóa ở mức rất cao. Nhiều công nhân không có thời gian tham gia các hoạt động rèn luyện thể chất nâng cao sức khỏe. Chế độ nghỉ ngơi ngắt quãng khiến cơ thể không kịp tái tạo năng lượng sau ca làm việc nặng nhọc. Mức độ tuân thủ khám sức khỏe định kỳ tại một số doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn mang tính hình thức. Người lao động thường thiếu kiến thức cơ bản về tự theo dõi các chỉ số sinh học cá nhân. Nâng cao chất lượng y tế cơ quan là chìa khóa then chốt để cải thiện thực trạng này.
4.2. Vai trò xét nghiệm HbA1c cho lao động ca kíp định kỳ
Thực hiện xét nghiệm HbA1c cho lao động ca kíp định kỳ mang lại giá trị chẩn đoán và tiên lượng vượt trội. Chỉ số HbA1c phản ánh mức đường huyết trung bình trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 tháng qua. Xét nghiệm này không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn gần nhất hay tình trạng căng thẳng nhất thời trong ca trực. Chỉ số HbA1c từ 5,7% đến 6,4% cảnh báo giai đoạn tiền đái tháo đường cần can thiệp lối sống ngay lập tức. Khi chỉ số HbA1c từ 6,5% trở lên, người lao động cần được chẩn đoán xác định và điều trị chuyên khoa. Đưa xét nghiệm HbA1c vào danh mục khám sức khỏe hàng năm giúp bảo vệ tối ưu sức khỏe người lao động làm ca kíp.
V. Giải pháp kiểm soát đường huyết cho người làm ca kíp
Kiểm soát đường huyết hiệu quả ở người lao động làm ca đòi hỏi chiến lược can thiệp đồng bộ và bền bỉ. Sự phối hợp giữa người lao động, cán bộ y tế và doanh nghiệp đóng vai trò quyết định. Môi trường làm việc cần được cải thiện với ánh sáng đạt chuẩn và khu vực nghỉ ngơi yên tĩnh. Doanh nghiệp nên sắp xếp lịch làm việc luân phiên thuận chiều kim đồng hồ để cơ thể dễ thích nghi. Người lao động cần chủ động trang bị kiến thức tự chăm sóc bản thân trong và sau ca trực. Duy trì cân nặng hợp lý và hạn chế rượu bia, thuốc lá giúp bảo vệ hệ nội tiết. Áp dụng lối sống khoa học giúp phòng ngừa hiệu quả bệnh đái tháo đường type 2.
5.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người làm ca đêm khoa học
Áp dụng chế độ dinh dưỡng cho người làm ca đêm khoa học giúp ổn định chuyển hóa và hạn chế tăng đường huyết. Bữa ăn chính trước ca đêm nên ưu tiên các loại carbohydrate phức hợp như gạo lứt, yến mạch và khoai lang. Bổ sung đầy đủ đạm nạc từ ức gà, cá, trứng và đậu phụ để duy trì cảm giác no lâu. Trong ca trực đêm, chỉ nên dùng các bữa phụ nhẹ như sữa chua không đường, quả hạch hoặc trái cây ít ngọt. Tuyệt đối tránh xa các món ăn chiên rán nhiều dầu mỡ và đồ uống có gas chứa hàm lượng đường cao. Uống đủ nước lọc ấm trong suốt ca làm việc giúp tăng cường thải độc và duy trì lưu thông máu tối ưu.
5.2. Biện pháp kiểm soát đường huyết cho người làm việc ban đêm
Thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát đường huyết cho người làm việc ban đêm giúp ngăn ngừa biến chứng lâu dài. Người lao động nên sử dụng máy đo đường huyết cá nhân để kiểm tra định kỳ tại nhà. Tận dụng thời gian nghỉ giữa ca để thực hiện các bài tập kéo giãn cơ nhẹ nhàng. Sau khi tan ca sáng, cần tạo không gian phòng ngủ tối, mát mẻ và yên tĩnh để có giấc ngủ sâu trọn vẹn. Tránh sử dụng điện thoại thông minh hoặc các thiết bị phát ánh sáng xanh trước khi đi ngủ. Khám chuyên khoa nội tiết định kỳ giúp điều chỉnh phác đồ dùng thuốc nếu đã được chẩn đoán mắc bệnh. Ý thức tự quản lý sức khỏe là yếu tố quyết định chất lượng cuộc sống của người lao động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐINH QUỐC KHÁNH THỰC TRẠNG MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN PHẢI LÀM CA, THÊM GIỜ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI - 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐINH QUỐC KHÁNH THỰC TRẠNG MẮC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 Ở NGƯỜI LAO ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN PHẢI LÀM CA, THÊM GIỜ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Chuyên ngành: Y tế Công cộng Mã số: 62720301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Khương Văn Duy 2.Nguyễn Ngọc Anh HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đinh Quốc Khánh, nghiên cứu sinh khóa 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Khương Văn Duy và Cô Nguyễn Ngọc Anh. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Người viết cam đoan (ký và ghi rõ họ tên) Đinh Quốc Khánh luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh ADA Hội đái tháo đường Hoa Kỳ American Diabetes Association BMI Chỉ số khối lượng cơ thể Body Mass Index DTH Dịch tễ học ĐH Đường huyết ĐHBK Đường huyết bất kì ĐHLĐ Đường huyết lúc đói ĐTĐ Đái tháo đường ĐTNC Đối tượng nghiên cứu FPG Glucose huyết tương lúc đói Fasting plasma glucose GH Hormon tăng trưởng Growth hormon High density lipoprotein HDLC Lippoprotein có tỷ trọng cao cholesterol Liên đoàn Đái tháo đường International Diabetes IDF thế giới Federation IFG Rối loạn glucose lúc đói Impaired Fasting Glucose IGT Rối loạn dung nạp glucose Impaired Glucose Tolerance LDL Chỉ số mỡ máu Low-density lipoprotein NC Nghiên cứu NLĐ Người lao động Nghiệm pháp dung nạp NPDNGĐU glucose đường uống luan an OGTT Oral glucose tolerance test Pre-diabetes Tiền đái tháo đường RLCH Rối loạn chuyển hóa RLĐH Rối loạn đường huyết Rối loạn đường huyết lúc RLĐHLĐ đói Rối loạn rối loạn dung nạp RLDNG glucose THA Tăng huyết áp Quỹ nhi đồng Liên hiệp UNICEF United Nations Children’s Fund quốc WDF Quỹ Đái tháo đường thế giới WHO Tổ chức Y tế Thế giới World Health Organization XN Xét nghiệm luan an 1 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ·········································································· 1 Chương 1 TỔNG QUAN ···························································· 4 1. Bệnh đái tháo đường ···························································· 4 1. Phân loại và đặc điểm sinh lý bệnh đái tháo đường.
Chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường và đái tháo đường của các Tổ chức Y tế trên thế giới (WHO) ············································· 5 1. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường theo Bộ Y tế Việt Nam ··········· 9 1. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường.
Các yếu tố gen ········································································ 12 1. Các nguyên nhân về nhân chủng học (giới, tuổi, chủng tộc) ··· 13 1. Các yếu tố liên quan đến hành vi, lối sống······························ 13 1. Các yếu tố chuyển hóa và các loại nguy cơ trung gian ··········· 14 1.
Thực trạng bệnh đái tháo đường một số nước trên thế giới và ở Việt Nam ······················································································16 1. Thực trạng bệnh đái tháo đường các nước trên thế giới. Thực trạng rối loạn đường huyết và mắc bệnh đái tháo đường ở người lao động trên thế giới. Thực trạng rối loạn đường huyết, mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam.
Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường ·················26 1. Nghiên cứu về nguy cơ mắc đái tháo đường chung. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở cộng đồng trên thế giới·········· 27 1. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở cộng đồng tại Việt nam ·········· 30 luan an 2 1.
Nghiên cứu nguy cơ mắc đái tháo đường ở người lao động. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở người lao động làm việc theo ca, thêm giờ trên thế giới····································································· 35 1. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở người lao động làm việc theo ca, thêm giờ tại Việt Nam ···································································· 43 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ··········46 2. Đối tượng nghiên cứu ··························································46 2.
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ···········································46 2. Phương pháp nghiên cứu ······················································47 2.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu. Chỉ số nghiên cứu.
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ······································· 49 2. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường của người lao động một số ngành nghề thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ··············· 50 2. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ ······································································································· 50 2. Công cụ thu thập thông tin.
Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý số liệu. Khống chế các sai số. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu.
Chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường ····················· 55 2. Tính chỉ số khối cơ thể ···························································· 57 2. Phân loại ngủ tốt ···································································· 57 2. Điểm cắt làm thêm giờ···························································· 58 2.
Vai trò của tác giả trong nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu. 59 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ···········································60 3. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu·········································60 3.
Đặc điểm chung. Tiền sử bệnh tật. Chỉ số dinh dưỡng. Thông tin thời gian làm việc.
Tỷ lệ rối loạn đường huyết, mắc đái tháo đường của người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ ·································71 3. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, mắc đái tháo đường theo đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường theo tình trạng tăng huyết áp và chỉ số khối cơ thể. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc theo ca, làm thêm giờ·················································································86 3.
Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI) ···································· 86 luan an 4 3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá và đang hút thuốc lá ······························································································· 88 3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc · 89 3.
Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể ························································ 90 3. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc ········ 91 3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc ca, làm thêm giờ.
Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI) ···· 93 3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá và đang hút thuốc lá ······························································ 94 3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc ········································································· 95 Chương 4 BÀN LUẬN ······························································97 luan an 5 4. Một số đặc điểm của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ·················································································97 4.
Tỷ lệ rối loạn dung nạp đường huyết, mắc đái tháo đường của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ ·························· 100 4. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ ······················································································ 113 4. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể ············································ 113 4.
Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá, đang hút thuốc lá ······································································································· 114 4. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể ······················································ 117 4.
Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với tổ chức làm việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc ······ 118 luan an 6 4. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên làm ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI) ·· 121 4. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá và đang hút thuốc lá ···························································· 125 4.
Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đinh Quốc Khánh (2021). Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/luan-an-thuc-trang-mac-dai-thao-duong-type-2-o-nguoi-lao-dong-lam-ca-them-gio
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá thực trạng đái tháo đường type 2 ở người lao động ca thêm giờ và yếu tố nguy cơ liên quan.
Luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở lao động ca thêm giờ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.