Luận án: Mô bệnh học hóa mô miễn dịch và yếu tố tiên lượng sarcôm mô mềm
Tìm hiểu đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng của sarcôm mô mềm. Phân tích chẩn đoán và yếu tố ảnh hưởng đến điều trị.
Bệnh học
Luan An
Luận án
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chẩn đoán giải phẫu bệnh sarcôm mô mềm
- Số trang:
- 211 trang
- Chuyên ngành:
- Bệnh học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chẩn đoán giải phẫu bệnh sarcôm mô mềm
Sarcôm mô mềm (soft tissue sarcoma) là nhóm bệnh lý ác tính bắt nguồn từ mô liên kết ngoài xương. Các mô này bao gồm cơ vân, cơ trơn, mỡ, mô xơ, mạch máu và hệ thần kinh ngoại vi. Bệnh chiếm khoảng 1% tổng số ca ung thư ở người trưởng thành và 15% các khối u ác tính ở trẻ em. Chẩn đoán giải phẫu bệnh u phần mềm đối mặt nhiều thử thách do sự đa dạng về mặt vi thể và nguồn gốc tế bào. Việc xác định chính xác bản chất khối u giúp xây dựng phác đồ điều trị phù hợp và nâng cao hiệu quả can thiệp lâm sàng. Bệnh học u mô mềm đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và phân tích mô bệnh học chuyên sâu. Đánh giá đúng giai đoạn bệnh giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát tại chỗ.
1.1. Định nghĩa và dịch tễ học soft tissue sarcoma
Soft tissue sarcoma phát sinh từ các cấu trúc trung mô ngoài xương trên khắp cơ thể. Khối u xuất hiện ở nhiều vị trí giải phẫu khác nhau và có diễn tiến phức tạp. Vị trí phổ biến bao gồm chi dưới, chi trên, thân mình và khoang sau phúc mạc. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng độ tuổi và giới tính cụ thể. Trẻ em có tỷ lệ mắc u phần mềm ác tính cao hơn so với người lớn trong phân nhóm ung thư tương ứng. Đa số khối u phát triển âm thầm dưới dạng một khối sưng không đau. Người bệnh thường phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn khi kích thước u đã tiến triển lớn. Chẩn đoán sớm đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát tái phát và ngăn ngừa di căn xa.
1.2. Phân loại giải phẫu bệnh u phần mềm theo WHO
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) liên tục cập nhật bảng phân loại mô học u mô mềm. Phân loại WHO phiên bản mới nhất bổ sung nhiều thực thể bệnh học mới và định danh rõ ràng hơn. Bảng phân loại dựa trên nguồn gốc biệt hóa tế bào và các biến đổi di truyền học phân tử. Quy trình giải phẫu bệnh u phần mềm yêu cầu phân biệt sarcôm với ung thư biểu mô kém biệt hóa, u lympho hoặc u hắc tố ác tính. Sự đa dạng về hình thái tế bào đòi hỏi bác sĩ giải phẫu bệnh đánh giá kỹ lưỡng từng mẫu mô sinh thiết. Phân loại chính xác giúp định hướng liệu pháp nhắm trúng đích và hỗ trợ phẫu thuật viên cắt bỏ triệt để tổn thương.
II. Đặc điểm vi thể sarcôm và phân loại sarcôm mỡ chi tiết
Đặc điểm vi thể sarcôm phản ánh mức độ bất thường về cấu trúc tế bào và chất nền gian bào. Tế bào u có thể biểu hiện dưới dạng hình thoi, hình đa diện, tế bào tròn nhỏ hoặc đa hình thái. Nhân tế bào thường tăng sắc, màng nhân méo mó và hạt nhân nổi rất rõ. Sarcôm mỡ liposarcoma là một trong những dạng sarcôm mô mềm phổ biến nhất ở người trưởng thành. Khối u thường khu trú tại khoang sau phúc mạc hoặc mô mềm sâu ở các chi. Phân tích vi thể cẩn thận giúp phân biệt từng phân nhóm mô bệnh học riêng biệt. Bác sĩ cần quan sát kỹ sự sắp xếp cấu trúc mô để tránh chẩn đoán nhầm lẫn.
2.1. Phân nhóm mô học của sarcôm mỡ liposarcoma
Sarcôm mỡ liposarcoma được chia thành nhiều dưới nhóm mô bệnh học chính với mức độ ác tính khác nhau. Nhóm biệt hóa tốt (well-differentiated) có tiên lượng tốt hơn và hầu như không di căn xa. Nhóm mất biệt hóa (dedifferentiated) có độ ác tính cao và dễ xâm lấn mô xung quanh. Ngoài ra, thể nhầy (myxoid) và thể đa hình (pleomorphic) biểu hiện các cấu trúc vi thể đặc trưng riêng biệt. Sự hiện diện của nguyên bào mỡ (lipoblast) không điển hình là tiêu chuẩn quan trọng để nhận diện u. Đánh giá chính xác dưới nhóm mô bệnh học hỗ trợ tiên đoán nguy cơ tái phát tại chỗ sau phẫu thuật bóc u.
2.2. Nhận diện hình thái và đặc điểm vi thể sarcôm
Quan sát vi thể cung cấp thông tin cốt lõi về bản chất tế bào u và cấu trúc mô nâng đỡ. Bác sĩ quan sát sự phân bố của các bè tế bào, dải xơ sợi và mạng lưới mạch máu tân sinh. Đặc điểm vi thể sarcôm thể hiện mức độ dị sản nhân và mật độ tế bào u dày đặc. Tế bào đa hình quái gở thường xuất hiện trong các khối u có độ ác tính cao. Các mẫu mô bệnh phẩm cần được nhuộm Hematoxylin và Eosin (H&E) chuẩn để nhận định rõ các biến đổi hình thái. Đây là bước nền tảng bắt buộc trước khi tiến hành các xét nghiệm nhuộm hóa mô bổ trợ chuyên sâu.
III. Phân độ mô học FNCLCC cho bệnh nhân sarcôm mô mềm ác
Hệ thống phân độ mô học FNCLCC (Liên đoàn các Trung tâm Chống Ung thư Quốc gia Pháp) là tiêu chuẩn vàng trong đánh giá độ ác tính. Hệ thống này phân loại sarcôm mô mềm thành ba cấp độ gồm Grade 1, Grade 2 và Grade 3. Điểm số tổng hợp được tính dựa trên ba tiêu chí vi thể độc lập: mức độ biệt hóa khối u, chỉ số phân bào mitotic count và tỷ lệ hoại tử u tumor necrosis. Điểm tổng dao động từ 2 đến 8 điểm. Phân độ mô học FNCLCC phản ánh chính xác nguy cơ di căn xa và thời gian sống thêm của người bệnh trong thực hành lâm sàng.
3.1. Đánh giá chỉ số phân bào mitotic count trên vi thể
Chỉ số phân bào mitotic count phản ánh trực tiếp tốc độ tăng sinh của tế bào ác tính trong khối u. Bác sĩ thực hiện đếm số lượng nhân chia trên 10 vi trường có độ phóng đại lớn (HPF). Khối u có từ 0 đến 9 nhân chia được tính 1 điểm theo thang điểm FNCLCC. Khối u có từ 10 đến 19 nhân chia nhận 2 điểm. Trường hợp phát hiện từ 20 nhân chia trở lên trên 10 HPF được tính 3 điểm. Việc phân tích nhân chia cần thực hiện tại vùng u có mật độ phân bào cao nhất. Người đánh giá cần tránh đếm tại các khu vực mô bị hoại tử hoặc thoái hóa.
3.2. Tiêu chuẩn hoại tử u tumor necrosis trong FNCLCC
Hoại tử u tumor necrosis là tiêu chí vi thể then chốt trong hệ thống tính điểm FNCLCC. Hiện tượng hoại tử xuất hiện khi khối u phát triển quá nhanh vượt khỏi khả năng cấp máu của mạch tân sinh. Trường hợp không phát hiện hoại tử u trên toàn bộ lát cắt được tính 0 điểm. Vùng hoại tử chiếm dưới 50% diện tích khối u nhận 1 điểm. Khi diện tích hoại tử chiếm từ 50% trở lên, điểm số được tính là 2 điểm. Tỷ lệ hoại tử càng cao thường tương ứng với mức độ ác tính lớn và tiên lượng sống còn kém thuận lợi cho bệnh nhân.
IV. Vai trò hóa mô miễn dịch sarcoma trong xác định u ác
Hóa mô miễn dịch sarcoma là phương pháp bổ trợ không thể thiếu trong thực hành giải phẫu bệnh hiện đại. Kỹ thuật này sử dụng phức hợp kháng nguyên - kháng thể để xác định chính xác nguồn gốc tế bào u. Nhiều khối u mô mềm có hình thái vi thể tương tự nhau trên lát cắt nhuộm H&E thường quy. Việc ứng dụng bảng dấu ấn hóa mô miễn dịch IHC giúp phân biệt rõ ràng từng dòng tế bào trung mô. Kết quả nhuộm hóa mô định hướng chẩn đoán xác định và loại trừ các khối u ác tính nguồn gốc khác như biểu mô hoặc thần kinh đệm.
4.1. Các dấu ấn hóa mô miễn dịch IHC chẩn đoán dòng tế bào
Các dấu ấn hóa mô miễn dịch IHC đóng vai trò phân lập nguồn gốc mô liên kết cụ thể. Kháng thể CD34 giúp nhận diện sarcôm sợi bì lồi (DFSP) và u xơ đơn độc. Các dấu ấn Desmin và Myogenin định hướng chẩn đoán dòng sarcôm cơ vân. Dấu ấn MDM2 và CDK4 hỗ trợ phân biệt sarcôm mỡ mất biệt hóa với các u mỡ lành tính. Nhuộm hóa mô miễn dịch cung cấp bằng chứng khách quan về mặt phân tử tế bào. Sự kết hợp nhiều kháng thể trong một bộ panel làm tăng đáng kể độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán giải phẫu bệnh.
4.2. Ứng dụng chỉ số Ki 67 trong đánh giá tăng sinh u
Dấu ấn Ki-67 phản ánh tỷ lệ tế bào u đang tích cực tham gia vào chu kỳ phân chia và nhân đôi. Kháng thể Ki-67 bắt màu nhân tế bào với độ nhạy cao trên lát cắt mô bệnh học. Chỉ số bộc lộ Ki-67 tỷ lệ thuận với cấp độ mô học theo hệ thống FNCLCC. Khối u có tỷ lệ Ki-67 cao thường biểu hiện hành vi xâm lấn mô xung quanh mạnh và tái phát sớm. Đánh giá mức độ biểu hiện Ki-67 giúp lượng hóa chính xác hoạt tính tăng sinh của tế bào sarcôm mô mềm. Đây là cơ sở quan trọng để cá thể hóa kế hoạch điều trị sau phẫu thuật.
V. Yếu tố tiên lượng sarcôm mô mềm và diện cắt phẫu thuật
Tiên lượng bệnh nhân phụ thuộc vào sự kết hợp giữa các yếu tố lâm sàng, mô bệnh học và phẫu thuật. Kích thước khối u lớn trên 5 cm thường đi kèm nguy cơ di căn xa cao hơn. Vị trí u nằm sâu trong cơ hoặc ở khoang sau phúc mạc gây khó khăn cho việc phẫu thuật triệt để. Độ mô học cao và tốc độ tăng sinh tế bào là những chỉ dấu tiên lượng xấu. Đánh giá toàn diện các yếu tố này giúp bác sĩ phân tầng nguy cơ cho từng bệnh nhân. Việc theo dõi định kỳ sau mổ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu tái phát tại chỗ.
5.1. Tầm quan trọng của diện cắt phẫu thuật trong điều trị
Diện cắt phẫu thuật (surgical margin) là yếu tố quyết định hàng đầu đối với tỷ lệ kiểm soát bệnh tại chỗ. Diện cắt R0 thể hiện việc lấy bỏ toàn bộ khối u với bờ mô lành âm tính trên vi thể. Diện cắt R1 biểu thị còn tồn dư tế bào u vi thể tại bờ phẫu thuật. Diện cắt R2 biểu hiện tồn dư khối u đại thể sau quá trình mổ. Bệnh nhân có diện cắt R1 hoặc R2 đối mặt nguy cơ tái phát tại chỗ rất cao. Phẫu thuật viên cần phối hợp chặt chẽ với nhà giải phẫu bệnh để đánh giá chính xác tình trạng bờ cắt mô.
5.2. Tương quan giữa đặc điểm mô bệnh học và khả năng sống còn
Tỷ lệ sống còn toàn bộ của bệnh nhân sarcôm mô mềm liên quan mật thiết đến típ mô học và độ ác tính. Các loại sarcôm độ thấp thường có tiến triển chậm và tiên lượng sống lâu dài tốt hơn. Ngược lại, sarcôm độ cao dễ di căn qua đường máu đến phổi và các cơ quan xa. Tỷ lệ hoại tử rộng và chỉ số phân bào cao làm suy giảm đáng kể thời gian sống không bệnh. Kết hợp phẫu thuật triệt căn, xạ trị và hóa trị bổ trợ giúp cải thiện tỷ lệ sống còn cho các trường hợp mang nguy cơ di căn cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Phân loại mô bệnh học các SMM. Phân loại mô học các SMM của TCYTTG lần 4.
Phân loại mô học các SMM của TCYTTG lần 5. Vai trò của HMMD trong chẩn đoán SMM. 21 Vai trò của HMMD trong phân loại SMM :. Tiên lượng của các SMM.
Các yếu tố có ý nghĩa trong tiên lượng của các SMM. Dấu ấn Ki-67 trong tiên lượng sarcôm mô mềm. Cập nhật yếu tố tiên lượng của một số SMM theo TCYTTG 2020. Tình hình nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới:. Tình hình nghiên cứu trong nước. 39 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Cách chọn mẫu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Kỷ thuật, công cụ thu thập số liệu và tiêu chí đánh giá. Xử lý số liệu. Sai số và cách khắc phục sai số.
Đạo đức trong nghiên cứu. 60 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số kết quả chung về tuổi, giới, vị trí u. Đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch.
Một số đặc điểm chung. Đặc điểm mô bệnh học, hóa mô miễn dịch một số típ thường và hiếm gặp. Một số yếu tố đại thể và vi thể có ý nghĩa tiên lượng. Một số yếu tố đại thể.
Diện cắt phẫu thuật. Độ mô học theo FNCLCC. Dấu ấn tăng sinh tế bào Ki-67 và mối liên quan với ĐMH. Tiên lượng một số typ mô bệnh học.
95 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. Về đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch. Về sự phân bố nguồn gốc các típ mô học. Đặc điểm MBH và HMMD của một số SMM.
Sinh học phân tử trong chẩn đoán SMM. Về một số yếu tố đại thể và vi thể có ý nghĩa tiên lượng. Kích thước u. Diện cắt phẫu thuật.
Vai trò của dấu ấn Ki-67 trong tiên lượng SMM. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân loại mô học các SMM của theo TCYTTG năm 2013. Phân loại TCYTTG 2020: Các loại u mô mềm mới.
Phân loại TCYTTG năm 2020: Các thay đổi di truyền đã được xác định gần đây ở các khối u mô mềm. Phân loại TCYTTG 2020: Các khái niệm mới trong danh pháp, ĐMH (Grade) và phân tầng yếu tố nguy cơ. Danh sách kháng thể dùng trong nghiên cứu được thực hiện tại khoa GPB – Bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Một số thông tin chung về kỹ thuật trong chẩn đoán.
Điểm biệt hóa u theo loại mô học. Độ mô học của SMM theo hệ thống FNCLCC và Chỉ số Ki-67. Phân tầng nguy cơ của UXĐĐ đối với phát triển di căn. Phân nhóm nguy cơ của EGIST theo NIH và NIH sửa dổi.
Phân bố SMM theo tuổi. Phân bố SMM theo vị trí u. Phân nhóm sarcôm mô mềm theo nguồn gốc. Phân nhóm sarcôm mô mềm theo hình thái tế bào.
Đặc điểm bộc lộ một số dấu ấn HMMD của sarcôm mỡ. Phân típ mô bệnh học các u nhóm nguyên bào xơ cơ. Mối liên quan giữa DFSP và DFSP-FS với mức độ bộc lộ CD34. Mối liên quan giữa vị trí UXĐĐ với mức độ bộc lộ của CD34.
Các típ MBH của sarcôm cơ vân. Phân loại các sarcôm có nguồn gốc không chắc chắn. Tỷ lệ các típ MBH sarcôm không biệt hóa/không xếp loại. Tổng hợp một số đặc điểm chính về MBH và HMMD của một số típ SMM.
Phân bố SMM theo kích thước u. Mối liên quan giữa R và tính chất xâm lấn của SMM sau phúc mạc- trong ổ bụng. Mối liên quan giữa một số nhóm nguồn gốc SMM thường gặp với diện cắt PT. Mối liên quan giữa SM biệt hóa cao và mất biệt hóa với R.
Mối liên quan giữa ĐMH với diện cắt phẫu thuật. Phân nhóm tỷ lệ bộc lộ dấu ấn Ki-67. ĐMH theo FNCLCC và ĐMH theo Ki-67. Mối liên quan của ĐMH theo Ki-67 với diện cắt phẫu thuật.
Mối liên quan giữa DFSP và DFSP-FS với kích thước u. Mối liên quan giữa DFSP và DFSP-FS với R. Phân tầng nguy cơ di căn của UXĐĐ. Đặc điểm giữa vị trí UXĐĐ ác tính với nguy cơ di căn.
ĐMH sarcôm mỡ mất biệt hóa theo FNCLCC. Phân nhóm nguy cơ của EGIST theo kích thước và tỷ lệ nhân chia. 99 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố SMM theo giới.
Phân típ MBH các sarcôm mỡ. Đặc điểm diện cắt phẫu thuật của SMM. Phân nhóm ĐMH theo FNCLCC của SMM. Phân bố sarcôm mỡ mất biệt hóa theo vị trí.
Phân bố sarcôm mỡ mất biệt hóa theo kích thước. 98 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sự kết hợp KN-KT và hệ thống khuyếch đại dấu hiệu nhận biết. 62 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sarcôm mô mềm (SMM) là ung thư của mô liên kết ngoài xương trừ mô lymphô, mô thần kinh đệm và mô chống đỡ của các cơ quan. Nó bao gồm các mô cơ, mỡ, mô xơ sợi, mạch máu và thần kinh ngoại vi1.
So với các ung thư khác, các SMM tương đối hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1% trong số các ung thư ở người lớn và khoảng 15% các ung thư ở trẻ em2,3. Tuy nhiên, đây là nhóm ung thư có hình thái mô học rất đa dạng, phức tạp, dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đoán. Trong thực tế, các nhà bệnh học gặp rất nhiều khó khăn khi phải chẩn đoán típ mô học của mỗi SMM bởi không những phải phân biệt giữa các típ mô học khác nhau mà còn phải phân biệt SMM với các ung thư khác như u hắc tố, ung thư biểu mô kém biệt hóa, u lymphô bất thục sản…4,5,6. Việc chẩn đoán chính xác típ mô bệnh học (MBH) cũng như dưới típ của SMM có ý nghĩa quan trọng, quyết định thái độ điều trị và dự đoán tiên lượng bệnh5,6,7,8.
Trước đây, chẩn đoán typ MBH của SMM chỉ dựa vào kỹ thuật mô học thường qui là nhuộm Hematoxylin Eosin (HE) và một số phương pháp nhuộm đặc biệt. Dưới kính hiển vi (KHV) quang học, dựa vào hình thái của tế bào, cấu trúc của mô u cũng như mô đệm u cho phép các nhà bệnh học chẩn đoán khá chính xác típ MBH cũng như những dưới típ của các sarcôm này, đặc biệt đối với các sarcôm biệt hoá cao. Tuy nhiên, rất nhiều SMM không biệt hóa, vì vậy, các nhà bệnh học khi đối mặt với các SMM thường phải đưa ra rất nhiều chẩn đoán phân biệt. Ngày nay, nhờ sự trợ giúp của các kỹ thuật hiện đại như hóa mô miễn dịch (HMMD), siêu cấu trúc, di truyền tế bào (DTTB) và sinh học phân tử (SHPT) nên đã cải thiện đáng kể việc chẩn đoán xác định típ MBH của các SMM và nâng cao tính chính xác của chẩn đoán6.
Sự ra đời của HMMD là một cuộc cách mạng trong chẩn đoán bệnh học nói chung và trong chẩn đoán SMM nói riêng. Trong thời 2 gian gần đây với sự xuất hiện của nhiều kháng thể (KT) mới có ý nghĩa về mặt phân tử, HMMD càng chứng tỏ là một công cụ trợ giúp đắc lực cho các nhà bệnh học trong chẩn đoán xác định típ MBH của các SMM 6,9,10. Cho tới nay, có nhiều bảng phân loại SMM, trong đó phân loại của tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) lần thứ tư về SMM năm 2013 đã nêu bật vai trò của HMMD và SHPT trong phân loại típ MBH các SMM6. Phân loại này cũng bổ sung một số típ MBH thường gặp như u mô đệm dạ dày ruột (Gastrointestinal stroma tumor - GIST), sarcôm xơ bì lồi biến thể sarcôm xơ.
Đầu năm 2020, phân loại lần thứ năm của TCYTTG về u mô mềm và xương ra đời, ngoài bổ sung một số typ MBH mới và SHPT, phân loại còn cập nhật thêm một yếu tố có ý nghĩa tiên lượng mới của một số loại u thường gặp như sarcôm mỡ (SM) mất biệt hóa, u xơ đơn độc (UXĐĐ)10. Về điều trị, phẫu thuật (PT) là chỉ định hàng đầu đối với SMM, tuy nhiên, rất khó để cắt bỏ toàn bộ khối u này, vì u thường xâm lấn tại chỗ rộng, kích thước khối u thường lớn và thay đổi theo vị trí giải phẫu. Đây cũng là một trong các yếu tố quan trọng trong tiên lượng các loại SMM5. Vì những lý do trên, đề tài: “Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lƣợng của sarcôm mô mềm thƣờng gặp” được thực hiện nhằm hai mục tiêu sau: 1.
Nghiên cứu mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của sarcôm mô mềm theo phân loại của tổ chức y tế thế giới năm 2013. Phân tích một số yếu tố đại thể và vi thể mang ý nghĩa tiên lượng của một số sarcôm thường gặp. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phân loại mô bệnh học các SMM Phân loại MBH u mô mềm lần đầu tiên được Pack và Ehlich nghiên cứu năm 1944 và sau đó là Cappel năm 1948.
Những phân loại thời kỳ này tập trung mô tả hình thái nhân hơn là loại tế bào u. Thuật ngữ sarcôm tế bào tròn, sarcôm tế bào thoi hoặc sarcôm đa hình có lẽ giúp thuận lợi trong chẩn đoán, không phản ánh bản chất của mô u cũng như diễn biến lâm sàng. Những phân loại dựa trên sự mô tả đơn thuần đã không phân biệt được rõ ràng những sarcôm thực sự với quá trình viêm phản ứng giả sarcôm (viêm cân thể cục…). Những phân loại sau này, về nguyên tắc, dựa vào sự biệt hóa của dòng tế bào cấu tạo nên mô u hơn là dựa vào loại mô mà u phát sinh.
Một trong những phân loại này là bảng phân loại của Stout (1957), Stout và Lattes (1967) và sau đó đựợc Lattes bổ sung năm 1983. Phân loại đầu tiên được chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu cho SMM là phân loại của TCYTTG (1969). Sự tiến bộ về HMMD và SHPT đã dẫn đến sự ra đời các phân loại mới, phục vụ tốt hơn cho chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh. Đến nay đã có 05 phân loại về u mô mềm của TCYTTG, 02 phân loại mới nhất ra đời vào năm 2013 và 2020.
Phân loại mô học các SMM của TCYTTG lần 4 (2013) Phân loại SMM năm 2013 ra đời sau 11 năm so với phân loại trước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Sarcôm mô mềm: Đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-lam-sang/sarcom-mo-mem-dac-diem-mo-hoc-hoa-mo-va-tien-luong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sarcôm mô mềm: Đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng của sarcôm mô mềm. Phân tích chẩn đoán và yếu tố ảnh hưởng đến điều trị.
Luận án "Sarcôm mô mềm: Đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sarcôm mô mềm: Đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng" thuộc chuyên ngành Bệnh học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Sarcôm mô mềm: Đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sarcôm mô mềm: Đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sarcôm mô mềm: Đặc điểm mô học, hóa mô và tiên lượng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.