Luận án TS: Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài - P.C. Kiêm
Luận án nghiên cứu tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền. Đánh giá hiệu quả, an toàn phương pháp này.
Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình
Luan An
Luận án tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Ung thư dương vật thường yêu cầu phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ. Quyết định này ảnh hưởng lớn đến cuộc sống bệnh nhân. Mất mát cơ quan sinh dục gây ra nhiều thách thức tâm lý và chức năng. Nhu cầu tái tạo dương vật rất cao. Mục tiêu là khôi phục hình dạng, chức năng đi tiểu và cảm giác. Phục hồi phẩm giá và chất lượng sống là ưu tiên hàng đầu. Phalloplasty là phẫu thuật tạo hình dương vật. Mục tiêu chính là tạo ra một dương vật có hình dạng tự nhiên. Dương vật cần đủ kích thước và cảm giác. Khả năng đi tiểu đứng là một yếu tố quan trọng. Đảm bảo chức năng tình dục khi có thể. Phalloplasty không chỉ là thẩm mỹ. Đó là sự phục hồi toàn diện về thể chất và tinh thần. Phục hồi chức năng dương vật giúp bệnh nhân tái hòa nhập xã hội. Vạt đùi trước ngoài (ALT) là lựa chọn phổ biến. Đây là một vạt da cơ tại đùi. Vạt có cuống mạch ổn định, dễ phẫu tích. Kích thước và độ dày vạt linh hoạt. Vạt ALT cung cấp đủ mô cho tái tạo dương vật. Phẫu thuật này sử dụng kỹ thuật vi phẫu. Đảm bảo mạch máu nuôi dưỡng vạt. Vạt đùi trước ngoài mang lại kết quả thẩm mỹ tốt. Ít ảnh hưởng đến chức năng chi dưới.
1.1. Cắt cụt dương vật do ung thư Nhu cầu tái tạo.
Ung thư dương vật thường dẫn đến cắt cụt dương vật. Quyết định phẫu thuật này ảnh hưởng sâu sắc đến bệnh nhân. Mất cơ quan sinh dục gây ra vấn đề tâm lý, chức năng. Nhu cầu tái tạo dương vật rất cấp thiết. Mục tiêu là khôi phục hình dạng, chức năng tiểu tiện. Khôi phục cảm giác và cải thiện chất lượng sống là ưu tiên.
1.2. Phalloplasty Mục tiêu và ý nghĩa phục hồi.
Phalloplasty là phẫu thuật tạo hình dương vật. Mục tiêu chính là tạo dương vật có hình dạng tự nhiên. Đảm bảo đủ kích thước, cảm giác. Khả năng đi tiểu đứng là yếu tố then chốt. Đạt được chức năng tình dục khi khả thi. Phalloplasty không chỉ là thẩm mỹ. Nó là sự phục hồi toàn diện thể chất, tinh thần. Phục hồi chức năng dương vật giúp bệnh nhân tái hòa nhập xã hội.
1.3. Giới thiệu vạt đùi trước ngoài ALT trong tái tạo.
Vạt đùi trước ngoài (ALT) là lựa chọn hàng đầu. Đây là vạt da cơ có cuống mạch ổn định. Vạt dễ phẫu tích, kích thước linh hoạt. Cung cấp đủ mô cho tái tạo dương vật. Kỹ thuật vi phẫu được sử dụng để nuôi vạt. Đảm bảo kết quả thẩm mỹ tốt, ít ảnh hưởng chi dưới. Vạt ALT hỗ trợ phục hồi hiệu quả.
II.
Quy trình bắt đầu bằng việc chuẩn bị khu vực cho vạt ALT. Vị trí vạt thường là mặt trước ngoài đùi. Xác định các mạch xuyên và dây thần kinh cảm giác. Đánh dấu kích thước vạt phù hợp cho dương vật mới. Cần đảm bảo đủ mô cho tạo hình. Cùng lúc đó, chuẩn bị mỏm cụt dương vật. Loại bỏ các mô ung thư còn sót. Chuẩn bị mạch máu và dây thần kinh tại vùng bẹn. Đây là nơi nối các mạch máu của vạt. Phần quan trọng là tạo hình niệu đạo mới. Vạt ALT được cuộn lại để hình thành ống niệu đạo. Đảm bảo niệu đạo có đường kính phù hợp. Tránh tắc nghẽn hoặc rò rỉ. Sau đó, thực hiện phẫu thuật vi phẫu. Nối các mạch máu của vạt ALT. Nối với mạch máu vùng bẹn. Đảm bảo cấp máu liên tục cho vạt. Kỹ thuật vi phẫu yêu cầu sự chính xác cao. Vạt ALT sau khi được nối mạch sẽ được định hình. Tạo dáng dương vật sao cho tự nhiên. Phẫu thuật viên điều chỉnh kích thước và hình dạng. Cố định dương vật mới vào vùng xương mu. Các lớp da và mô được khâu cẩn thận. Mục tiêu là đạt được kết quả thẩm mỹ tối ưu. Đồng thời duy trì chức năng đi tiểu. Có thể cần nhiều giai đoạn phẫu thuật để hoàn thiện.
2.1. Chuẩn bị vạt đùi trước ngoài ALT và mỏm cụt.
Quy trình bắt đầu với việc chuẩn bị vạt ALT. Vạt lấy từ mặt trước ngoài đùi. Xác định mạch xuyên, thần kinh cảm giác. Đánh dấu kích thước vạt cho dương vật mới. Đồng thời, chuẩn bị mỏm cụt dương vật. Loại bỏ hoàn toàn mô ung thư. Chuẩn bị mạch máu, dây thần kinh tại vùng bẹn. Đây là nơi nối vạt.
2.2. Tạo hình niệu đạo và mạch máu vi phẫu.
Tạo hình niệu đạo mới là bước quan trọng. Vạt ALT được cuộn thành ống niệu đạo. Đảm bảo đường kính phù hợp, tránh tắc, rò. Tiếp theo là phẫu thuật vi phẫu. Nối mạch máu vạt ALT với mạch vùng bẹn. Đảm bảo cấp máu liên tục cho vạt. Kỹ thuật vi phẫu đòi hỏi độ chính xác cao.
2.3. Quy trình khâu nối và tạo hình dương vật mới.
Sau nối mạch, vạt ALT được định hình. Tạo dáng dương vật tự nhiên, phù hợp. Cố định dương vật mới vào xương mu. Khâu các lớp da, mô cẩn thận. Mục tiêu là thẩm mỹ tối ưu và chức năng tiểu tiện. Có thể cần nhiều giai đoạn để hoàn thiện dương vật.
III.
Phục hồi cảm giác là mục tiêu quan trọng. Dây thần kinh cảm giác của vạt được nối. Quá trình này diễn ra chậm, có thể mất vài tháng. Bệnh nhân có thể cảm nhận chạm, nhiệt độ. Khả năng đi tiểu đứng được khôi phục. Niệu đạo mới cần thời gian để ổn định. Tránh rò rò niệu đạo, hẹp niệu đạo. Sử dụng ống thông tiểu tạm thời ban đầu. Phục hồi chức năng dương vật giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Chức năng cương cứng tự nhiên thường không có. Dương vật tái tạo không chứa thể hang. Cần phẫu thuật cấy ghép vật hang nhân tạo sau này. Điều này cho phép quan hệ tình dục. Bệnh nhân cần tư vấn kỹ lưỡng. Phục hồi cảm giác đóng vai trò quan trọng. Đạt được khoái cảm tình dục là mục tiêu xa hơn. Sự hỗ trợ tâm lý là cần thiết. Tái tạo dương vật có tác động sâu sắc. Cải thiện lòng tự trọng và hình ảnh cơ thể. Bệnh nhân cảm thấy tự tin hơn. Giảm gánh nặng tâm lý do ung thư dương vật. Tái hòa nhập xã hội dễ dàng hơn. Cần có sự hỗ trợ từ gia đình và chuyên gia tâm lý. Nâng cao chất lượng cuộc sống tổng thể.
3.1. Phục hồi cảm giác và khả năng đi tiểu sau tái tạo.
Phục hồi cảm giác là trọng tâm sau phẫu thuật. Nối dây thần kinh vạt giúp tái tạo cảm giác. Quá trình này diễn ra chậm, vài tháng. Bệnh nhân có thể cảm nhận chạm, nhiệt độ. Khả năng đi tiểu đứng được khôi phục dần. Niệu đạo mới cần thời gian ổn định. Phòng tránh rò, hẹp niệu đạo. Phục hồi chức năng dương vật cải thiện cuộc sống.
3.2. Chức năng tình dục và khả năng cương cứng.
Chức năng cương cứng tự nhiên thường không có. Dương vật tái tạo thiếu thể hang. Có thể cấy ghép vật hang nhân tạo sau này. Điều này cho phép quan hệ tình dục. Bệnh nhân cần tư vấn kỹ lưỡng. Phục hồi cảm giác là yếu tố quan trọng. Đạt khoái cảm tình dục là mục tiêu xa. Hỗ trợ tâm lý rất cần thiết.
3.3. Ảnh hưởng tâm lý và xã hội sau phẫu thuật.
Tái tạo dương vật tác động sâu sắc. Cải thiện lòng tự trọng, hình ảnh cơ thể. Bệnh nhân tự tin hơn, giảm gánh nặng tâm lý. Tái hòa nhập xã hội dễ dàng hơn. Cần hỗ trợ từ gia đình, chuyên gia tâm lý. Nâng cao chất lượng cuộc sống tổng thể là mục tiêu.
IV.
Kết quả tái tạo dương vật được đánh giá kỹ lưỡng. Hình dạng, kích thước dương vật mới được kiểm tra. Màu sắc và cấu trúc da vạt ALT phù hợp. Khả năng đi tiểu đứng là tiêu chí quan trọng. Mức độ phục hồi cảm giác được theo dõi. Thang điểm chất lượng cuộc sống thường được sử dụng. Sự hài lòng của bệnh nhân là thước đo cuối cùng. Phẫu thuật tái tạo dương vật phức tạp. Biến chứng có thể xảy ra. Hoại tử vạt là biến chứng nghiêm trọng. Có thể do tắc mạch máu nuôi dưỡng. Hẹp hoặc rò rỉ niệu đạo cũng phổ biến. Nhiễm trùng vết mổ là rủi ro. Biến chứng tại vùng lấy vạt như sẹo xấu, tê bì. Các biến chứng này cần được nhận diện sớm. Phòng ngừa biến chứng là ưu tiên hàng đầu. Kỹ thuật vi phẫu chính xác giảm nguy cơ. Theo dõi sát sao sau mổ phát hiện sớm. Xử lý kịp thời các vấn đề về mạch máu. Phẫu thuật sửa chữa niệu đạo khi cần. Liệu pháp kháng sinh phòng nhiễm trùng. Giáo dục bệnh nhân về chăm sóc vết mổ. Tư vấn tâm lý hỗ trợ phục hồi.
4.1. Kết quả thẩm mỹ và chức năng tổng thể.
Đánh giá kỹ lưỡng kết quả tái tạo dương vật. Kiểm tra hình dạng, kích thước dương vật mới. Màu sắc, cấu trúc da vạt ALT cần phù hợp. Khả năng đi tiểu đứng là tiêu chí chính. Mức độ phục hồi cảm giác được theo dõi. Sử dụng thang điểm chất lượng cuộc sống. Sự hài lòng của bệnh nhân là đánh giá cuối cùng.
4.2. Các biến chứng thường gặp trong phẫu thuật.
Phẫu thuật tái tạo dương vật có độ phức tạp. Biến chứng có thể xảy ra. Hoại tử vạt là biến chứng nghiêm trọng do tắc mạch. Hẹp, rò rỉ niệu đạo cũng phổ biến. Nhiễm trùng vết mổ là rủi ro khác. Biến chứng vùng lấy vạt gồm sẹo xấu, tê bì. Nhận diện sớm các biến chứng là cần thiết.
4.3. Chiến lược phòng ngừa và xử lý biến chứng.
Phòng ngừa biến chứng là ưu tiên hàng đầu. Kỹ thuật vi phẫu chính xác giảm nguy cơ. Theo dõi sát sao sau mổ giúp phát hiện sớm. Xử lý kịp thời vấn đề mạch máu. Phẫu thuật sửa chữa niệu đạo khi cần. Dùng kháng sinh phòng nhiễm trùng. Giáo dục bệnh nhân chăm sóc vết mổ. Tư vấn tâm lý hỗ trợ phục hồi.
V.
Vạt đùi trước ngoài (ALT) nổi bật với nhiều ưu điểm. Vạt có cuống mạch dài, đường kính phù hợp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật vi phẫu. Kích thước và độ dày của vạt rất linh hoạt. Phù hợp với nhiều trường hợp tái tạo khác nhau. Dễ dàng lấy vạt mà ít ảnh hưởng chức năng chân. Sẹo vùng lấy vạt thường kín đáo. Cung cấp đủ da và mô dưới da. So với vạt cẳng tay quay (radial forearm flap), vạt ALT ít gây biến chứng. Vạt cẳng tay quay để lại sẹo rõ rệt. Vạt ALT có thể dày hơn. Điều này giúp tạo hình dương vật có thể tích tốt hơn. Vạt ALT là một trong những lựa chọn hàng đầu. Đặc biệt khi cần lượng mô lớn. Giảm thiểu di chứng chức năng tại nơi lấy vạt. Vạt ALT chứa các nhánh thần kinh cảm giác. Có thể nối thần kinh vạt với thần kinh dương vật còn sót. Tiềm năng phục hồi cảm giác là đáng kể. Vạt cũng cung cấp thể tích tốt. Giúp tạo ra dương vật có kích thước mong muốn. Kết hợp với các kỹ thuật khác có thể tăng cường cảm giác. Đảm bảo kết quả thẩm mỹ và chức năng tối ưu.
5.1. Ưu điểm của vạt đùi trước ngoài ALT flap .
Vạt đùi trước ngoài (ALT) có nhiều ưu điểm. Cuống mạch dài, đường kính phù hợp cho vi phẫu. Kích thước, độ dày vạt rất linh hoạt. Dễ lấy vạt, ít ảnh hưởng chức năng chân. Sẹo vùng lấy vạt kín đáo. Cung cấp đủ da, mô cho tái tạo dương vật. Đây là lựa chọn lý tưởng.
5.2. So sánh vạt ALT với các phương pháp tái tạo khác.
So với vạt cẳng tay quay, vạt ALT ít biến chứng. Vạt cẳng tay quay thường để lại sẹo rõ. Vạt ALT dày hơn, tạo thể tích tốt hơn. Vạt đùi trước ngoài là lựa chọn hàng đầu. Đặc biệt khi cần lượng mô lớn. Giảm thiểu di chứng chức năng tại nơi lấy vạt hiệu quả.
5.3. Tiềm năng cải thiện cảm giác và thể tích dương vật.
Vạt ALT chứa nhánh thần kinh cảm giác. Có thể nối thần kinh vạt với thần kinh dương vật. Tiềm năng phục hồi cảm giác đáng kể. Vạt cung cấp thể tích tốt, tạo kích thước mong muốn. Kết hợp kỹ thuật khác tăng cường cảm giác. Đảm bảo kết quả thẩm mỹ, chức năng tối ưu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM CAO KIÊM NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẠT ĐÙI TRƢỚC NGOÀI CUỐNG MẠCH LIỀN TRONG TÁI TẠO DƢƠNG VẬT SAU CẮT BỎ UNG THƢ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM CAO KIÊM NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG VẠT ĐÙI TRƢỚC NGOÀI CUỐNG MẠCH LIỀN TRONG TÁI TẠO DƢƠNG VẬT SAU CẮT BỎ UNG THƢ Chuyên ngành: Chấn thƣơng chỉnh hình và Tạo hình Mã số: 62720129 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN BẮC HÙNG HÀ NỘI - 2017 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và dành cho tôi sự giúp đỡ tận tình trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ và Phục hồi chức năng Bệnh viện Da Liễu Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nghiên cứu của mình. Đặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đến PGS.
Nguyễn Bắc Hùng - Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện Trương ương Quân đội 108 - Nguyên chủ nhiệm Bộ môn Phẫu thuật tạo hình Trường Đại học Y Hà Nội - Người Thầy đã tận tâm truyền đạt kiến thức, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, từ khi xây dựng đề cương đến khi hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy GS. Trần Thiết Sơn - Chủ nhiệm bộ môn Phẫu thuật tạo hìnhTrường Đại học Y Hà Nội - Người đã giúp đỡ, chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp những ý kiến sâu sắc và tỉ mỉ cho luận án của tôi được hoàn thiện.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Bộ môn Phẫu thuật tạo hình Trường đại học Y Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và luôn giúp đỡ tôi trong học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và hợp tác với tôi trong công việc chuyên môn và nghiên cứu khoa học để đến ngày hôm nay tôi mới có thể hoàn thành xong luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự hợp tác và giúp đỡ nhiệt tình của tất cả bệnh nhân thân yêu để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này. Cuối cùng tôi xin cảm ơn vợ con đã cho tôi sử dụng thời gian để thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày 26/03/2017 Phạm Cao Kiêm LỜI CAM ĐOAN Tôi là Phạm Cao Kiêm, nghiên cứu sinh khoá 32, chuyênngành Chấn thƣơng chỉnh hình và Tạo hình, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy PGS. Nguyễn Bắc Hùng. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam.
Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2017 Ngƣời viết cam đoan Phạm Cao Kiêm CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTN : Đùi trƣớc ngoài (Anterolateral thigh) GCTT : Gai chậu trước trên (Anterior superior iliac spine ) BNXBC : Bờ ngoài xƣơng bánh chè (Lateral border of the patella) VMXTVSD : Vạt mạch xuyên thƣợng vị sâu dƣới (Deep inferior epigastric perforator flap) UTTBVDV : Ung thƣ tế bào vảy dƣơng vật (Penile squamous cell carcinoma) MBA : Mã bệnh án STB : Số tiêu bản MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ GIẢI PHẪU, SINH LÝ. Giải phẫu, sinh lý dƣơng vật. Giải phẫu mạch máu - thần kinh vùng đùi trƣớc ngoài. Giải phẫu vạt đùi trƣớc ngoài.
UNG THƢ TẾ BÀO VẢY DƢƠNG VẬT. Đặc điểm lâm sàng ung thƣ dƣơng vật. Đặc điểm cận lâm sàng. Các phƣơng pháp điều trị.
CÁC VẠT DA DÙNG ĐỂ PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƢƠNG VẬT 19 1. Vạt ngẫu nhiên. Vạt trục mạch. PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƢƠNG VẬT BẰNG VẠT ĐTN.
Lịch sử phẫu thuật tái tạo dƣơng vật bằng vạt ĐTN. Phẫu thuật tái tạo dƣơng vật bằng vạt ĐTN. Biến chứng phẫu thuật. 38 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
QUY TRÌNH PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƢƠNG VẬT. Quy trình phẫu thuật tái tạo dƣơng vật chỉ bằng vạt ĐTN. Quy trình phẫu thuật tái tạo dƣơng vật bằng vạt ĐTN kết hợp da bìu. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ.
Kết quả gần. Kết quả xa. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU.
54 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tổn thƣơng ung thƣ dƣơng vật. QUY TRÌNH PHẪU THUẬT TÁI TẠO DƢƠNG VẬT.
Chuẩn bị mỏm cụt. Chuẩn bị vạt ĐTN. BIẾN CHỨNG SỚM VÀ XỬ LÝ. Hoại tử vạt ĐTN.
Liền vết mổ thứ kỳ tại dƣơng vật tạo hình. Hở và dò niệu đạo. Xử lý biến chứng. Kết quả chung.
Kết quả xa theo các tiêu chí phẫu thuật tái tạo dƣơng vật, n = 28. Biến chứng muộn và xử lý. 80 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. BÀN LUẬN ĐẶC ĐIỂM NHÓM NGHIÊN CỨU.
Địa phƣơng. Đặc điểm tổn thƣơng ung thƣ dƣơng vật. BÀN LUẬN VỀ QUY TRÌNH TÁI TẠO DƢƠNG VẬT. Chuẩn bị mỏm cụt.
Chuẩn bị vạt ĐTN. Phẫu tích vạt tạo hình. Chiều dài cuống mạch. Làm mỏng vạt.
Tái tạo niệu đạo. Tái tạo thân dƣơng vật. Chuyển dƣơng vật vừa tái tạo tới mỏm cụt dƣơng vật. Khâu mỏm cụt niệu đạo với niệu đạo tạo hình, thân dƣơng vật tạo hình với thân mỏm cụt dƣơng vật.
Phục hồi dẫn truyền thần kinh. Tái tạo quy đầu. Đặt vật liệu hỗ trợ cƣơng. Các hình thức tạo hình.
BIẾN CHỨNG SỚM VÀ XỬ LÝ. Phân loại biến chứng. Hoại tử vạt ĐTN. Liền vết mổ thứ kỳ tại dƣơng vật tạo hình.
Hở và dò niệu đạo. Xử lý biến chứng. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ TÁI TẠO DƢƠNG VẬT. Kết quả chung.
Kết quả xa theo từng tiêu chí phẫu thuật tái tạo dƣơng vật. Biến chứng muộn và xử lý. ƢU NHƢỢC ĐIỂM CỦA VẠT ĐTN TRONG TÁI TẠO DƢƠNG VẬT. Nhƣợc điểm.
126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Phân loại mức độ phục hồi cảm giác. Phân loại tuổi. Phân bố theo nghề nghiệp.
Phân bố theo địa dƣ. Phân loại giai đoạn ung thƣ. Vị trí ung thƣ. Hình thức phẫu thuật ung thƣ.
Chiều dài mỏm cụt dƣơng vật. Sự phù hợp vị trí mạch xuyên và loại máy doppler. Làm mỏng vạt ĐTN. Các hình thức phục hồi dẫn truyền thần kinh cảm giác.
Tái tạo quy đầu. Đặt vật liệu hỗ trợ cƣơng. Hình thức phẫu thuật tái tạo dƣơng vật. Biến chứng sớm.
Mức độ hoại tử vạt ĐTN. Vị trí hoại tử vạt ĐTN trên dƣơng vật tạo hình. Liên quan giữa số lƣợng mạch xuyên và hoại tử vạt ĐTN. Liên quan giữa làm mỏng và sức sống của vạt ĐTN.
Vị trí hở và dò niệu đạo. Liên quan giữa hở và dò niệu đạo với sức sống của vạt. Xử lý hoại tử vạt ĐTN. Xử lý hở và dò niệu đạo.
Kết quả gần. Kết quả xa. Kết quả tái tạo quy đầu bằng kỹ thuật Norfolk. Mức độ phục hồi dẫn truyền thần kinh.
Kết quả về mức độ phục hồi dẫn truyền thần kinh. Kết quả về mức độ phục hồi dẫn truyền thần kinh. Chức năng tình dục. Phân loại biến chứng.
Xử lý hẹp niệu đạo. 81 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang dƣơng vật .2: Phân loại theo Shyh Juo Shieh .3: Phân loại theo Sung-weon Choi .4: Phân loại theo Kimata. 11 DANH MỤC ẢNH Ảnh 1. Kết quả tái tạo dƣơng vật bằng vạt cẳng tay quay.
Bệnh nhân đứng tiểu sau tái tạo dƣơng vật bằng vạt cẳng tay quay. Kết quả tái tạo dƣơng vật bằng vạt ĐTN. Bệnh nhân đứng tiểu sau phẫu thuật dƣơng vật. Thiết kế niệu đạo ở giữa vạt của Shane D.
Tái tạo niệu đạo theo kỹ thuật ống trong ống. Tái tạo quy đầu bằng kỹ thuật Norfolk. Hình ảnh mạch xuyên trên vạt ĐTN qua siêu âm doppler màu. Thiết kế vạt ĐTN, thiết kế niệu đạo phía ngoài đùi.
Phẫu tích vạt ĐTN. Cuộn vạt quanh ống foley 16F để tái tạo niệu đạo. Cuộn phần còn lại của vạt ôm lấy niệu đạo mới để tái tạo thân dƣơng vật. Khâu nối thần kinh bì đùi ngoài với thần kinh mu dƣơng vật.
Tái tạo quy đầu bằng cách cuộn da thành vành, đồng thời ghép da dày toàn bộ vào khuyết sau lấy da tái tạo vành quy đầu theo kỹ thuật Norfolk. Đặt thanh silicon hỗ trợ cƣơng. Ung thƣ tế bào vảy dƣơng vật. Cụt dƣơng vật toàn bộ sau cắt ung thƣ.
Thiết kế vạt ĐTN. Tái tạo niệu đạo. Da bìu phủ ngoài vạt ĐTN. Kết quả sau phẫu thuật 11 tháng.
Kết quả sau phẫu thuật 16 tháng. Thiết kế vạt ĐTN để tái tạo dƣơng vật gồm phần tái tạo niệu đạo và thân có kích thƣớc 6 x 10 cm, phần vạt hình nấm ở đầu xa rộng 3 cm để tái tạo quy đầu. Tái tạo niệu đạo ở bệnh nhân chỉ sử dụng vạt ĐTN. Khâu phần thiết kế niệu đạo quanh foley 16F.
Tái tạo niệu đạo ở bệnh nhân sử dụng vạt ĐTN + da bìu. Khâu hai bờ tự do với nhau. Tái tạo thân dƣơng vật ở bệnh nhân chỉ sử dụng vạt ĐTN. Phủ da bìu quanh vạt ĐTN để tái tạo thân dƣơng vật.
Tái tạo quy đầu theo kỹ thuật Norfolk. Không tái tạo quy đầu. Tái tạo quy đầu bằng vạt da hình nấm. Vạt ĐTN có một mạch xuyên.
Vạt ĐTN có hai mạch xuyên. Lỗ dò niệu đạo. Kết quả xử lý lỗ dò niệu đạo bằng vạt da bìu. Bệnh nhân đứng tiểu, tia nƣớc tiểu bình thƣờng sau phẫu thuật.
Thiết kế vạt ĐTN của Kenjiro Hasegawa và cộng sự. Thiết kế niệu đạo phía ngoài đùi. Thiết kế vạt ĐTN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài cuống mạch liền. Đánh giá hiệu quả, an toàn phương pháp này.
Luận án "Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài" thuộc chuyên ngành Chấn thương chỉnh hình và Tạo hình. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tái tạo dương vật sau ung thư bằng vạt đùi trước ngoài" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.