Luận án TS Y học: Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên 2013-2015
Luận án: Đặc điểm dịch tễ đái tháo đường typ 2, hiệu quả can thiệp dự phòng tại Hưng Yên (2013-2015). Nghiên cứu y học quan trọng.
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ ANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP DỰ PHÒNG TẠI TỈNH HƯNG YÊN (20132015) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN THỊ ANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP DỰ PHÒNG TẠI TỈNH HƯNG YÊN (20132015) Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 9.17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đinh Hồng Dương 2. Đào Xuân Vinh HÀ NỘI – NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Nguyễn Thị Anh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA …………………………………………………………… DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADA Americal Diabetes Association (Hiệp hội Đái Tháo đường Hoa Kỳ) BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể) BN Bệnh nhân CDPS Chinese Diabetes Prevention Study (Nghiên cứu phòng chống bệnh đái tháo đường tại Trung Quốc) CSHQ Chỉ số hiệu quả ĐMLTT Động mạch liên thất trước ĐMM Động mạch mũ ĐMV Động mạch vành DPP The Diabetes Prevention Program (Chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường) DPPOS Diabetes Prevention Program Outcomes Study (Nghiên cứu kết quả chương trình phòng bệnh đái tháo đường) ĐTĐ Đái Tháo Đường EF Ejection Fraction (Phân số tống máu thất trái) ESC/ESH European Society of Cardiology/ European Society of Hypertension (Hiệp hội Tim mạch Châu Âu /Hiệp hội Tăng huyết áp Châu Âu) GMD Gestational Diabetes Mellitus (Đái tháo đường thai kỳ) HA Huyết áp HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương HCCH Hội chứng chuyển hóa HDL High Density Lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng cao) IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn bệnh Đái Tháo đường quốc tế) IDPP The Indian Dieabetes Prevention Programe (Chương trình phòng chống bệnh đái tháo đường tại Ấn Độ) IFG Impaired Fasting Glucose (Rối loạn glucose máu lúc đói) IGT Impaired Glucose Tolerance (Rối loạn dung nạp glucose) RLDNG Rối loạn dung nạp glucose RLLP Rối loạn lipid STOP The Study to Prevent Non insulin – Dependent Diabetes NIDDM Mellitus (Nghiên cứu nhằm ngăn chặn bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin) TBMMN Tai biến mạch máu não TG Triglycerid THA Tăng huyết áp WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) YTNC Yếu tố nguy cơ DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Tỷ suất tử vong do đường huyết cao trên 100.000 dân tại 5 một số khu vực, tuổi từ 20 trở lên, năm 2012. Tóm tắt các tiêu chuẩn chẩn đoán tiền ĐTĐ và ĐTĐ týp 17 2 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường và các rối 18 loạn đường huyết theo WHO – IDF, 2010 1.
Mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2 30 2. Phân loại ĐTĐ theo hiệp hội đái tháo đường Mỹ 2014 50 2. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả xét nghiệm lipid máu 52 3. Phân bố đối tượng theo địa bàn nghiên cứu 61 3.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới và nhóm tuổi 62 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân 62 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 63 3. Đặc điểm phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề 63 nghiệp 3.
Phân bố bệnh nhân theo tình trạng đường huyết 64 3. Phân bố đối tượng theo địa phương và tình trạng bệnh 65 3. Nồng độ đường huyết trung bình của các đối tượng 66 3. Liên quan giữa tình trạng bệnh và giới tính 68 3.
So sánh tuổi trung bình theo giới và theo tình trạng bệnh 69 3. Phân bố đối tượng theo nghề và tình trạng bệnh 70 3. Mối liên quan giữa yếu tố bệnh kết hợp với tiền ĐTĐ 71 3. Mối liên quan giữa một số yếu tố sinh học với tình 72 trạng tiền ĐTĐ của nữ giới 3.
Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình và thói quen 73 với tình trạng tiền ĐTĐ của các đối tượng nghiên cứu 3. Liên quan giữa kiến thức với tình trạng tiền ĐTĐ. Liên quan giữa thực hành với tình trạng tiền ĐTĐ. Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ mắc tiền ĐTĐ 77 Bảng Tên bảng Trang 3.
Mối liên quan giữa yếu tố bệnh kết hợp với mắc ĐTĐ 78 3. Mối liên quan giữa một số yếu tố sinh học với tình 79 trạng ĐTĐ của nữ giới 3. Mối liên quan giữa một số yếu tố gia đình và thói quen 80 với tình trạng ĐTĐ của các đối tượng nghiên cứu 3. Liên quan giữa kiến thức với tình trạng ĐTĐ.
Liên quan giữa thực hành với tình trạng ĐTĐ. Phân tích đa biến các yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐ 83 3. Thay đổi tần xuất tiêu thụ một số loại thực phẩm giàu 84 chất bột đường trước và sau can thiệp 3. Thay đổi tần xuất tiêu thụ một số loại thực phẩm giàu 86 lipid protein trước và sau can thiệp 3.
Thay đổi tần xuất tiêu thụ rượu bia trước và sau can 88 thiệp 3. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần giữa 2 nhóm 90 trước sau can thiệp 3. Hiệu quả can thiệp đối với các thành phần Vitamine 91 3. Hiệu quả can thiệp đối với các thành phần khoáng chất 92 3.
Hiệu quả can thiệp đối với các thành phần khác 93 3. Kiểm soát nồng độ đường huyết tại các thời điểm đánh 94 giá 3. Kiểm soát nồng độ HbA1c tại các thời điểm đánh giá 97 3. Kiểm soát nồng độ Cholesterol tại các thời điểm đánh 99 giá 3.
Kiểm soát nồng độ LDLc tại các thời điểm đánh giá 101 3. Kiểm soát nồng độ HDLc tại các thời điểm đánh giá 103 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 1. Tỷ lệ tử vong ở nam do đường huyết cao liên quan 3 tới tình trạng thu nhập của khu vực trên thế giới 1. Tỷ lệ tử vong ở nữ giới do đường huyết cao liên 4 quan tới tình trạng thu nhập của khu vực 1.
Phân bố tử vong do ĐTĐ týp 2 theo giới tính ở các khu 4 vực thu nhập khác nhau 3. Liên quan giữa nhóm tuổi và tình trạng bệnh đái tháo 66 đường 3. Tương quan giữa nồng độ đường huyết lúc đói và 67 tuổi của đối tượng theo tình trạng bệnh lý đái tháo đường 3. Phân bố đối tượng theo tình trạng bệnh, nhóm tuổi ở 68 nam giới 3.
Phân bố đối tượng theo tình trạng bệnh, nhóm tuổi ở nữ 69 3. Liên quan giữa mức BMI và tình trạng tiền ĐTĐ. Chỉ số hiệu quả đánh giá sự thay đổi tần suất sử dụng 85 các thực phẩm giàu chất bột đường trước và sau can thiệp 3. Chỉ số hiệu quả đánh giá sự thay đổi tần suất sử dụng 87 các thực phẩm giàu chất Lipid, Protein trước và sau can thiệp 3.
Phân tích 95% khoảng tin cậy nồng độ Glucose tại 94 các thời điểm đánh giá 3. Kiểm soát nồng độ đường huyết tại các thời điểm đánh 95 giá 3. Phân tích 95% khoảng tin cậy nồng độ HbA1c tại các 97 thời điểm đánh giá 3. Kiểm soát nồng độ HbA1c tại các thời điểm đánh giá 98 3.
Phân tích 95% khoảng tin cậy nồng độ Cholesterol tại 99 Biểu đồ Tên biểu đồ Trang các thời điểm đánh giá 3. Kiểm soát nồng độ Cholesterol tại các thời điểm đánh 100 giá 3. Phân tích 95% khoảng tin cậy nồng độ LDLc tại các 101 thời điểm đánh giá 3. Phân tích 95% khoảng tin cậy nồng độ HDLc tại các 102 thời điểm đánh giá 3.
Kiểm soát nồng độ HDLc tại các thời điểm đánh giá 103 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1. Phân tầng và các bước điều trị ĐTĐ týp 2. 32 11 ĐẶT VẤN ĐỀ Báo cáo toàn cầu về đái tháo đường của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016 nêu rõ, khoảng 1,5 triệu ca tử vong năm 2012 là do đái tháo đường týp 2. Năm 2014, Thế giới ghi nhận đái tháo đường týp 2 tăng tới 422 triệu ca, tương đương 8,5% dân số.
Theo WHO, tỷ lệ mắc đái tháo đường týp 2 năm 2014 theo khu vực Châu Phi là 7,1%, Châu Mỹ 8,3%, khu vực Trung Đông là 13,7%, khu vực Châu Âu là 7,3%, khu vực Nam Á là 8,6%, khu vực Tây Thái Bình dương là 8,4%, tỷ lệ chung toàn cầu là 8,5%. So sánh từ năm 2008 tới 2014, tỷ lệ đái tháo đường týp 2 đã tăng gấp 2 lần. Tỷ lệ này đang tăng lên một cách đều đặn, đặc biệt tăng nhanh ở các nước có thu nhập trung bình. Yếu tố nguy cơ quan trọng của đái tháo đường týp 2 là tình trạng quá cân, béo phì [1].
Việt Nam là quốc gia có tỉ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 đang có khuynh hướng phát triển nhanh, đặc biệt có nhiều người mắc bệnh nhưng không chịu thay đổi lối sống, không kiểm soát được lượng đường trong máu. Tuy nhiên cũng có nhiều bệnh nhân không biết mình mắc bệnh đái tháo đường týp 2 nên không chữa trị kịp thời, hậu quả có biến chứng nguy hiểm (mù, suy thận, hoại tử chi…) vì thế chi phí điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 rất cao. Bệnh đái tháo đường týp 2 cho tới nay chưa có khả năng chữa khỏi. Nếu không điều trị và quản lý tốt, bệnh sẽ có nhiều biến chứng nguy hiểm, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội.
Nhưng nếu được điều trị đúng và tư vấn tốt, bệnh nhân có thể sống khoẻ mạnh. Bệnh có thể phòng được nhờ có lối sống lành mạnh, vận động luyện tập hợp lý, chế độ dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh. 12 Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng thuần túy, có 9 huyện và 1 thành phố, dân số gần 1,2 triệu người. Những năm gần đây, số bệnh nhân mắc đái tháo đường týp 2 đến khám và điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh có xu hướng tăng.
Theo thống kê của Trung tâm y tế dự phòng Hưng Yên, năm 2010 có 15.344 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tới khám bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh và hầu hết đã có biến chứng mắt, thần kinh, loét hoại tử chi, tổn thương thận. Nguyên nhân là do được khám và phát hiện muộn, hoặc do tình cờ điều trị bệnh khác rồi mới phát hiện bị mắc bệnh. Vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường týp 2 và hiệu quả một số biện pháp can thiệp dự phòng tại tỉnh Hưng Yên (20132015)” với hai mục tiêu: 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Đặc điểm dịch tễ đái tháo đường typ 2, hiệu quả can thiệp dự phòng tại Hưng Yên (2013-2015). Nghiên cứu y học quan trọng.
Luận án "Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Dịch Tễ Học.
Luận án "Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dịch tễ học đái tháo đường týp 2 và can thiệp dự phòng Hưng Yên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.