Luận án tiến sĩ khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014 - Bùi Quang Nghĩa, Đại học Y Hà Nội
Luận án khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014, phân tích xu hướng dịch bệnh.
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
142
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu mô hình bệnh tật trẻ em tại Vĩnh Long
- Số trang:
- 142 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nhi khoa
- Tác giả:
- Bùi Quang Nghĩa
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu mô hình bệnh tật trẻ em tại Vĩnh Long
Nghiên cứu mô hình bệnh tật trẻ em tại Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014 phản ánh bức tranh toàn diện về sức khỏe trẻ nhỏ. Địa bàn Vĩnh Long mang đặc trưng vùng đồng bằng sông Cửu Long. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình bệnh truyền nhiễm. Công trình nghiên cứu dịch tễ học bệnh nhi này kết hợp khảo sát hồi cứu và tiến cứu. Số liệu thu thập từ các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện và cộng đồng dân cư. Việc phân tích số liệu giúp xác định gánh nặng bệnh tật cụ thể. Cơ quan quản lý y tế có thêm cơ sở khoa học vững chắc để hoạch định chính sách. Nguồn lực y tế được phân bổ hợp lý hơn cho công tác khám chữa bệnh nhi khoa. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu nền tảng cho các can thiệp y tế công cộng.
1.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu tại Vĩnh Long
Mục tiêu nghiên cứu tập trung xác định đặc điểm dịch tễ và cơ cấu bệnh tật trẻ em. Nghiên cứu kết hợp điều tra tại cơ sở y tế và hộ gia đình. Mẫu nghiên cứu bệnh viện bao gồm hàng chục nghìn hồ sơ bệnh án nội trú và ngoại trú. Tại cộng đồng, điều tra viên sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người chăm sóc trẻ. Kỹ thuật giải phẫu lời nói (verbal autopsy) được áp dụng để xác định nguyên nhân tử vong ngoài viện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng nhiều giai đoạn bảo đảm tính đại diện cao. Quy trình thu thập số liệu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực y đức và độ chính xác khoa học. Kết quả phân tích phản ánh thực trạng bệnh tật ở từng lứa tuổi từ sơ sinh đến vị thành niên.
1.2. Ứng dụng phân loại bệnh tật quốc tế ICD 10 chuẩn hóa
Hệ thống phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 đóng vai trò then chốt trong mã hóa bệnh án. Việc áp dụng ICD-10 giúp chuẩn hóa chẩn đoán theo 21 chương bệnh chuẩn quốc tế. Cán bộ y tế địa phương được tập huấn kỹ thuật phân loại và ghi nhận bệnh lý. Quá trình mã hóa giúp so sánh trực tiếp dữ liệu Vĩnh Long với các tỉnh thành và chuẩn toàn cầu của WHO. Các chương bệnh thường gặp gồm bệnh hệ hô hấp, bệnh nhiễm trùng, bệnh chu sinh và chấn thương. Sự thống nhất chuẩn phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 giúp giảm thiểu sai sót chẩn đoán. Dữ liệu dịch tễ sau chuẩn hóa trở nên minh bạch và có độ tin cậy vượt trội cho công tác nghiên cứu.
II. Cơ cấu bệnh tật trẻ em nội trú theo chuẩn ICD 10
Khảo sát cơ cấu bệnh tật trẻ em nội trú cho thấy sự phân bố rõ nét giữa các chương bệnh. Trẻ em nhập viện điều trị tập trung chủ yếu vào các nhóm bệnh lý cấp tính. Tỷ lệ điều trị nội trú biến động theo mùa và điều kiện thời tiết tại địa phương. Bệnh viện đa khoa tỉnh và các trung tâm y tế huyện tiếp nhận số lượng lớn bệnh nhi mỗi năm. Bệnh lý đường hô hấp và tiêu hóa luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số ca nhập viện. Nhóm trẻ dưới 5 tuổi có tần suất nhập viện cao nhất trong các nhóm tuổi. Quản lý bệnh nội trú đòi hỏi trang thiết bị hồi sức nhi và phác đồ điều trị cập nhật liên tục.
2.1. Tỷ lệ nhập viện theo nhóm tuổi và mùa trong năm
Phân bố bệnh nhi nội trú có sự khác biệt lớn theo từng nhóm tuổi riêng biệt. Trẻ dưới 1 tuổi và nhóm từ 1 đến 5 tuổi chiếm tỷ lệ nhập viện cao nhất. Trẻ trên 5 tuổi có tần suất mắc bệnh thấp hơn nhờ hệ miễn dịch hoàn thiện. Yếu tố mùa vụ cũng tác động mạnh đến số ca nhập viện tại Vĩnh Long. Mùa mưa thường ghi nhận sự gia tăng đột biến của bệnh sốt xuất huyết và nhiễm trùng hô hấp. Vào các tháng giao mùa, bệnh viện thường rơi vào tình trạng quá tải cục bộ tại khoa Nhi. Việc dự báo xu hướng nhập viện theo mùa giúp bệnh viện chủ động chuẩn bị giường bệnh, thuốc và vật tư y tế.
2.2. Phân bố các chương bệnh nội trú hàng đầu ở trẻ em
Theo hệ thống ICD-10, bệnh lý hệ hô hấp đứng vị trí thứ nhất trong cơ cấu bệnh nội trú. Tiếp theo là các bệnh lý nhiễm trùng, ký sinh trùng và bệnh hệ tiêu hóa. Bệnh lý chu sinh chiếm tỷ trọng đáng kể ở nhóm trẻ sơ sinh nhập viện. Chấn thương, ngộ độc và tai nạn thương tích xuất hiện nhiều hơn ở nhóm trẻ lớn. Tỷ lệ lưu viện trung bình của bệnh nhi dao động từ 4 đến 7 ngày tùy theo mặt bệnh. Cơ cấu bệnh tật nội trú phản ánh rõ nét nhu cầu chăm sóc y tế chuyên khoa nhi tại địa phương. Bệnh viện cần tập trung nguồn lực phát triển các đơn nguyên hô hấp và hồi sức sơ sinh.
III. Dịch tễ học bệnh nhi và các bệnh lý nhiễm khuẩn
Dịch tễ học bệnh nhi tại Vĩnh Long cung cấp cái nhìn chi tiết về các bệnh truyền nhiễm phổ biến. Trẻ em vùng sông nước đối mặt với nhiều nguy cơ nhiễm trùng môi trường và nguồn nước. Tỷ lệ mắc bệnh tại cộng đồng thường cao hơn đáng kể so với số liệu ghi nhận tại viện. Nhiều trường hợp bệnh nhẹ được điều trị tại nhà hoặc trạm y tế xã. Nhiễm trùng đường thở và nhiễm khuẩn tiêu hóa là hai nhóm nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ suy giảm thể lực. Việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời giúp ngăn ngừa biến chứng nặng ở trẻ. Y tế cơ sở giữ vai trò tuyến đầu trong kiểm soát dịch bệnh.
3.1. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em và mức độ phổ biến
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em là vấn đề sức khỏe cộng đồng nổi cộm nhất. Viêm phế quản, viêm phổi và viêm tiểu phế quản chiếm tỷ lệ áp đảo trong các ca bệnh hô hấp. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi có nguy cơ chuyển nặng rất nhanh khi mắc viêm phổi. Các yếu tố như khói bếp, thay đổi thời tiết và ô nhiễm không khí làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bệnh viện ghi nhận số ca viêm phổi nặng tập trung nhiều vào mùa mưa và gió lạnh. Điều trị sớm bằng kháng sinh hợp lý và hỗ trợ hô hấp giúp giảm thiểu tỷ lệ tử vong. Phụ huynh cần nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm như thở nhanh hoặc co lõm ngực.
3.2. Tiêu chảy cấp và rối loạn tiêu hóa ở trẻ cộng đồng
Tiêu chảy cấp và rối loạn tiêu hóa ở trẻ là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây mất nước và suy dinh dưỡng. Nguồn nước sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để tại vùng nông thôn làm tăng nguy cơ tiêu chảy. Virus Rota và các vi khuẩn đường ruột là tác nhân chính gây bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ. Rối loạn tiêu hóa kéo dài ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hấp thu dinh dưỡng và phát triển thể chất. Hướng dẫn bà mẹ bù nước điện giải bằng dung dịch Oresol và bổ sung kẽm tại nhà rất quan trọng. Vệ sinh nguồn nước, an toàn thực phẩm và tiêm phòng vắc xin Rota là các biện pháp phòng ngừa cốt lõi.
IV. Nguyên nhân tử vong ở trẻ em và tử vong chu sinh
Nghiên cứu chỉ rõ nguyên nhân tử vong ở trẻ em và tử vong chu sinh tại Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014. Tỷ suất tử vong có xu hướng giảm dần qua các năm nhờ tiến bộ trong chăm sóc sơ sinh. Tuy nhiên, tử vong trẻ em vẫn tập trung cao nhất ở giai đoạn sơ sinh và dưới 1 tuổi. Các nguyên nhân tử vong chính thay đổi rõ rệt giữa cơ sở y tế và ngoài cộng đồng. Tại bệnh viện, tử vong chủ yếu do bệnh lý chu sinh phức tạp và sốc nhiễm khuẩn. Tại cộng đồng, tai nạn đuối nước và bệnh cấp tính đến muộn chiếm tỷ lệ đáng kể. Cần có chiến lược đa mục tiêu để giảm tử vong trẻ em.
4.1. Tình hình tử vong sơ sinh và chu sinh tại bệnh viện
Tử vong sơ sinh và chu sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số ca tử vong trẻ em nội trú. Các nguyên nhân hàng đầu bao gồm đẻ non, ngạt sơ sinh, hội chứng suy hô hấp và nhiễm trùng huyết. Trẻ sơ sinh nhẹ cân có nguy cơ tử vong cao gấp nhiều lần so với trẻ đủ tháng. Khoảng thời gian 24 giờ đầu sau sinh là giai đoạn nhạy cảm nhất đối với sự sống của trẻ. Kỹ thuật chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm (EENC) và phương pháp Kangaroo giúp cải thiện rõ rệt tỷ lệ sống sót. Nâng cao năng lực cấp cứu sản khoa và sơ sinh tại tuyến huyện là ưu tiên hàng đầu của ngành y tế.
4.2. Dị tật bẩm sinh và bệnh chu sinh gây tử vong sớm
Dị tật bẩm sinh và bệnh chu sinh là thách thức lớn trong nỗ lực kéo giảm tỷ lệ tử vong trẻ em. Tim bẩm sinh phức tạp và dị tật hệ thần kinh là những dị tật gây tử vong hàng đầu. Nhiều trường hợp dị tật nặng không được phát hiện sớm trong thời kỳ tiền sản do hạn chế về tầm soát. Trẻ mắc dị tật kết hợp bệnh lý chu sinh thường diễn tiến suy hô hấp và tuần hoàn rất nhanh. Công tác sàng lọc trước sinh và sơ sinh cần được mở rộng đến tận các trạm y tế xã. Phối hợp liên viện sản - nhi giúp cấp cứu và can thiệp phẫu thuật kịp thời cho trẻ ngay sau sinh.
V. Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi tại địa phương
Mục tiêu giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi tại địa phương là trọng tâm phát triển y tế. Giai đoạn 2010-2014 chứng kiến nhiều chuyển biến tích cực trong công tác bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em. Sự phối hợp giữa y tế dự phòng và điều trị lâm sàng mang lại hiệu quả thiết thực. Việc giám sát liên tục các chỉ số tử vong giúp đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ y tế. Nâng cao nhận thức cộng đồng về chăm sóc trẻ sơ sinh và phòng chống tai nạn thương tích là yếu tố then chốt. Đầu tư cho sức khỏe trẻ em mang lại lợi ích kinh tế xã hội lâu dài và bền vững.
5.1. Thực trạng tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 2010 2014
Thực trạng tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi giai đoạn 2010-2014 tại Vĩnh Long duy trì ở mức trung bình của khu vực. Tử vong ở trẻ dưới 1 tuổi chiếm phần lớn trong tổng số tử vong dưới 5 tuổi. Tỷ lệ tử vong sơ sinh chiếm hơn một nửa tổng số ca tử vong trẻ em dưới 1 tuổi. Sự phân bố tử vong không đồng đều giữa các huyện vùng sâu và khu vực thành thị. Trẻ em ở vùng nông thôn đối mặt với nguy cơ tai nạn đuối nước cao hơn khu vực đô thị. Phân tích nguyên nhân cho thấy phần lớn các ca tử vong có thể phòng ngừa được bằng can thiệp y tế sớm.
5.2. Giải pháp can thiệp y tế dự phòng và chăm sóc ban đầu
Giải pháp can thiệp y tế dự phòng và chăm sóc ban đầu cần được triển khai đồng bộ và quyết liệt. Trạm y tế xã cần tăng cường quản lý thai nghén và khám thai định kỳ cho phụ nữ mang thai. Mở rộng chương trình tiêm chủng mở rộng giúp bảo vệ trẻ trước các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe về nuôi con bằng sữa mẹ và phòng chống tai nạn thương tích tại nhà. Đào tạo liên tục cho cán bộ y tế cơ sở về xử trí lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em (IMCI). Đầu tư trang thiết bị y tế cho tuyến cơ sở giúp phát hiện sớm và chuyển viện an toàn các ca bệnh nặng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (142 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÙI QUANG NGHĨA KHẢO SÁT MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG CỦA TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BÙI QUANG NGHĨA KHẢO SÁT MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ TỬ VONG TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG Chuyên ngành : Nhi Khoa Mã số : 62720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học GS. Phạm Nhật An PGS. Phạm Thị Tâm HÀ NỘI – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi là Bùi Quang Nghĩa, nghiên cứu sinh khóa 31, trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của các Thầy, Cô: - Hướng dẫn 1: GS.
Phạm Nhật An - Hướng dẫn 2: PGS. Phạm Thị Tâm 2. Công trình này không trùng lập với bất cứ nghiên cứu nào khác đã công bố tại Việt Nam và thế giới. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết đã nêu ở trên. Hà Nội, ngày .năm 2020 Người viết cam đoan Bùi Quang Nghĩa luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLCM : Bệnh lý của mẹ BYT : Bộ Y tế CDC : Centers for Disease Control : Trung tâm kiểm soát bệnh tật CRNN : Chưa rõ nguyên nhân DDTT : Dạ dày tá tràng GPLN : Giải phẫu lời nói (Verbal autopsy) HH : Hô hấp ICD : International classification of diseases : Phân loại quốc tế về bệnh tật KRNN : Không rõ nguyên nhân KTC : Khoảng tin cậy KTCN : Khó tiêu chức năng NCHS : National Center for Health Statistics : Trung tâm Thống kê Y tế Quốc gia SCSK : Sang chấn sản khoa SDD : Suy dinh dưỡng SS : Sơ sinh SXH : Sốt xuất huyết THA : Tăng huyết áp TPQ : Tiểu phế quản TNTT : Tai nạn thương tích YLL : Years of life lost : Số năm sống bị mất do tử vong sớm WHO : World Health Organization : Tổ chức Y tế thế giới luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN. Bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan.
Một số chỉ số đo lường bệnh tật và tử vong. Tỷ số, tỷ lệ, tỷ suất. Đơn vị đo tần số mắc bệnh. Các đơn vị đo tần số tử vong.
Mô hình bệnh tật. Mô hình bệnh tật tại bệnh viện. Mô hình bệnh tật tại cộng đồng. Mô hình tử vong.
Phương pháp điều tra giám sát tử vong. Nguyên nhân tử vong trẻ em. Sơ lược tình hình tử vong trẻ em trên thế giới. Sơ lược tình hình tử vong trẻ em ở trong nước.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. 26 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu .1 Tiêu chuẩn chọn .2 Tiêu chuẩn loại trừ .2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu .1 Thời gian nghiên cứu.2 Địa điểm nghiên cứu .3 Thiết kế nghiên cứu .4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại một số bệnh viện của tỉnh Vĩnh Long trong 05 năm 2010 - 2014.3 Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại các phường, xã tỉnh Vĩnh Long. Phương pháp thu thập số liệu .1 Thiết kế mẫu phiếu điều tra .2 Tập huấn điều tra viên .3 Các bước tiến hành nghiên cứu .4 Kỹ thuật đánh giá thể lực .5 Theo dõi, giám sát phiếu điều tra. Quản lý và phân tích số liệu. Nhập số liệu.
Phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 53 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .1 Đặc điểm chung tại các bệnh viện.
Đặc điểm chung tại cộng đồng. Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại bệnh viện .1 Mô hình bệnh tật trẻ em tại bệnh viện. Mô hình tử vong trẻ em tại bệnh viện. Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại cộng đồng .1 Mô hình bệnh tật trẻ em tại cộng đồng .2 Mô hình tử vong trẻ em tại cộng đồng.
82 luan an CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm chung tại bệnh viện. Đặc điểm chung của cộng đồng.
Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại bệnh viện. Mô hình bệnh tật trẻ em tại bệnh viện. Mô hình tử vong trẻ em tại bệnh viện. Mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại cộng đồng.
Mô hình bệnh tật trẻ em tại cộng đồng .2 Mô hình tử vong trẻ em tại cộng đồng .4 Hạn chế của đề tài. 120 CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nguyên nhân tử vong tại An Hải, Hải Phòng. Tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi.
Mức độ thiếu máu dựa trên nồng độ hemoglobin. Phân bố trẻ theo nhóm tuổi của bệnh nội trú và ngoại trú. Phân bố theo giới tính. Phân bố trẻ nhập viện theo mùa.
Tỷ lệ trẻ tham gia nghiên cứu tại cộng đồng theo tuổi và giới. Tỷ lệ tử vong tại cộng đồng. Phân bố bệnh ngoại trú 21 chương bệnh theo ICD-10. Phân bố bệnh nội trú 21 chương bệnh theo ICD-10.
Phân bố 10 bệnh thường gặp ở trẻ em. Phân bố 10 bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh và 1 tháng - 1 tuổi. Phân bố 10 bệnh thường gặp ở nhóm trẻ 1-5 tuổi và > 5 tuổi. Phân bố 10 bệnh thường gặp theo quý.
Phân bố nhóm bệnh theo quý. Phân bố nhóm bệnh theo năm. 10 bệnh thường gặp trong chương bệnh hô hấp và nhiễm trùng. 10 bệnh thường gặp trong chương bệnh TNTT.
Tỷ lệ tử vong theo chương bệnh. Phân bố tử vong 21 chương bệnh theo ICD-10 từ 2010-2014. Phân bố 10 bệnh tử vong nhiều nhất. Phân bố tử vong theo nhóm bệnh.
Phân bố tử vong theo năm. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Tỷ lệ mắc bệnh qua khám lâm sàng. Phân bố các bệnh lý cấp tính.
75 luan an Bảng 3. Phân bố các bệnh lý mạn tính. Tình trạng thiếu máu của trẻ. Số lần mắc bệnh theo nhóm tuổi.
Phân bố triệu chứng bệnh của trẻ. Số ngày mắc bệnh trong năm theo nhóm tuổi. Số ngày nằm viện trong năm theo nhóm tuổi. Mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và tình trạng bệnh.
Phân bố 10 bệnh thường gặp ở trẻ nhập viện. Phân bố số lượt trẻ bệnh theo chương bệnh trong một năm. Số ngày nghỉ do tai nạn thương tích theo nhóm tuổi. Phân bố các tổn thương của tai nạn thương tích.
Tỷ suất tử vong và phân bố tử vong cộng đồng theo nhóm tuổi. Phân bố nhóm nguyên nhân tử vong theo năm. Phân bố nhóm nguyên nhân tử vong theo nhóm tuổi. Phân bố nguyên nhân tử vong theo chương bệnh.
Phân bố 10 nguyên nhân tử vong cộng đồng. 84 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố nhóm bệnh nội trú theo nhóm tuổi. Phân bố nhóm bệnh ngoại trú theo nhóm tuổi.
64 luan an DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bản đồ ranh giới hành chánh tỉnh Vĩnh Long (Tỷ lệ 1:50. Sơ đồ nghiên cứu: Mô hình bệnh tật tại cộng đồng. Sơ đồ nghiên cứu: Mô hình tử vong tại cộng đồng.
35 luan an 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Mô hình bệnh tật và tử vong của cộng đồng phản ánh khách quan điều kiện, môi trường kinh tế, xã hội, văn hóa và sức khỏe toàn dân. Tại Việt Nam cũng như trên thế giới, việc nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong cũng được các nhà khoa học quan tâm. Việc xác định mô hình bệnh tật và tử vong sẽ là cơ sở khoa học giúp ngành y tế xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới y tế hoàn chỉnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân một cách tốt nhất, đầu tư cho công tác phòng bệnh, điều trị bệnh để làm giảm tỷ lệ tử vong và nâng cao sức khỏe người dân. Tuy nhiên, trẻ em có đặc thù về hình thái học cơ thể cũng như tình trạng sức khỏe riêng nên có mô hình bệnh tật khác so với người lớn.
Mô hình bệnh tật ở trẻ em phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng tộc, điều kiện môi trường, kinh tế, văn hóa, chính trị, tập quán và vùng địa lý. Vào những năm 90 của thế kỷ trước, mô hình bệnh tật ở trẻ em Việt Nam chủ yếu là bệnh lý nhiễm trùng. Hiện nay, với sự phát triển của xã hội mô hình bệnh tật trẻ em Việt Nam đã có sự thay đổi tỷ lệ các bệnh không lây và đặc biệt là tai nạn thương tích tăng lên [1]. Năm 2001, Nguyễn Thu Nhạn và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu về thực trạng sức khỏe và mô hình bệnh tật trẻ em Việt Nam, và đề xuất các biện pháp cải thiện.
Nghiên cứu này cho thấy mô hình bệnh tật trẻ em Việt Nam vẫn còn là mô hình bệnh tật của một nước đang phát triển, tuy tình hình tử vong ở trẻ em đã giảm đáng kể đặc biệt là tử vong do nguyên nhân tiêu chảy, suy dinh dưỡng. Trong nghiên cứu cũng ghi nhận có sự khác biệt giữa mô hình bệnh tật tại bệnh viện và mô hình bệnh tật tại cộng đồng [2]. Tương tự, nghiên cứu mô hình bệnh tật tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ năm 2005 – 2007 cho thấy bệnh thường gặp ở trẻ em vẫn là nhiễm khuẩn [3]. luan an 2 Mô hình bệnh tật và tử vong cũng khác nhau theo từng khu vực do đặc thù địa lý, khí hậu, nhân chủng học … Đồng bằng sông Cửu Long được xác định như là một vùng chịu sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi nhiều. Những đặc điểm này ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật và tử vong của trẻ em như bệnh lý nhiễm trùng, tai nạn thương tích có khác hơn với các vùng khác. Vĩnh Long là một tỉnh thuộc hạ lưu sông Mê Kông, nằm giữa sông Tiền, sông Hậu và ở trung tâm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Quang Nghĩa (2020). Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dich-te-hoc/luan-an-khao-sat-mo-hinh-benh-tat-tu-vong-tre-em-tinh-vinh-long-2010-2014
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tại Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014, phân tích xu hướng dịch bệnh.
Luận án "Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014" thuộc chuyên ngành Nhi Khoa. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khảo sát mô hình bệnh tật tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long 2010-2014" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.