Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi

Luận án tiến sĩ phân tích nguyên nhân gây tăng huyết áp và đề xuất phương pháp điều trị hiệu quả.

Chuyên ngành

Nhi khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh

Luận án tiến sĩ tập trung phân tích bệnh lý tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng (PPHN) ở trẻ sơ sinh. Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học về nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, và các phương pháp điều trị hiệu quả. Các yếu tố như hít phân su, thoát vị hoành bẩm sinh, nhiễm trùng, và viêm phổi thường gây tăng huyết áp động mạch phổi. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá kết quả điều trị kết hợp khí NO và ECMO.

1.1. Phân loại và đặc điểm tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh

Tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh được chia thành nguyên phát và thứ phát. Tăng huyết áp nguyên phát do bất thường tuần hoàn bào thai, trong khi thứ phát liên quan đến bệnh lý nền như nhiễm trùng. Đặc điểm sinh lý bệnh bao gồm tăng sức cản mạch phổi, giảm thông khí, và rối loạn trao đổi khí. Chẩn đoán dựa trên chỉ số áp lực động mạch phổi (mPAP) > 25 mmHg.

1.2. Nguyên nhân phổ biến và cơ chế bệnh sinh

Hít phân su là nguyên nhân hàng đầu gây tắc nghẽn phổi, dẫn đến tăng huyết áp. Thoát vị hoành bẩm sinh gây chèn ép phổi, làm giảm chức năng hô hấp. Viêm phổi và nhiễm trùng làm tổn thương mao mạch phổi, tăng sức cản tuần hoàn. Các yếu tố như suy hô hấp mãn tính và dị tật tim bẩm sinh cũng góp phần duy trì tăng huyết áp động mạch phổi.

1.3. Phương pháp điều trị tăng huyết áp động mạch phổi

Điều trị kết hợp thở khí NO (iNO) và hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể (ECMO) được áp dụng. iNO giúp giãn mạch phổi, cải thiện oxy hóa. ECMO thay thế chức năng tim phổi khi các phương pháp khác thất bại. Các biện pháp hỗ trợ như thở máy cao tần (HFO) và dùng prostaglandin E cũng được sử dụng. Kết quả điều trị đánh giá qua chỉ số PaO2/FiO2 và tỷ lệ sống.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả luận án tiến sĩ y học

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung ương, thu thập dữ liệu từ 50 trẻ sơ sinh bị PPHN. Phương pháp can thiệp bao gồm điều trị iNO kết hợp ECMO. Cỡ mẫu được xác định dựa trên tỷ lệ đáp ứng điều trị trước đó. Các biến số nghiên cứu tập trung vào nguyên nhân, chỉ số sinh tồn, và đáp ứng điều trị.

2.1. Thiết kế nghiên cứu và tiêu chí lựa chọn

Nghiên cứu theo thiết kế mô tả, theo dõi lâm sàng trong 24 giờ đầu điều trị. Tiêu chí lựa chọn bao gồm trẻ dưới 7 ngày tuổi, có mPAP > 25 mmHg, và đáp ứng điều trị thông thường. Loại trừ trẻ có dị tật tim nặng hoặc suy đa tạng.

2.2. Công cụ và tiêu chuẩn đo lường

Sử dụng máy siêu âm Doppler để đo áp lực động mạch phổi. Hệ thống ECMO được áp dụng khi PaO2/FiO2 < 150. Tiêu chuẩn đáp ứng điều trị là cải thiện PaO2 > 50 mmHg sau 4 giờ và giảm mPAP > 20%. Dữ liệu phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 25.

2.3. Kết quả chính và ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả cho thấy 76% trẻ đáp ứng điều trị kết hợp iNO và ECMO. Chỉ số PaO2/FiO2 tăng trung bình 3.2 lần sau 24 giờ. Tỷ lệ sống đạt 82%, cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Nghiên cứu khẳng định vai trò của iNO trong điều trị PPHN và cung cấp bằng chứng cho hướng dẫn lâm sàng.

III. Ứng dụng lâm sàng và triển vọng điều trị tăng huyết áp ở trẻ sơ sinh

Luận án đóng góp vào việc tối ưu hóa phác đồ điều trị PPHN cho trẻ sơ sinh. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ bác sĩ lựa chọn phương pháp can thiệp phù hợp, đặc biệt trong trường hợp nguy kịch. Việc áp dụng iNO và ECMO sớm giúp giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong.

3.1. Ứng dụng trong thực tiễn lâm sàng

Kết quả nghiên cứu được áp dụng tại các bệnh viện chuyên khoa nhi. Hướng dẫn điều trị khuyến cáo sử dụng iNO làm phương pháp đầu tay, kết hợp ECMO khi cần thiết. Các bệnh viện trung ương đã cập nhật quy trình chẩn đoán và can thiệp cho PPHN.

3.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu là quy mô mẫu nhỏ và thời gian theo dõi ngắn. Hướng nghiên cứu tiếp theo tập trung vào tác dụng lâu dài của iNO và chi phí điều trị ECMO. Cần nghiên cứu sâu về cơ chế đáp ứng điều trị ở từng nhóm nguyên nhân cụ thể.

3.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Luận án cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều trị PPHN hiệu quả. Nghiên cứu góp phần nâng cao năng lực của hệ thống y tế trong ứng phó với bệnh lý tim mạch ở trẻ sơ sinh. Kết quả được công bố trên tạp chí chuyên ngành và tham khảo trong đào tạo bác sĩ chuyên khoa.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRỊNH XUÂN LONG nghiªn cøu nguyªn nh©n vµ ®iÒu trÞ t¨ng huyÕt ¸p ®éng m¹ch phæi dai d¼ng ë trÎ s¬ sinh LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2019 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ======= TRỊNH XUÂN LONG nghiªn cøu nguyªn nh©n vµ ®iÒu trÞ t¨ng huyÕt ¸p ®éng m¹ch phæi dai d¼ng ë trÎ s¬ sinh Chuyên ngành : Nhi khoa Mã số : 62720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Thanh Liêm GShGS HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trịnh Xuân Long, nghiên cứu sinh khoá 30 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaanh Liêm. Nghiên cứu này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.

Các số liệu và thông tin nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực, khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này. Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2019 Tác giả Trịnh Xuân Long Trịnh Xuân Long CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết Tiếng Anh Tiếng Việt tắt CDH Congenital diaphragmatic hernia Thoát vị hoành bẩm sinh ECLS Extracorporeal life support Hỗ trợ sống ngoài cơ thể ECMO Extracorporeal membrane Oxy hóa màng ngoài cơ thể oxygenation ELSO Extracorporeal life support Tổ chức hỗ trợ sống ngoài cơ Organization thể ET Endothelin Yếu tố nội mạch FDA Food and drug administration Cục an toàn thuốc thực phẩm FiO2 Fraction of inspired oxygen Nồng độ oxy thở vào HFO High frequency Oscillation Máy thở cao tần iNO Inhaled Nitric oxide Khí NO đường hít MAP Mean airway pressure Áp lực đường thở trung bình MAS Meconium Aspiration syndrome Hội chứng hít phân su mPAP Mean pulmonary arterial pressure Áp lực động mạch phổi trung bình NO Nitric oxide Khí NO OI Oxygenation index Chỉ số oxy hóa OSI Oxygen Saturation Index Chỉ số bão hòa oxy PaO2 Partial Pressure of oxygen Áp lực phần oxy PAWP Pulmonary arterial wedge Áp lực động mạch phổi bít pressure PDA Patent ductus arteriosus Còn ống động mạch PEEP Positive expiratory end pressure Áp lực dương cuối thì thở ra PFC Persistent fetal circulation Tồn tại tuần hoàn bào thai PFO Patent foramen ovale Còn lỗ bầu dục PGE Prostagladin E Prostagladin nhóm E PH Pulmonary Hypertension Tăng áp phổi PIP Peak inspiratory pressure Áp lực thở vào đỉnh PPHN Persistent pulmonary hypertension Tăng áp động mạch phổi dai of the newborn dẳng ở trẻ sơ sinh PVR Pulmonary vascular resistance Sức cản mạch máu phổi PVRI Pulmonary vascular resistance Chỉ số sức cản mạch máu index phổi RDS Respiratory distress syndrome Hội chứng suy hô hấp SVR Systemic vascular resistance Sức cản mạch hệ thống TNF Tumor necrosis factor Yếu tố hoại tử u WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Một số khái niệm. Phân loại tăng áp phổi:. Tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Sinh lý bệnh tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.

Sinh lý hệ tuần hoàn bào thai. Giai đoạn chuyển tiếp khi sinh:. Sinh lý bệnh tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng trẻ sơ sinh:. Các nguyên nhân thường gặp và cơ chế bệnh sinh gây tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh:.

Hội chứng hít phân su. Thoát vị hoành bẩm sinh:. Tăng áp lực động mạch phổi vô căn. Viêm phổi / nhiễm trùng.

Chẩn đoán tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh:. Điều trị tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Kết quả điều trị tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh: 21 1. Tiêu chuẩn cải thiện oxy đáp ứng điều trị:.

Các biện pháp điều trị hỗ trợ. Các biện pháp điều trị đặc hiệu. 33 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu can thiệp. Cỡ mẫu và sơ đồ nghiên cứu.

Phương tiện nghiên cứu. Hệ thống sử dụng khí NO. Hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể ECMO. Tiêu chuẩn đáp ứng với điều trị thông thường và điều trị iNO.

Phân loại mức độ tăng áp động mạch phổi. Các biến nghiên cứu gồm:. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 1. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 2.

Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 3. Xử lý số liệu. Thời gian nghiên cứu:. Khía cạnh đạo đức của đề tài:.

59 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm bệnh nhân và các nguyên nhân gây PPHN. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Các nguyên nhân gây PPHN.

Tình trạng suy hô hấp của người bệnh qua các chỉ số PaO2/FiO2 và OI theo các nguyên nhân. Tình trạng suy hô hấp của bệnh nhân thoát vị hoành và các nguyên nhân khác qua các chỉ số PaO2/FiO2 và OI theo các nguyên nhân:. Chỉ số tuần hoàn khi vào viện theo các nguyên nhân. Tình trạng tăng áp phổi theo các nguyên nhân.

Chỉ số khí máu theo các nguyên nhân gây bệnh. Đánh giá điều trị theo phương pháp thông thường. Đánh giá cải thiện oxy sau các thời điểm điều trị qua chỉ số oxy máu. Tiến triển tuần hoàn, hô hấp trong 24 giờ đầu điều trị.

Kết quả điều trị. Các nguyên nhân chính gây tử vong. Kết quả điều trị theo các nguyên nhân. Các chỉ số lâm sàng, khí máu liên quan đến kết quả điều trị.

Đánh giá điều trị bằng hít khí NO và hỗ trợ ECMO. Đặc điểm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và bằng phương pháp thông thường. Đánh giá điều trị PPHN bằng hít khí NO. Báo cáo kết quả điều trị PPHN bằng hỗ trợ ECMO.

Điều trị hồi sức của các bệnh nhân hỗ trợ ECMO. Kết quả điều trị bằng hỗ trợ ECMO. 84 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu:.

Các nguyên nhân gây PPHN:. Tình trạng suy hô hấp theo các nguyên nhân gây bệnh. Các chỉ số tuần hoàn theo các nguyên nhân. Tình trạng tăng áp động mạch phổi theo các nguyên nhân.

Chỉ số cận lâm sàng khi vào viện theo các nguyên nhân. Đánh giá kết quả điều trị theo phương pháp thông thường. Đánh giá cải thiện oxy sau các thời điểm điều trị. Tiến triển tuần hoàn sau 24 giờ đầu điều trị.

Thay đổi pH và PaO2/FiO2 trong 24 giờ đầu điều trị. Kết quả điều trị. Các chỉ số lâm sàng liên quan đến kết quả điều trị. Mức độ tăng áp phổi liên quan đến kết quả điều trị.

Các chỉ số khí máu liên quan đến kết quả điều trị. Các chỉ số hỗ trợ hồi sức liên quan đến kết quả điều trị. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị:. Đánh giá điều trị bằng hít khí NO và hỗ trợ ECMO.

Đặc điểm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và bằng phương pháp điều trị thông thường. Đánh giá điều trị bằng hít khí NO:. Kết quả điều trị bằng hít khí NO. Báo cáo ca bệnh điều trị PPHN bằng hỗ trợ ECMO:.

117 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Đặc điểm bệnh nhân khi vào viện .2: Chỉ số PaO2/FiO2, OI khi vào viện theo nguyên nhân.3: Chỉ số tuần hoàn khi vào viện theo nguyên nhân .4: Tình trạng tăng áp động mạch phổi theo các nguyên nhân .5: Mức độ tăng áp động mạch phổi giữa bệnh nhân thoát vị hoành và các nguyên nhân khác.6: Chỉ số khí máu khi vào viện theo nguyên nhân .7: Đánh giá cải thiện oxy sau các thời điểm điều trị.8: Tiến triển tuần hoàn trong 24 giờ đầu điều trị thông thường: .9: Thay đổi pH và chỉ số PaO2/FiO2 trong 24 giờ đầu điều trị .10: Các nguyên nhân chính gây tử vong .11: Kết quả điều trị theo nguyên nhân .12: Một số yếu tố lâm sàng khi vào viện liên quan đến kết quả điều trị 68 Bảng 3.13: Mức độ tăng áp động mạch phổi ảnh hưởng đến kết quả điều trị.14: Một số chỉ số khí máu liên quan đến kết quả điều trị .15: Các chỉ số hỗ trợ ban đầu hồi sức liên quan đến kết quả điều trị .16: Phân tích đa biến một số yếu tố liên quan kết quả điều trị .17: Một số đặc điểm bệnh nhân và lâm sàng giữa hai nhóm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và thông thường .18: Kết quả điều trị chung giữa hai nhóm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và thông thường.19: Đáp ứng với điều trị bằng hít khí NO theo các nguyên nhân.20: Thay đổi pH trong 24 giờ đầu điều trị bằng hít khí NO .21: Thay đổi oxy máu trong 24 giờ điều trị đầu bằng hít khí NO .22: Kết quả điều trị iNO theo nguyên nhân .23: Đặc điểm ba bệnh nhân được hỗ trợ ECMO .24: Đặc điểm oxy và hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân khi vào viện và trước hỗ trợ ECMO .25: Đặc điểm tuần hoàn của các bệnh nhân hỗ trợ ECMO.26: Đặc điểm cận lâm sàng bệnh nhân trước hỗ trợ ECMO .27: Điều trị hồi sức của các bệnh nhân hỗ trợ ECMO .28: Kết quả điều trị bằng hỗ trợ ECMO. 84 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các bệnh gây PPHN .2: Chỉ số OI của bệnh nhân thoát vị hoành so với nhóm các nguyên nhân khác.3: Chỉ số PaO2/FiO2 của bệnh nhân thoát vị hoành so với nhóm các nguyên nhân khác.4: Thay đổi OI trong 24 giờ đầu. 75 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tuần hoàn thai nhi .2: Sức cản mạch phổi trong quá trình chuyển tiếp từ bào thai ra ngoài tử cung .3: Các chất trung gian từ nội mô .4: Giải phẫu động mạch phổi bình thường và động mạch phổi thoát vị hoành.5: Sơ đồ bệnh nhân hỗ trợ VA-ECMO.6: Vai trò của các con đường Nitric oxid (NO) và prostacyclin (PGI2) trong điều hòa trương lực mạch máu phổi và các cơ chế hoạt động của các thuốc giãn mạch phổi khác nhau .1: Kết quả phim chụp X-quang tim phổi thẳng khi vào nhập viện của ba bệnh nhân được hỗ trợ ECMO.2: Kết quả phim chụp X-quang tim phổi thẳng của ba bệnh nhân khi đang hỗ trợ ECMO.3: Kết quả phim chụp X-quang tim phổi thẳng của ba bệnh nhân sau khi dừng hỗ trợ ECMO.4: Phim chụp X-quang tim phổi thẳng của hai bệnh nhân có kết quả hỗ trợ ECMO sống trước khi ra viện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích nguyên nhân gây tăng huyết áp và đề xuất phương pháp điều trị hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyế" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyế" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter