Nghiên cứu đánh giá mức độ hoạt động, tổn thương mô bệnh học và tính đa hình thái gen STAT4, IRF5, CDKN1A trong viêm thận lupus - Nghiêm Trung Dũng - Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học và đa hình thái gen STAT4, IRF5, CDKN1A trong viêm thận lupus.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus
- Số trang:
- 195 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Nội Thận - Tiết niệu
- Tác giả:
- Nghiêm Trung Dũng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus
Viêm thận lupus là tổn thương cơ quan quan trọng và phổ biến ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống. Bệnh hình thành do sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch tại thận. Quá trình này kích hoạt chuỗi phản ứng viêm phá hủy cấu trúc mô học cầu thận, ống thận và mô kẽ. Đánh giá tổn thương mô bệnh học đóng vai trò quyết định trong việc chẩn đoán chính xác mức độ bệnh. Phương pháp sinh thiết thận viêm thận lupus cung cấp bức tranh chi tiết về trạng thái vi thể. Thông tin từ mô bệnh học giúp bác sĩ xác định các tổn thương cấp tính có thể hồi phục hoặc tổn thương xơ hóa vĩnh viễn. Việc phân tích mô bệnh học hướng dẫn lựa chọn thuốc ức chế miễn dịch phù hợp cho từng giai đoạn tiến triển.
1.1. Cơ chế sinh bệnh học và tổn thương mô học thận
Hệ miễn dịch của cơ thể sản sinh kháng thể tự sinh chống lại các kháng nguyên nhân tế bào. Các kháng thể này liên kết với kháng nguyên tự do tạo thành phức hợp miễn dịch tuần hoàn hoặc hình thành tại chỗ ở cầu thận. Phức hợp lắng đọng tại khoang gian mạch, dưới nội mô hoặc dưới biểu mô màng đáy cầu thận. Sự lắng đọng kích hoạt hệ thống bổ thể và huy động bạch cầu trung tính, đại thực bào đến vị trí viêm. Các tế bào viêm giải phóng cytokine, enzyme tiêu protein và gốc tự do. Hiện tượng này phá vỡ hàng rào lọc cầu thận, gây tổn thương tế bào nội mô và tế bào có chân. Quá trình viêm kéo dài không kiểm soát dẫn đến suy giảm nhanh chức năng lọc máu.
1.2. Ý nghĩa của sinh thiết thận trong đánh giá bệnh
Sinh thiết thận là kỹ thuật tiêu chuẩn vàng để khảo sát toàn diện cấu trúc vi thể của nhu mô thận. Bác sĩ quan sát bệnh phẩm qua kính hiển vi quang học, hiển vi huỳnh quang và hiển vi điện tử. Kỹ thuật này giúp phân biệt rõ các tổn thương viêm đang hoạt động với các tổn thương xơ hóa mạn tính. Mức độ tổn thương mô bệnh học thường không đồng nhất hoàn toàn với biểu hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm nước tiểu. Sinh thiết thận viêm thận lupus giúp xác định chính xác phân nhóm tổn thương, tiên lượng nguy cơ tiến triển thành bệnh thận mạn giai đoạn cuối. Kết quả mô bệnh học là cơ sở khoa học vững chắc để cá thể hóa phác đồ điều trị ức chế miễn dịch.
II. Phân loại ISN RPS tổn thương mô bệnh học viêm thận lupus
Hệ thống phân loại ISN/RPS năm 2003 là chuẩn mực toàn cầu dùng để phân loại viêm thận lupus. Phân loại này chuẩn hóa các tiêu chuẩn mô bệnh học, giúp thống nhất thuật ngữ giữa các nhà giải phẫu bệnh và bác sĩ thận học. Hệ thống phân chia tổn thương thành sáu nhóm cơ bản từ nhóm I đến nhóm VI. Sự phân chia dựa trên vị trí và mức độ tổn thương ở cầu thận trên mẫu sinh thiết. Phân loại ISN/RPS giúp tiên lượng diễn tiến bệnh và định hướng phác đồ điều trị đặc hiệu. Sự xuất hiện của các thể phối hợp hoặc sự chuyển dạng mô học giữa các nhóm cũng được ghi nhận rõ ràng qua hệ thống phân loại này.
2.1. Đặc điểm sáu nhóm tổn thương theo phân loại ISN RPS
Nhóm I là tổn thương thay đổi tối thiểu gian mạch với cầu thận bình thường trên kính hiển vi quang học. Nhóm II là viêm cầu thận tăng sinh gian mạch đơn thuần. Nhóm III là viêm cầu thận tăng sinh cục bộ, tổn thương dưới 50% tổng số cầu thận. Nhóm IV là viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa, ảnh hưởng trên 50% số lượng cầu thận. Đây là thể bệnh nặng và phổ biến nhất trong thực hành lâm sàng. Nhóm V là viêm cầu thận màng với màng đáy cầu thận dày lan tỏa do lắng đọng phức hợp miễn dịch dưới biểu mô. Nhóm VI là viêm cầu thận xơ hóa tiến triển với hơn 90% số cầu thận bị xơ hóa hoàn toàn.
2.2. Điểm khác biệt quan trọng giữa nhóm III và nhóm IV
Nhóm III và nhóm IV biểu hiện mức độ phá hủy cầu thận nặng nề. Cả hai nhóm đều được chia thành các phân nhóm hoạt động (A), mạn tính (C) hoặc vừa hoạt động vừa mạn tính (A/C). Nhóm IV còn được phân chia thành tổn thương lan tỏa từng đoạn (IV-S) hoặc tổn thương lan tỏa toàn bộ (IV-G). Nhóm IV-G thường kèm theo tổn thương hoại tử nặng và tiên lượng suy giảm chức năng thận nhanh hơn. Bệnh nhân thuộc nhóm III và nhóm IV đòi hỏi phác đồ điều trị ức chế miễn dịch tấn công mạnh mẽ ngay từ giai đoạn đầu nhằm ngăn chặn hiện tượng liềm tế bào và xơ hóa nhu mô thận không hồi phục.
III. Đánh giá chỉ số hoạt động NIH trong viêm thận lupus cấp
Chỉ số hoạt động NIH là công cụ định lượng mức độ viêm cấp tính trong viêm thận lupus. Thang điểm này được xây dựng bởi Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ với tổng điểm tối đa là 24. Chỉ số đánh giá sáu tổn thương mô bệnh học hoạt động riêng biệt trên mẫu sinh thiết thận. Mỗi tổn thương được cho điểm từ 0 đến 3 dựa trên tỷ lệ phần trăm cầu thận hoặc diện tích mô kẽ bị ảnh hưởng. Điểm số chỉ số hoạt động NIH cao phản ánh tình trạng viêm cấp tính đang bùng phát dữ dội. Các tổn thương này có khả năng hồi phục tốt nếu bệnh nhân được điều trị tích cực bằng thuốc ức chế miễn dịch thích hợp.
3.1. Các tổn thương cầu thận trong chỉ số hoạt động NIH
Chỉ số NIH tính điểm chi tiết các tổn thương tại cầu thận. Tình trạng tăng sinh nội mao mạch làm hẹp lòng mao mạch do tích tụ tế bào nội mô và tế bào viêm. Hiện tượng hoại tử dạng tơ huyết cầu thận thể hiện sự phá hủy nghiêm trọng cấu trúc búi mao mạch và được nhân đôi số điểm (hệ số 2). Tổn thương liềm tế bào hình thành do tăng sinh tế bào biểu mô lá thành và đại thực bào trong khoang Bowman, cũng được nhân đôi số điểm (hệ số 2). Sự xuất hiện của lắng đọng dưới nội mô wire-loop phản ánh khối lượng phức hợp miễn dịch dày đặc dưới màng đáy. Ngoài ra, huyết khối hyaline mao mạch làm tắc nghẽn dòng máu mao mạch cục bộ, biểu hiện đợt hoạt động bệnh cấp tính.
3.2. Đánh giá thâm nhiễm tế bào viêm mô kẽ và ống thận
Tổn thương viêm trong viêm thận lupus không chỉ giới hạn ở cầu thận mà còn lan rộng sang mô kẽ và ống thận. Tình trạng thâm nhiễm tế bào viêm mô kẽ bao gồm sự tập trung của tế bào lympho, tương bào và đại thực bào. Các tế bào này tiết ra các hóa chất trung gian gây độc tế bào biểu mô ống thận và phù nề mô kẽ. Viêm mô kẽ cấp tính làm giảm nhanh mức lọc cầu thận và gây rối loạn chức năng tái hấp thu của ống thận. Mức độ thâm nhiễm viêm mô kẽ được tính từ 0 đến 3 điểm trong thang NIH. Việc phát hiện sớm tổn thương viêm mô kẽ giúp tối ưu hóa phác đồ chống viêm kịp thời.
IV. Chỉ số mạn tính và tổn thương mô bệnh học viêm thận lupus
Chỉ số mạn tính theo thang điểm NIH là thước đo phản ánh mức độ xơ hóa và sẹo hóa không thể hồi phục của nhu mô thận. Thang điểm mạn tính có tổng điểm tối đa là 12 điểm, dựa trên bốn thông số mô bệnh học cốt lõi. Mỗi thông số được đánh giá từ 0 đến 3 điểm tùy theo mức độ lan rộng của tổn thương. Chỉ số mạn tính phản ánh hậu quả của các đợt viêm hoạt động tái phát nhiều lần hoặc kéo dài âm ỉ. Điểm số mạn tính cao đồng nghĩa với việc mất vĩnh viễn các đơn vị nephron chức năng. Đây là thông số quyết định để dự báo khả năng phục hồi chức năng thận của người bệnh.
4.1. Các thành phần tổn thương trong thang đo mạn tính
Thang đo chỉ số mạn tính bao gồm bốn tổn thương vi thể đặc trưng. Xơ hóa cầu thận cục bộ hoặc toàn bộ thể hiện sự thay thế búi mao mạch bằng mô liên kết collagen đặc. Liềm sợi hình thành từ sự xơ hóa các liềm tế bào cũ trong khoang Bowman. Hiện tượng teo ống thận biểu hiện qua việc tế bào biểu mô ống thận dẹt lại, lòng ống giãn hoặc biến mất hoàn toàn. Tổn thương xơ hóa mô kẽ đặc trưng bởi sự tích tụ chất nền ngoại bào giữa các ống thận. Sự gia tăng đồng thời của các tổn thương này phản ánh sự suy thoái cấu trúc không thể đảo ngược của mô thận.
4.2. Giá trị tiên lượng lâu dài của chỉ số mạn tính
Chỉ số mạn tính có mối liên hệ mật thiết với nguy cơ tiến triển thành suy thận mạn giai đoạn cuối. Khi điểm chỉ số mạn tính lớn hơn 3 hoặc 4 điểm, tiên lượng đáp ứng với phác đồ ức chế miễn dịch giảm rõ rệt. Những tổn thương xơ hóa không đáp ứng với thuốc chống viêm và thuốc ức chế miễn dịch. Việc tiếp tục dùng thuốc ức chế miễn dịch liều cao ở bệnh nhân có chỉ số mạn tính quá cao có thể gây tác dụng phụ nặng mà không mang lại lợi ích lâm sàng. Đánh giá chính xác chỉ số mạn tính giúp bác sĩ chuyển hướng chiến lược sang bảo tồn chức năng thận và kiểm soát huyết áp.
V. Vai trò sinh thiết thận viêm thận lupus trong điều trị
Sinh thiết thận viêm thận lupus đóng vai trò kim chỉ nam trong quản lý và điều trị bệnh nhân lupus ban đỏ. Mô bệnh học cung cấp thông tin khách quan vượt trội so với các chỉ số huyết thanh hay nước tiểu thông thường. Dựa vào mô bệnh học, bác sĩ lựa chọn đúng nhóm thuốc, đúng liều lượng và thời gian can thiệp. Kết hợp giữa phân loại ISN/RPS, chỉ số hoạt động và chỉ số mạn tính giúp xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa chuẩn xác. Kỹ thuật này giúp bảo vệ tối đa chức năng thận, ngăn ngừa đợt bùng phát và giảm thiểu độc tính của các phác đồ điều trị kéo dài.
5.1. Định hướng lựa chọn phác đồ tấn công và duy trì
Kết quả mô bệnh học giúp phân tầng nguy cơ và quyết định chiến lược điều trị cụ thể. Các tổn thương thuộc nhóm III và nhóm IV với chỉ số hoạt động NIH cao đòi hỏi điều trị tấn công tích cực bằng Corticoid liều cao kết hợp Mycophenolate Mofetil hoặc Cyclophosphamide. Điều trị tấn công giúp dập tắt phản ứng viêm cấp tính, làm tan huyết khối và đảo ngược tổn thương liềm tế bào. Ngược lại, nhóm V đơn thuần cần kiểm soát protein niệu và dùng phác đồ ức chế miễn dịch chọn lọc. Khi bệnh đạt lui bệnh, phác đồ duy trì dài hạn được thiết lập nhằm giữ vững chức năng thận và phòng ngừa đợt tái phát mới.
5.2. Ý nghĩa của chỉ định sinh thiết thận nhắc lại
Sinh thiết thận nhắc lại được chỉ định khi bệnh nhân không đáp ứng với điều trị ban đầu hoặc xuất hiện đợt tái phát bệnh. Xét nghiệm sinh thiết lần hai giúp đánh giá mức độ thoái triển của các tổn thương viêm cấp tính. Kỹ thuật này cũng phát hiện sự chuyển dạng mô học giữa các nhóm trong phân loại ISN/RPS, chẳng hạn từ nhóm III sang nhóm IV hoặc nhóm V. Ngoài ra, sinh thiết nhắc lại giúp phân biệt rõ giữa đợt bùng phát viêm hoạt động mới và sự tiến triển của sẹo xơ mạn tính. Nhờ đó, bác sĩ có căn cứ khoa học chính xác để điều chỉnh hoặc thay đổi phác đồ thuốc ức chế miễn dịch.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNGĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGHIÊM TRUNG DŨNG NGHIÊN CỨUĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG, TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC VÀ TÍNH ĐA HÌNH THÁI GEN STAT4, IRF5, CDKN1A TRONG VIÊM THẬN LUPUS LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNGĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGHIÊM TRUNG DŨNG NGHIÊN CỨUĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG, TỔN THƯƠNG MÔ BỆNH HỌC VÀ TÍNH ĐA HÌNH THÁI GEN STAT4, IRF5, CDKN1A TRONG VIÊM THẬN LUPUS Chuyên ngành: Nội Thận - Tiết niệu Mã số: 62720146 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Đỗ Gia Tuyển HÀ NỘI - 2018 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này tôi xin trân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Bệnh viện Bạch Mai, Phòng Đào Tạo Sau Đại Học Trƣờng Đại Học Y Hà Nội, Khoa Thận-Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các Giáo sƣ trong hội đồng đã có những ý kiến quý báu cho bản luận án và có những đánh giá xác đáng về công trình nghiên cứu này. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Đỗ Gia Tuyển – Trƣởng Khoa Thận-Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai; PGS.TS Đinh Thị Kim Dung, nguyên Trƣởng Khoa Thận-Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai là những ngƣời thầy đặt nền móng, đào tạo và trực tiếp hƣớng dẫn tôi tận tình trong thời gian tôi thực hiện luận án.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trung Tâm Gen-Protein Trƣờng Đại Học Y Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn tôi trong một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ về sinh học phân tử. Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Hƣng và tập thể bác sỹ, kỹ thuật viên Trung Tâm Giải Phẫu Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện và hết sức giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến tập thể nhân viên khoa Thận- Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai đã ủng hộ và hết lòng giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành luận án này. Có đƣợc kết quả này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi vô cùng biết ơn sự động viên, chia sẻ và khích lệ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nghiêm Trung Dũng, nghiên cứu sinh khóa 32 trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội Thận tiết niệu, xin cam đoan: Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Đỗ Gia Tuyển. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt nam 2. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam đoan này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2017 Ngƣời viết cam đoan Nghiêm Trung Dũng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANA Antinuclear antibody (Kháng thể kháng nhân) ACR American College of Rheumatology (Hội thấp khớp Mỹ) BC Bạch cầu BCR B-cell receptor (Thụ thể tế bào B) DsDNA Double stranded DNA (Chuỗi kép DNA) HC Hồng cầu HCTH Hội chứng thận hư HE Hematoxyline Eosin HVĐT Hiển vi điện tử HVHQ Hiển vi huỳnh quang HVQH Hiển vi quang học IL Interleukin INF Interferon ISN International Society of Nephrology (Hội thận học quốc tế) KDIGO Kidney Disease Improving Global Outcomes KTKN Kháng thể kháng nhân LBĐHT Lupus ban đỏ hệ thống MDHQ Miễn dịch huỳnh quang MLCT Mức lọc cầu thận NIH National Institute of Health (Viện Y tế quốc gia – Hoa Kỳ) PAS Periodic acid–Schiff’s PCR Polemerase Chain Reaction (phản ứng khuếch đại gen) PHMD Phức hợp miễn dịch PL Phân loại RPS Renal Pathology Society (Hội mô bệnh học thận) SELENA Safety of Estrogens in Lupus Erythematosus National Assessment SLEDAI Systemic Lupus Erythematosus Disease Activity Index TB Tế bào TC Tiểu cầu TNF Tumor necrosis factors (Yếu tố hoại tử khối u) TLR Toll_like Receptor VTL Viêm thận lupus WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG. i DANH MỤC HÌNH.iii ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Lupus ban đỏ hệ thống và viêm thận lupus.
Lịch sử bệnh. Dịch tễ học. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống và viêm thận lupus.
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của lupus ban đỏ hệ thống và viêm thận lupus. Nguyên nhân gây bệnh. Sinh bệnh học và cơ chế bệnh sinh của viêm thận lupus. Yếu tố di truyền trong cơ chế bệnh sinh của viêm thận lupus.
Vai trò của gen STAT4, IRF5 và CDKN1A trong cơ chế bệnh sinh của lupus ban đỏ hệ thống và viêm thận lupus. Phân loại tổn thƣơng mô bệnh học viêm thận lupus. Lịch sử phân loại tổn thƣơng mô bệnh học viêm thận lupus. Phân loại tổn thƣơng mô bệnh học viêm thận lupus của WHO.
Phân loại tổn thƣơng mô bệnh học viêm thận lupus theo ISN/RPS 2003 và bảng tính điểm hoạt động/mạn tính theo NIH. Đợt kịch phát của lupus ban đỏ hệ thống. Khái niệm đợt kịch phát của lupus ban đỏ hệ thống. Thang điểm SLEDAI trong đánh giá đợt kịch phát của lupus ban đỏ hệ thống 34 1.
So sánh các thang điểm trong đánh giá độ hoạt động của lupus ban đỏ hệ thống. Điều trị lupus ban đỏ hệ thống và viêm thận lupus. Dự phòng. Điều trị cơ bản.
Điều trị tấn công. Điều trị duy trì. 41 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Các tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng trong nghiên cứu.
Xử lý số liệu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu của đề tài. 56 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ.
Đặc điểm nhóm nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi và giới. Thời gian mắc bệnh và yếu tố gia đình. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm cận lâm sàng. Đánh giá mức độ hoạt động của viêm thận lupus bằng thang điểm SLEDAI. Đặc điểm chung kết quả SLEDAI.
Mối liên quan giữa điểm SLEDAI với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm tổn thƣơng mô bệnh học thận của nhóm bệnh nhân nghiên cứu và phân loại theo ISN/RPS 2003. Đặc điểm chung tổn thƣơng mô bệnh học thận. Phân loại tổn thƣơng mô bệnh học theo ISN/RPS 2003.
Đối chiếu tổn thƣơng mô bệnh học với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm tổn thƣơng dạng hoạt động và mạn tính ở các nhóm bệnh nhân theo phân loại ISN/RPS 2003. Mối liên quan giữa tổn thƣơng mô bệnh học với mức độ hoạt động qua thang điểm SLEDAI. Đa hình kiểu gen STAT4, CDKN1A và IRF5 ở nhóm nghiên cứu và mối liên quan kiểu gen với biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng.
Đa hình kiểu gian STAT4. Đa hình kiểu gen CDKN1A. Đa hình kiểu gen IRF5. Mối liên quan giữa kiểu gen với tổn thƣơng mô bệnh học và mức độ hoạt động bệnh qua thang điểm SLEDAI.
Mối liên quan giữa kiểu gen với thang điểm SLEDAI. Mối liên quan giữa kiểu gen với tổn thƣơng mô bệnh học. Mối liên quan giữa kiểu gen và thời gian mắc bệnh. 95 CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN.
Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm tuổi. Đặc điểm về giới. Thời gian mắc bệnh và yếu tố gia đình.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng theo thang điểm SLEDAI. Đánh giá mức độ hoạt động viêm thận lupus bằng thang điểm SLEDAI. Đánh giá mức độ hoạt động theo thang điểm SLEDAI. Mối liên quan giữa điểm SLEDAI với đặc điểm lâm sàng.
Mối tƣơng quan giữa điểm SLEDAI với cận lâm sàng. Đặc điểm tổn thƣơng mô bệnh học viêm thận lupus và phân loại theo ISN/RPS2003. Đặc điểm tổn thƣơng chung trên mô bệnh học nhóm bệnh nhân nghiên cứu 112 4. Đặc điểm lắng đọng miễn dịch trên miễn dịch huỳnh quang.
Phân loại tổn thƣơng mô bệnh học theo ISN/RPS 2003. Chỉ số hoạt động và mạn tính. Mối liên quan giữa tổn thƣơng trên mô bệnh học với các biểu hiện lâm sàng 119 4. Mối liên quan giữa tổn thƣơng mô bệnh học với một số xét nghiệm cận lâm sàng.
Mối liên quan giữa tổn thƣơng mô bệnh học với điểm SLEDAI. Đa hình thái gen STAT4, CDKN1A và IRF5 của nhóm bệnh nhân viêm thận lupus và nhóm chứng. Đa hình kiểu gen STAT4. Đa hình kiểu gen CDKN1A.
Đa hình kiểu gen IRF5.133 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC i DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trong LBĐHT. Bảng phân loại mô bệnh học viêm thận lupus theo WHO 1982. So sánh các thang điểm đánh giá độ hoạt động của LBĐHT.
Giá trị các xét nghiệm Ig. Bảng phân loại tổn thƣơng mô bệnh học viêm thận lupus theo ISN/RPS 2003. Loại tổn thƣơng cầu thận hoạt động và mạn tính theo ISN/RPS. Tính điểm chỉ số hoạt động (AI) và mạn tính (CI) theo NIH.
Đặc điểm tuổi và giới của nhóm nghiên cứu. Thời gian mắc bệnh và yếu tố gia đình. Tình trạng thiếu máu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm xét nghiệm sinh hóa, phân tích nƣớc tiểu và miễn dịch của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Các tham số của chỉ số SLEDAI ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Phân loại mức độ hoạt động theo điểm SLEDAI. Phân bố điểm SLEDAI theo hệ cơ quan. Phân bố điểm SLEDAI theo giới.
Mối liên quan giữa điểm SLEDAI với các triệu chứng lâm sàng. Mối liên quan giữa điểm SLEDAI với các đặc điểm cận lâm sàng. Các loại tổn thƣơng dạng hoạt động thƣờng gặp. Đặc điểm tổn thƣơng cầu thận, ống thận, mô kẽ và mạch máu.
Phân loại chi tiết dƣới class của class III và IV. Phân loại chỉ số hoạt động (AI) dựa trên mô bệnh học. Phân loại chỉ số mạn tính (CI) dựa trên mô bệnh học. Mối liên quan giữa tổn thƣơng mô bệnh học với lâm sàng.
Mối liên quan giữa tổn thƣơng mô bệnh học với cận lâm sàng. Mối liên quan tổn thƣơng mô bệnh học với xét nghiệm miễn dịch. Tỷ lệ xuất hiện tổn thƣơng hoạt động ở các class. Tỷ lệ gặp tổn thƣơng dạng mạn tính ở các class.
So sánh giá trị trung bình chỉ số hoạt động (AI) ở các nhóm tổn thƣơng thận theo ISN/RPS 2003 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiêm Trung Dũng (2018). Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/stat4-irf5-cdkn1a-trong-viem-than-lupus
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học và đa hình thái gen STAT4, IRF5, CDKN1A trong viêm thận lupus.
Luận án "Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus" thuộc chuyên ngành Nội Thận - Tiết niệu. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá mức độ hoạt động tổn thương mô bệnh học trong viêm thận lupus" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.