Luận án TS Vũ Tùng Sơn: Nhiễm dioxin người, thực phẩm Việt Nam 2014-2015

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng nhiễm dioxin ở người và thực phẩm tại Việt Nam (2014-2015). Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động dioxin.

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Thực trạng nhiễm dioxin ở VN 2014 2015 Tổng quan

Nghiên cứu phân tích thực trạng nhiễm dioxin tại Việt Nam giai đoạn 2014-2015. Dioxin là nhóm hợp chất hữu cơ độc hại, chủ yếu là PCDD/Fs và các PCB tương tự dioxin. Trong đó, 2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin (TCDD) được biết đến là chất cực độc. Nguồn gốc chính của ô nhiễm dioxin tại Việt Nam là từ chất độc da cam (Agent Orange) sử dụng trong chiến tranh. Ngoài ra, các hoạt động công nghiệp và đốt rác thải cũng góp phần phát tán dioxin vào môi trường. Dioxin tích lũy bền vững, gây ra những tác động nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể về mức độ phơi nhiễm và tồn lưu dioxin trong cơ thể người, cũng như trong chuỗi thực phẩm. Kết quả này là cơ sở quan trọng để đánh giá rủi ro và xây dựng các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm dioxin hiệu quả.

1.1. Dioxin là gì và nguồn gốc ô nhiễm

Dioxin bao gồm PCDD/Fs và dl-PCBs. 2,3,7,8-Tetrachlorodibenzo-p-dioxin (TCDD) là thành phần độc nhất. Chất độc da cam (Agent Orange) là nguồn phát thải chính trong quá khứ. Các điểm nóng ô nhiễm dioxin còn tồn tại. Các hoạt động công nghiệp, đốt rác thải cũng tạo ra dioxin. Hiểu rõ nguồn gốc giúp khoanh vùng ô nhiễm dioxin.

1.2. Đường xâm nhập và tồn lưu dioxin

Dioxin xâm nhập cơ thể chủ yếu qua thực phẩm. Thực phẩm nhiễm dioxin là con đường chính. Dioxin tồn lưu lâu trong mô mỡ người. Nồng độ dioxin trong máu phản ánh mức độ phơi nhiễm. Dioxin trong sữa mẹ cũng là chỉ số quan trọng. Chúng gây ảnh hưởng hệ miễn dịch, thần kinh, nội tiết.

II.Phương pháp nghiên cứu dioxin và độc tính

Nghiên cứu áp dụng phương pháp khoa học để đánh giá thực trạng nhiễm dioxin. Thiết kế nghiên cứu rõ ràng, đảm bảo tính khách quan. Cỡ mẫu được tính toán cẩn thận, bao gồm mẫu máu người và mẫu thực phẩm từ các vùng trọng điểm. Các mẫu được thu thập theo quy trình chuẩn hóa, giảm thiểu sai số. Kỹ thuật phân tích dioxin tiên tiến được sử dụng. Phương pháp sắc ký khí khối phổ phân giải cao (HRGC/HRMS) là tiêu chuẩn vàng. Phương pháp này định lượng chính xác PCDD/Fs và dl-PCBs. Kết quả được biểu thị bằng tổng đương lượng độc (TEQ), sử dụng hệ số độc tương đương (TEFs). Điều này giúp đánh giá toàn diện mức độ độc hại của dioxin. Các biện pháp đạo đức trong nghiên cứu cũng được tuân thủ nghiêm ngặt.

2.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu thu thập

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang. Đối tượng bao gồm người dân và thực phẩm. Vùng nghiên cứu là các điểm nóng dioxin. Cỡ mẫu được tính toán khoa học, đảm bảo đại diện. Mẫu máu người, thịt lợn, thịt gà, cá được thu thập. Quy trình thu thập mẫu tuân thủ nghiêm ngặt.

2.2. Kỹ thuật phân tích dioxin hiện đại

Phân tích hàm lượng dioxin dùng HRGC/HRMS. Đây là tiêu chuẩn vàng định lượng PCDD/Fs và dl-PCBs. Kết quả biểu thị bằng TEQ, áp dụng TEFs quốc tế. Phương pháp này đảm bảo độ nhạy, độ chọn lọc cao. Phát hiện cả vết ô nhiễm dioxin. Điều này giúp đánh giá thực trạng nhiễm dioxin chính xác.

III.Nồng độ dioxin trong máu người tại Việt Nam

Nghiên cứu tập trung vào phân tích nồng độ dioxin trong máu người. Các mẫu máu được thu thập từ những người sống tại các vùng có nguy cơ cao về ô nhiễm dioxin. Kết quả cho thấy sự hiện diện của dioxin trong máu ở nhiều mức độ khác nhau. Nồng độ dioxin trong máu có xu hướng cao hơn ở những người có lịch sử sống hoặc làm việc gần các điểm nóng dioxin. Phân tích chi tiết nồng độ TCDD và các PCDD/Fs khác. Tổng đương lượng độc (TEQ) được tính toán để đánh giá mức độ độc hại tổng thể. Nhiều cá nhân có nồng độ dioxin trong máu cao, vượt ngưỡng an toàn. Điều này khẳng định mối lo ngại về tác động lâu dài của phơi nhiễm dioxin đối với sức khỏe cộng đồng.

3.1. Phân tích hàm lượng dioxin máu người

Nghiên cứu đánh giá nồng độ dioxin trong máu. Đối tượng từ vùng ô nhiễm dioxin. Hàm lượng dioxin trong máu khác nhau giữa các khu vực. Mức phơi nhiễm dioxin cao hơn ở điểm nóng. Kết quả cung cấp cái nhìn thực tế. Đây là cơ sở cho biện pháp can thiệp y tế.

3.2. Mức độ phơi nhiễm TCDD và các PCDD Fs

Phân tích chi tiết nồng độ TCDD. TCDD là hợp chất độc nhất. Nghiên cứu khảo sát các PCDD/Fs khác. Tổng đương lượng độc (TEQ) được tính. Nhiều cá nhân có mức TEQ vượt ngưỡng. Cần giám sát y tế, bảo vệ phụ nữ và trẻ em khỏi phơi nhiễm dioxin.

IV.Dioxin trong thực phẩm Thống kê và ảnh hưởng

Thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc truyền dioxin vào cơ thể người. Nghiên cứu đã kiểm tra nồng độ dioxin trong nhiều loại thực phẩm phổ biến. Đặc biệt chú trọng các sản phẩm nguồn gốc động vật như thịt gà, thịt lợn và cá. Các mẫu thực phẩm từ vùng ô nhiễm dioxin cho thấy mức độ nhiễm đáng kể. Dioxin từ chất độc da cam và các nguồn ô nhiễm khác tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn. Điều này dẫn đến sự hiện diện của dioxin trong thực phẩm tiêu thụ hàng ngày. Ngoài ra, dioxin trong sữa mẹ cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh phơi nhiễm. Dữ liệu này giúp đánh giá rủi ro từ thực phẩm và đề xuất các biện pháp quản lý an toàn thực phẩm.

4.1. Dioxin trong thịt gà thịt lợn và cá

Thực phẩm động vật là đường phơi nhiễm chính. Nghiên cứu kiểm tra dioxin trong thịt gà, thịt lợn, cá. Mẫu từ vùng ô nhiễm dioxin. Nồng độ dioxin trong thịt và cá đáng lo ngại. Chất độc da cam tích lũy sinh học. Điều này dẫn đến nhiễm dioxin trong thực phẩm.

4.2. Dioxin trong rau củ quả và sữa mẹ

Rau, củ, quả cũng được kiểm tra dioxin. Nồng độ thường thấp hơn thực phẩm động vật. Dioxin trong sữa mẹ là chỉ số quan trọng. Nó phản ánh phơi nhiễm của người mẹ. Dioxin truyền từ mẹ sang con. Cần kiểm soát ô nhiễm dioxin trong thực phẩm, giảm thiểu phơi nhiễm.

V.Mối liên hệ nhiễm dioxin Thực phẩm và người

Nghiên cứu thiết lập mối liên hệ giữa nồng độ dioxin trong thực phẩm và trong máu người. Phân tích thống kê cho thấy sự tương quan rõ rệt. Những người tiêu thụ thực phẩm nhiễm dioxin cao có nồng độ dioxin trong máu cao hơn. Điều này khẳng định đường phơi nhiễm chính qua chuỗi thực phẩm. TCDD và các PCDD/Fs từ môi trường xâm nhập cơ thể thông qua thực phẩm. Kết quả này cung cấp cơ sở vững chắc để đánh giá rủi ro sức khỏe. Các cộng đồng sống ở vùng ô nhiễm dioxin đối mặt nguy cơ cao. Cần có các chương trình giám sát, quản lý an toàn thực phẩm và nâng cao nhận thức cộng đồng. Các biện pháp giảm thiểu phơi nhiễm là cấp thiết để bảo vệ sức khỏe khỏi tác hại của chất độc da cam.

5.1. Tương quan TEQ giữa thực phẩm và máu

Nghiên cứu tìm mối liên quan dioxin trong thực phẩm và máu. Phân tích thống kê cho thấy sự tương quan. Người tiêu thụ thực phẩm nhiễm dioxin cao, máu cũng cao. TEQ từ thịt gà, thịt lợn, cá liên quan nồng độ máu. Khẳng định đường phơi nhiễm qua thực phẩm.

5.2. Đánh giá rủi ro phơi nhiễm dioxin

Kết quả cung cấp cơ sở đánh giá rủi ro. Cộng đồng vùng ô nhiễm dioxin nguy cơ cao. Tiêu thụ thực phẩm địa phương góp phần phơi nhiễm. Cần giám sát dioxin định kỳ, quản lý an toàn thực phẩm. Nâng cao nhận thức, triển khai biện pháp giảm thiểu. Bảo vệ sức khỏe khỏi chất độc da cam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực trạng nhiễm dioxin ở người và thực phẩm tại một số vùng ở việt nam 2014 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y VŨ TÙNG SƠN THỰC TRẠNG NHIỄM DIOXIN Ở NGƯỜI VÀ THỰC PHẨM TẠI MỘT SỐ VÙNG Ở VIỆT NAM (2014 – 2015) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y VŨ TÙNG SƠN THỰC TRẠNG NHIỄM DIOXIN Ở NGƯỜI VÀ THỰC PHẨM TẠI MỘT SỐ VÙNG Ở VIỆT NAM (2014 – 2015) CHUYÊN NGÀNH: DỊCH TỄ HỌC MÃ SỐ: 9 72 01 17 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN HUY HẬU 2. VŨ CHIẾN THẮNG HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu trong luận án này là một phần số liệu trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước có tên “Xác định hàm lượng dioxin nguồn gốc từ chất da cam và nguồn phát thải khác trong máu người và một số thực phẩm thường dùng tại các vùng miền Việt Nam” - mã số KHCN-33. Kết quả đề tài này là thành quả nghiên cứu của tập thể mà tôi là một thành viên chính.

Tôi đã được ban chủ nhiệm đề tài và toàn bộ các thành viên trong nhóm nghiên cứu đồng ý cho phép sử dụng một phần số liệu của đề tài vào trong nội dung của luận án này. Các số liệu, kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố với tư cách cá nhân trong bất kỳ luận văn/luận án nào khác. Tác giả Vũ Tùng Sơn MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH DANH MỤC SƠ ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm, nguồn ô nhiễm và đường xâm nhập dioxin.

Khái niệm dioxin và các hợp chất tương tự. Nguồn ô nhiễm dioxin tại Việt Nam. Đường xâm nhập dioxin vào cơ thể. Hệ số độc tương đương TEFs và một số phương pháp phân tích dioxin hiện nay.

Hệ số độc tương đương TEFs. Một số phương pháp phân tích dioxin hiện nay. Tồn lưu dioxin trong thực phẩm và cơ thể người. Tồn lưu dioxin trong thực phẩm rau, củ, quả.

Tồn lưu dioxin trong một số loại thực phẩm nguồn gốc động vật và các sản phẩm của chúng. Tồn lưu dioxin trong cơ thể người. Liên quan giữa hàm lượng dioxin trong thực phẩm và trong cơ thể người. 33 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.

Tổ chức thu thập và vận chuyển mẫu. Cách thức gộp máu và thực phẩm. Kỹ thuật phân tích hàm lượng dioxin trong nghiên cứu. Chỉ tiêu đánh giá kết quả.

Đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu. Phân tích số liệu.56 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.

Hàm lượng dioxin trong máu người và thực phẩm. Hàm lượng dioxin trong máu người. Hàm lượng dioxin trong thực phẩm. Mối liên quan giữa TEQ trong thịt gà, thịt lợn và cá với TEQ trong máu người.73 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.

Thực trạng nhiễm dioxin ở người và thực phẩm (thịt gà, cá, thịt lợn) tại một số vùng ở Việt Nam. Thực trạng nhiễm dioxin ở người. Thực trạng ô nhiễm dioxin trong thực phẩm. Liên quan của mức độ nhiễm dioxin ở thực phẩm (thịt gà, thịt lợn và cá) và trong máu người tại một số vùng Việt Nam.

120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 135 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU T Phần viết Phần viết đầy đủ T tắt 1 AhR Aryl hydrocarbon recepter (chất cảm thụ nhân thơm) 2 AHRE Aryl hydrocarbon response element (yếu tố đáp ứng nhân thơm) 3 ARNT Aryl hydrocarbon nuclear translocator (phối tử chuyển nhân) 4 CCFAC Codex Committee on Food Additives and Contanminants (Ủy ban về Phụ gia Thực phẩm và Chất gây Ô nhiễm) 5 CS Cộng sự 6 CSSX Cơ sở sản xuất 7 DDT Dichlordiphenyltrichloretan 8 dl-PCBs Dioxin like Polychlorinated biphenyl (PCB tương tự dioxin) 9 DM Dry matter (Vật chất khô) 10 DNA Deoxiribonucleic acid DRCs Dioxin and related compounds (Dioxin và hợp chất liên 11 quan) 12 DRE Dioxin response element (yếu tố đáp ứng dioxin) 13 EFSA European Food Safety Authority (Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu) 14 GC Gas chromatography (Sắc kí khí) 15 GCMS Gas chromatography mass spectrometry (Sắc kí khí ghép khối phổ) 16 HCB Hexachlorbenzen 17 HRGC High resolution gas spectrometry (Sắc kí khí phân giải cao) 18 HRMS High resolution mass spectrometry (Sắc kí khối phổ phân T Phần viết Phần viết đầy đủ T tắt giải cao) 19 LOQ Limit of quantification (giới hạn định lượng) 20 MDL Method detection limit (giới hạn xác định phương pháp) 21 mRNA Messenger ribonucleic acid (RNA thông tin) 22 ND Non ditection (Không xác định) 23 PCB Polychlorinated biphenyl 24 PCDD polychlorinated dibenzo-p-dioxin 25 PCDD/Fs Polychlorinated dibenzo-p-dioxin/furan 26 PCDF Polychlorinated dibenzofuran 27 POPs Persistent organic pollutants (Chất ô nhiễm hữu cơ bền vững) 28 REPs Relative effect potencies (Hiệu lực tương đương) 29 SCAN Scientific committee on animal nutrition (Ủy ban Khoa học về Dinh dưỡng Vật nuôi) 30 TCDD Tetrachlorodibenzodioxin 31 TEFs Toxicity equivalence factors (Hệ số độc tương đương) 32 TEQ The Toxic equivalency (Tổng đương lượng độc) 33 UNEP United Nations Environment Progamme (Chương trình Môi trường Liên hợp quốc) 34 US EPA United States Environmental Protection Agency (Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ) 35 USA The United States of America (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ) 36 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) 37 Giá trị trung bình cộng DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Số lượng các chất diệt cỏ (lít) quân đội Mỹ sử dụng tại 5 miền Nam Việt Nam trong thời gian chiến tranh 1.2 TEF cho người, động vật, cá và chim năm 1998 13 1.3 Tóm tắt TEF của WHO 1998 và WHO 2005 14 1.4 Quy định về hàm lượng tối đa dioxin trong thực phẩm 23 1.5 Hàm lượng trung bình PCDD/F trong thực phẩm theo báo cáo của EFSA 24 1.6 Tóm tắt hàm lượng trung bình PCDD/F thực phẩm tại khu vực Châu Mỹ 26 1.7 Hàm lượng PCDD/Fs tại Úc theo nhóm tuổi và giới 30 1.8 Tổng hợp số liệu về hàm lượng dioxin (pg/g mỡ) trong máu người lấy tại khu vực sân bay Đà Nẵng năm 2006 33 2.1 Phân bố các khu vực trong nghiên cứu 41 2.2 MDL và LOQ (pg/g lipid) phương pháp phân tích dioxin/furans áp dụng cho phân tích 20 ml mẫu huyết 51 thanh 3.1 Phân bố mẫu máu gộp theo tuổi và giới 58 3.2 Phân bố mẫu thực phẩm theo từng loại 58 3.3 Hàm lượng PCDD/F (TEQ-pg/g mỡ) trong máu theo khu vực 59 3.4 Hàm lượng PCDD/F (TEQ-pg/g mỡ) trong máu theo đặc trưng ô nhiễm 59 3.5 Hàm lượng PCDD/F (TEQ-pg/g mỡ) trong máu theo nhóm tuổi 61 Bảng Tên bảng Trang 3.6 Hàm lượng PCDD/F (TEQ-pg/g mỡ) theo nhóm tuổi và theo giới 61 3.7 Hàm lượng PCDD/F (TEQ-pg/g mỡ) theo nhóm tuổi và khu vực 62 3.8 Hàm lượng PCDD/F (TEQ-pg/g mỡ) theo giới và khu vực 62 3.9 Hàm lượng PCDD/F (TEQ-pg/g mỡ) theo nhóm tuổi và đặc trưng phơi nhiễm 63 3.10 Tỷ lệ số mẫu có TEQ cao 65 3.11 Phân bố mức độ hàm lượng của dioxin theo nhóm tuổi 65 3.12 Phân bố mức độ TEQ theo miền Nam - Bắc 66 3.13 Phân bố TEQ cao theo khu vực nguy cơ ô nhiễm 66 3.14 Hàm lượng PCDD/F (được tính ra TEQ) trong mẫu gộp thực phẩm 67 3.15 Hàm lượng PCDD/F (được tính ra TEQ) ở thịt gà, thịt lợn và cá theo khu vực 67 3.16 Hàm lượng PCDD/F (được tính ra TEQ) ở thịt gà, thịt lợn và cá tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm khác 68 nhau 3.17 Phân bố mức độ TEQ ở thịt gà, thịt lợn và cá 69 3.18 Mối liên quan mức độ hàm lượng TEQ trong thịt gà 70 theo khu vực 3.19 Mối liên quan giữa mức độ TEQ trong thịt gà với khu vực nguy cơ ô nhiễm 70 3.20 Mối liên quan mức độ TEQ trong thịt lợn theo khu vực 71 Bảng Tên bảng Trang 3.21 Mối liên quan giữa mức độ TEQ trong thịt lợn với khu vực nguy cơ ô nhiễm 72 3.22 Liên quan giữa TEQ trong thực phẩm với trong máu người 73 3.23 Liên quan giữa TEQ trong thịt gà với trong máu người 77 3.24 Tương quan giữa TEQ ở thịt gà và trong máu người theo điểm nghiên cứu 78 3.25 Liên quan giữa TEQ trong thịt gà với trong máu người sinh 1972 – 1976 79 3.26 Liên quan giữa TEQ trong thịt gà với trong máu người sinh 1990 – 1995 80 3.27 Liên quan giữa TEQ trong thịt gà với trong máu người theo giới Nam 80 3.28 Liên quan giữa TEQ trong thịt gà với trong máu người theo giới Nữ 81 3.29 Liên quan giữa TEQ trong thịt lợn với trong máu 81 người 3.30 Tương quan giữa TEQ trong thịt lợn và trong máu người theo điểm nghiên cứu 82 3.31 Liên quan giữa TEQ trong thịt lợn với trong máu người sinh 1972 - 1976 83 3.32 Liên quan giữa TEQ trong thịt lợn với trong máu người sinh 1990 – 1995 83 3.33 Liên quan giữa TEQ trong thịt lợn với trong máu người theo giới Nam 84 Bảng Tên bảng Trang 3.34 Liên quan giữa TEQ trong thịt lợn với trong máu người theo giới Nữ 84 3.35 Tương quan giữa TEQ trong cá và trong máu người theo điểm nghiên cứu 85 3.36 Tương quan giữa TEQ trong thịt gà, thịt lợn và cá với trong máu người 86 3.37 Tương quan giữa TEQ trong thịt gà, thịt lợn và cá với trong máu người theo nhóm tuổi 86 3.38 Tương quan giữa TEQ trong các loại thực phẩm khác nhau với trong máu người theo giới tính 87 3.39 Tương quan giữa TEQ trong các loại thực phẩm khác nhau với trong máu theo vùng miền 87 3.40 Tương quan giữa TEQ trong các loại thực phẩm khác nhau với trong máu người theo khu vực nguy cơ 88 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang 3.1 Hàm lượng PCDD/F (TEQ - pg/g mỡ) trong máu theo đặc trưng ô nhiễm của từng khu vực 60 3.2 Hàm lượng PCDD/F (TEQ - pg/g mỡ) theo giới và đặc trưng ô nhiễm 64 3.3 Hàm lượng TEQ trong thực phẩm và trong máu người 76 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 3.1 Liên quan giữa TEQ thực phẩm và TEQ máu người 75 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ Tên sơ đồ Trang 2.1 Quy trình lấy mẫu 45 2.2 Quy trình phân tích hàm lượng dioxin trong huyết thanh 50 2.3 Quy trình nghiên cứu 55 ĐẶT VẤN ĐỀ Dioxin là là tên gọi chung của một nhóm các hợp chất hóa học tồn tại bền vững trong môi trường cũng như trong cơ thể con người và các sinh vật khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng nhiễm dioxin ở người, thực phẩm tại VN (2014-2015)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng nhiễm dioxin ở người và thực phẩm tại Việt Nam (2014-2015). Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động dioxin.

Luận án "Thực trạng nhiễm dioxin ở người, thực phẩm tại VN (2014-2015)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Thực trạng nhiễm dioxin ở người, thực phẩm tại VN (2014-2015)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực trạng nhiễm dioxin ở người, thực phẩm tại VN (2014-2015)" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Thực trạng nhiễm dioxin ở người, thực phẩm tại VN (2014-2015)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng nhiễm dioxin ở người, thực phẩm tại VN (2014-2015)" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng nhiễm dioxin ở người, thực phẩm tại VN (2014-2015)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter